Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Nghị định 41/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản

Nghị định 41/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản

Bài học trong chủ đề

54 bài · 190 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 xác định Nghị định 41/2026/NĐ-CP quy định chi tiết nội dung thuộc thẩm quyền của Chính phủ theo Luật Thủy sản và một số nội dung về giám sát viên, cấp phép xuất khẩu, kiểm soát tàu cá nước ngoài, kích thước khai thác tối thiểu, trách nhiệm của bộ, ngành và UBND cấp tỉnh.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 quy định Nghị định 41/2026/NĐ-CP áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài hoạt động thủy sản hoặc có liên quan đến hoạt động thủy sản trong nội địa, đảo, quần đảo và vùng biển Việt Nam; đồng thời áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam khai thác thủy sản ngoài vùng biển Việt Nam.
  3. Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 Nghị định 41/2026/NĐ-CP giải thích 20 nhóm từ ngữ dùng trong lĩnh vực thủy sản, từ nuôi trồng, khai thác đến hạ tầng nghề cá và thiết bị giám sát hành trình. Nắm vững các định nghĩa này giúp thí sinh hiểu đúng và áp dụng chính xác các quy định khác của Nghị định.
  4. Điều 4. Quy định chung về thực hiện thủ tục hành chính trong Nghị định 41/2026/NĐ-CP Điều 4 quy định cách thức nộp hồ sơ, nhận kết quả thủ tục hành chính; hình thức và số lượng hồ sơ; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân; và các biện pháp đặc biệt khi có thiên tai, dịch bệnh. Đây là quy định nền tảng áp dụng cho các thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị định này.
  5. Điều 5. Chức năng, nhiệm vụ của Quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản Điều 5 quy định chức năng hỗ trợ của Quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản đối với các chương trình, dự án, hoạt động phi dự án về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản không nằm trong kế hoạch ngân sách trên phạm vi toàn quốc. Điều luật cũng liệt kê 5 nhóm nhiệm vụ chính của Quỹ.
  6. Điều 7. Cơ chế hoạt động của Quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản Điều 7 quy định tư cách pháp nhân và cơ chế hoạt động của Quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, bao gồm Quỹ trung ương và Quỹ cấp tỉnh. Quỹ trung ương có trách nhiệm quản lý tài chính, hướng dẫn kiểm tra giám sát, hỗ trợ Quỹ cấp tỉnh và Quỹ cộng đồng. Quỹ cấp tỉnh quản lý tài chính, hỗ trợ Quỹ cộng đồng, tiếp nhận hỗ trợ từ Quỹ trung ương và chịu sự kiểm tra giám sát của Quỹ trung ương.
  7. Điều 8. Quản lý, sử dụng tài chính của Quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản Điều 8 quy định nguồn tài chính hình thành Quỹ và các nội dung chi của Quỹ trung ương, Quỹ cấp tỉnh. Đồng thời quy định đối tượng được hỗ trợ, phương thức hỗ trợ và việc xây dựng kế hoạch thu, chi, báo cáo quyết toán tài chính hằng năm.
  8. Điều 9. Điều kiện cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản Điều 9 quy định chi tiết điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị và hệ thống kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học đối với cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản theo điểm a và điểm c khoản 1 Điều 24 Luật Thủy sản. Cơ sở phải đảm bảo hệ thống xử lý nước, khu sinh hoạt tách biệt, trang thiết bị kiểm soát chất lượng và an toàn sinh học.
  9. Điều 10. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản và quy định về duy trì điều kiện cơ sở Điều 10 quy định thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản; hồ sơ, trình tự, thời hạn giải quyết; nội dung kiểm tra điều kiện và kiểm tra duy trì điều kiện; xử lý vi phạm và trách nhiệm của cơ sở khi phối hợp sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản.
  10. Điều 11. Điều kiện cơ sở khảo nghiệm giống thủy sản Điều 11 quy định điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật và điều kiện an toàn sinh học, bảo vệ môi trường đối với cơ sở khảo nghiệm giống thủy sản. Cơ sở khảo nghiệm phải đáp ứng các quy định tương ứng theo từng giai đoạn khảo nghiệm và có biện pháp ngăn cách với khu sản xuất giống, nuôi trồng thủy sản thương phẩm khác.
  11. Điều 12. Nội dung, trình tự, thủ tục khảo nghiệm giống thủy sản Điều 12 quy định thẩm quyền phê duyệt đề cương, công nhận kết quả khảo nghiệm giống thủy sản; hồ sơ, trình tự thực hiện; nội dung khảo nghiệm; kiểm tra khảo nghiệm và công nhận kết quả khảo nghiệm. Thẩm quyền thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có địa điểm khảo nghiệm.
  12. Điều 13. Điều kiện cơ sở sản xuất thức ăn, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản Điều 13 quy định cụ thể về nhà xưởng, trang thiết bị và hệ thống kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học đối với cơ sở sản xuất thức ăn, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản. Cơ sở phải đảm bảo kết cấu vững chắc, một chiều từ nguyên liệu đến thành phẩm, không nhiễm chéo và có hệ thống kiểm soát chất lượng theo từng loại sản phẩm.
  13. Điều 14. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản và quy định về duy trì điều kiện cơ sở Điều 14 quy định thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; hồ sơ, trình tự, thời hạn giải quyết; nội dung kiểm tra duy trì điều kiện; xử lý vi phạm và một số quy định riêng đối với cơ sở tham gia sản xuất sản phẩm của cơ sở khác, cơ sở không thuộc phạm vi chứng nhận và nguyên liệu tự chế biến.
  14. Điều 17. Trình tự, thủ tục khảo nghiệm thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản Điều 17 quy định thẩm quyền phê duyệt đề cương, công nhận kết quả khảo nghiệm thuộc Chủ tịch UBND cấp tỉnh nơi có địa điểm khảo nghiệm. Hồ sơ đăng ký gồm đơn, đề cương và bản thuyết minh điều kiện cơ sở khảo nghiệm theo các Mẫu số 14.NT, 15.NT, 16.NT Phụ lục I. Trình tự gồm nộp hồ sơ, thẩm định và kiểm tra trong 08 ngày làm việc, kiểm tra khảo nghiệm theo đề cương được duyệt, công nhận kết quả trong 08 ngày làm việc và thông báo công khai trong 01 ngày làm việc.
  15. Điều 18. Nội dung khảo nghiệm thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản Điều 18 quy định nội dung khảo nghiệm thức ăn thủy sản gồm kiểm tra thành phần, chất lượng trước khảo nghiệm; đánh giá đặc tính, công dụng (sinh trưởng, tỷ lệ sống, hệ số chuyển hóa thức ăn và chỉ tiêu kỹ thuật khác); đánh giá độ an toàn (dư lượng kháng sinh, hóa chất độc hại, biến động môi trường). Đối với sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, nội dung tương tự nhưng tập trung vào biến động chỉ tiêu vật lý, hóa học, sinh học; tồn dư thành phần sản phẩm, kim loại nặng, tỷ lệ sống và tốc độ sinh trưởng của đối tượng nuôi.
  16. Điều 19. Điều kiện cơ sở nuôi trồng thủy sản Quy định chi tiết về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật của cơ sở nuôi trồng thủy sản theo Luật Thủy sản. Bao gồm yêu cầu về nơi chứa chất thải, khu chứa trang thiết bị, ao/bể, lồng bè và vật liệu trang thiết bị.
  17. Điều 20. Cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân Quy định về thẩm quyền cấp, hồ sơ, trình tự cấp, thời hạn và thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản khi tổ chức, cá nhân có yêu cầu. Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh thực hiện cấp và thu hồi.
  18. Điều 21. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực Điều 21 quy định thẩm quyền cấp, cấp lại và thu hồi Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực; hình thức nuôi phải đăng ký; hồ sơ, trình tự, thủ tục; các trường hợp cấp lại và thu hồi. Điều này cũng mở rộng áp dụng cho cơ sở không thuộc điểm đ khoản 1 Điều 38 Luật Thủy sản nếu có nhu cầu.
  19. Điều 22. Phương án, dự án nuôi trồng thủy sản trên biển Điều 22 quy định tổ chức, cá nhân đề nghị giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản phải lập dự án nuôi trồng thủy sản trên biển, trừ cá nhân thuộc khoản 3 Điều 44 Luật Thủy sản thì lập phương án. Phương án/dự án phải đáp ứng các tiêu chí: điều kiện theo Điều 38 Luật Thủy sản và Điều 19 Nghị định này; phù hợp quy mô, loài, công nghệ; có giải pháp phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố môi trường, dịch bệnh; khả thi về kinh tế, kỹ thuật, hiệu quả xã hội, môi trường và phát triển bền vững.
  20. Điều 23. Xác định đối tượng được miễn tiền sử dụng khu vực biển để nuôi trồng thủy sản Điều 23 quy định cách xác định hai nhóm đối tượng được miễn tiền sử dụng khu vực biển để nuôi trồng thủy sản: cá nhân chuyển đổi nghề từ khai thác thủy sản bằng tàu cá dưới 12 mét và cá nhân trực tiếp nuôi trồng thủy sản đủ điều kiện về thời gian và thu nhập. Điều cũng phân cấp thẩm quyền xác minh cho Ủy ban nhân dân cấp xã.
  21. Điều 24. Vùng khai thác thủy sản Điều 24 quy định cụ thể vùng khai thác thủy sản trên biển gồm vùng ven bờ, vùng lộng, vùng khơi; trong đó vùng khơi được chia thành 06 khu vực theo vĩ tuyến và kinh tuyến. Điều cũng giao UBND hai tỉnh, thành phố ven biển tiếp giáp hiệp thương xác định ranh giới vùng ven bờ và vùng lộng.
  22. Điều 25. Quản lý hoạt động của tàu cá trên các vùng biển Việt Nam (phần 2) Điều 25 quy định về chuyển đổi hạn ngạch Giấy phép khai thác thủy sản vùng khơi khi chuyển quyền sở hữu tàu cá giữa các tỉnh, thành phố. Việc chuyển đổi phải đảm bảo không tăng tổng số hạn ngạch được Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao; UBND cấp tỉnh quyết định chuyển đổi giữa các nghề trong tổng hạn ngạch.
  23. Điều 26. Quản lý hệ thống giám sát hành trình tàu cá (phần 2) Điều 26 quy định trách nhiệm của đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình, đơn vị cung cấp dịch vụ vệ tinh, lưu trữ bảo mật dữ liệu và việc quản lý lắp đặt, tháo gỡ thiết bị giám sát hành trình tàu cá.
  24. Điều 27. Điều kiện cấp, cấp lại Giấy phép khai thác thủy sản Điều 27 Nghị định 41/2026/NĐ-CP quy định các điều kiện để tổ chức, cá nhân khai thác thủy sản bằng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét trở lên được cấp Giấy phép khai thác thủy sản. Đối với cấp lại do giấy phép hết hạn, ngoài các điều kiện cấp mới còn phải không thuộc danh sách tàu cá khai thác bất hợp pháp. Điều này cũng quy định cơ chế phối hợp giữa tỉnh không có biển và tỉnh có biển trong việc cấp, cấp lại giấy phép.
  25. Điều 28. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy phép khai thác thủy sản đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động khai thác thủy sản trong vùng biển Việt Nam Điều 28 Nghị định 41/2026/NĐ-CP quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ cấp mới, cấp lại và thu hồi Giấy phép khai thác thủy sản đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động trong vùng biển Việt Nam. Điều này nêu rõ thời hạn giải quyết, mẫu đơn, thời hạn của giấy phép và trách nhiệm của cơ quan cấp phép.
  26. Điều 29. Giám sát viên trên tàu cá Việt Nam hoạt động khai thác ở vùng biển Việt Nam Điều 29 quy định điều kiện đối với giám sát viên trên tàu cá Việt Nam khai thác ở vùng biển Việt Nam, gồm quốc tịch, sức khỏe, kỹ năng và chứng chỉ nghiệp vụ. Điều luật cũng xác định quyền, trách nhiệm của giám sát viên; quyền của chủ tàu, thuyền trưởng; trách nhiệm của chủ tàu, thuyền trưởng và trách nhiệm xây dựng chương trình của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
  27. Điều 30. Điều kiện tàu cá hoạt động khai thác thủy sản ngoài vùng biển Việt Nam Điều 30 quy định về thiết bị giám sát hành trình, thông tin liên lạc và các điều kiện khác mà tàu cá phải đáp ứng khi hoạt động khai thác thủy sản ngoài vùng biển Việt Nam. Các điều kiện bao gồm yêu cầu về thiết bị, mã số IMO, giám sát viên và chứng nhận cho thuyền viên.
  28. Điều 31. Cấp văn bản chấp thuận cho tàu cá khai thác thủy sản ở vùng biển của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ khác hoặc cấp phép cho tàu cá đi khai thác tại vùng biển thuộc thẩm quyền quản lý của Tổ chức quản lý nghề cá khu vực Điều 31 quy định thẩm quyền, hồ sơ, trình tự thủ tục cấp văn bản chấp thuận hoặc giấy phép cho tàu cá khai thác thủy sản ở vùng biển nước ngoài hoặc vùng biển do Tổ chức quản lý nghề cá khu vực quản lý. Điều này cũng quy định việc nộp lại và nhận lại Giấy phép khai thác thủy sản trong vùng biển Việt Nam.
  29. Điều 32. Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài có tàu hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam Quy định thẩm quyền, hồ sơ, trình tự thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn và thu hồi Giấy phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài có tàu hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam. Cơ quan có thẩm quyền là cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
  30. Điều 33. Quy định tàu nước ngoài vào cảng cá, rời cảng cá hoặc neo đậu trong vùng nước cảng cá Tàu nước ngoài khi vào, rời cảng cá hoặc neo đậu trong vùng nước cảng cá Việt Nam phải treo Quốc kỳ Việt Nam trên đỉnh cột cao nhất và treo cờ quốc gia mà tàu đăng ký ở cột thấp hơn; thực hiện khai báo và chấp hành thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của các lực lượng chức năng.
  31. Điều 34. Phân loại cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá Cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá được phân thành ba loại: loại I đóng mới, cải hoán tất cả các loại tàu cá theo vật liệu vỏ; loại II đóng mới, cải hoán tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 24 mét; loại III đóng mới, cải hoán tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 15 mét.
  32. Điều 35. Điều kiện cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá vỏ thép Cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá vỏ thép phải có nhà xưởng, trang thiết bị, nhân lực tối thiểu theo Mục 1 Phụ lục V; có giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 hoặc tương đương (đối với cơ sở loại I, loại II) và có quy trình công nghệ theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu cá (đối với cơ sở loại III).
  33. Điều 36. Điều kiện cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá vỏ gỗ Cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá vỏ gỗ phải có nhà xưởng, trang thiết bị, nhân lực tối thiểu theo Mục 2 Phụ lục V; có giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 hoặc tương đương (đối với cơ sở loại I) và có quy trình công nghệ theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu cá (đối với cơ sở loại II, loại III).
  34. Điều 37. Điều kiện cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá vỏ vật liệu mới Điều 37 quy định cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá vỏ vật liệu mới phải có nhà xưởng, trang thiết bị, nhân lực tối thiểu theo Mục 3 Phụ lục V; đồng thời phải có giấy chứng nhận ISO 9001 hoặc tương đương (loại I, loại II) hoặc quy trình công nghệ theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (loại III).
  35. Điều 38. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đóng mới, cải hoán tàu cá Điều 38 quy định thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đóng mới, cải hoán tàu cá thuộc cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh; đồng thời quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại và thu hồi giấy chứng nhận.
  36. Điều 39. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thuyền viên tàu cá Điều 39 quy định điều kiện của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thuyền viên tàu cá gồm chức năng đào tạo, cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ giảng viên theo Phụ lục VI, chương trình giáo trình và hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 hoặc tương đương; đồng thời quy định quyền và nghĩa vụ của cơ sở này.
  37. Điều 40. Phân loại cơ sở đăng kiểm tàu cá và đăng kiểm tàu công vụ thủy sản Điều 40 Nghị định 41/2026/NĐ-CP phân cơ sở đăng kiểm tàu cá thành 3 loại theo chiều dài lớn nhất của tàu được đăng kiểm: Loại I đăng kiểm tất cả các loại tàu cá; loại II đăng kiểm tàu cá dưới 24 mét; loại III đăng kiểm tàu cá dưới 15 mét. Đồng thời quy định việc đăng kiểm tàu công vụ thủy sản do tổ chức quản lý tàu lựa chọn cơ sở đăng kiểm tàu cá hoặc tổ chức đăng kiểm khác, và giám sát theo quy định của tổ chức đã lựa chọn.
  38. Điều 41. Điều kiện cơ sở đăng kiểm tàu cá Điều 41 Nghị định 41/2026/NĐ-CP quy định điều kiện đối với từng loại cơ sở đăng kiểm tàu cá. Loại I có yêu cầu cao nhất về pháp lý, cơ sở vật chất, nhân lực (có ít nhất 01 đăng kiểm viên hạng I và 02 đăng kiểm viên hạng II) và hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001. Loại II kế thừa điều kiện a, b, d khoản 1 và cần ít nhất 02 đăng kiểm viên hạng II. Loại III chỉ cần điều kiện a, b khoản 1, đăng kiểm viên trình độ cao đẳng trở lên và ít nhất 01 đăng kiểm viên hạng II, kèm hệ thống ISO hoặc quy trình kiểm tra phù hợp quy chuẩn.
  39. Điều 42. Cấp, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá Điều 42 quy định thẩm quyền, hồ sơ và trình tự cấp mới, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá. Nội dung bao gồm thời hạn giải quyết cụ thể và các Mẫu số 07.TC, 08.TC, 09.TC, 10.TC, 11.TC tại Phụ lục IV.
  40. Điều 43. Cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá Điều 43 quy định thẩm quyền, hồ sơ, trình tự thủ tục cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá Việt Nam. Đồng thời nêu thời hạn hoàn thành đăng ký tàu cá và các trường hợp không được chấp thuận.
  41. Điều 44. Xuất khẩu tàu cá Điều 44 quy định điều kiện xuất khẩu tàu cá và thủ tục xuất cảnh tùy theo phương thức vận chuyển. Tàu cá chỉ được xuất khẩu khi có Giấy chứng nhận ghi rõ lý do xóa đăng ký để xuất khẩu.
  42. Điều 45. Các trường hợp xóa đăng ký tàu cá Điều 45 liệt kê các trường hợp tàu cá bị xóa đăng ký. Các trường hợp bao gồm tàu bị phá hủy, chìm đắm; vi phạm khai thác bất hợp pháp bị tịch thu, phá hủy; mất tích; được bán, tặng, cho, thừa kế, xuất khẩu, viện trợ; hoặc theo đề nghị của chủ tàu.
  43. Điều 46. Tổ chức Kiểm ngư Điều 46 quy định cơ cấu tổ chức của Kiểm ngư trung ương, Kiểm ngư tỉnh, thành phố có biển và phạm vi hoạt động của từng cấp. Đối với tỉnh không có biển, Chủ tịch UBND cấp tỉnh giao cơ quan thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm tra, kiểm soát.
  44. Điều 47. Nguồn kinh phí bảo đảm cho hoạt động Kiểm ngư Điều 47 quy định nguồn kinh phí bảo đảm cho hoạt động Kiểm ngư. Theo đó, ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp: trung ương bảo đảm cho Kiểm ngư trung ương, địa phương bảo đảm cho Kiểm ngư tỉnh, thành phố có biển. Ngoài ra còn có các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật.
  45. Điều 48. Nội dung chi hoạt động Kiểm ngư Điều 48 quy định hai nhóm nội dung chi: chi cho hoạt động bộ máy Kiểm ngư theo chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm; và chi từ nguồn ngân sách nhà nước cấp duy trì hằng năm cho nhiều hoạt động nghiệp vụ cụ thể. Các khoản chi bao gồm trực đường dây nóng, hội nghị, tập huấn, nguyên nhiên vật liệu, bảo hiểm, thu thập thông tin, thuê vị trí cập tàu, sửa chữa, mua sắm, xây dựng cơ sở dữ liệu, tuyên truyền, thưởng đột xuất và các khoản chi khác.
  46. Điều 49. Cấp phép xuất khẩu loài thủy sản có tên trong Danh mục cấm xuất khẩu hoặc có điều kiện nhưng không đáp ứng điều kiện vì mục đích nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế Điều 49 quy định thẩm quyền, hồ sơ và trình tự cấp phép xuất khẩu loài thủy sản thuộc Danh mục cấm xuất khẩu hoặc Danh mục xuất khẩu có điều kiện nhưng không đáp ứng điều kiện, vì mục đích nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường có thẩm quyền cấp phép. Hồ sơ gồm đơn đề nghị và tài liệu chứng minh. Trình tự thực hiện trong thời hạn 07 ngày làm việc.
  47. Điều 50. Kiểm soát tàu nước ngoài khai thác, vận chuyển, chuyển tải thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác cập cảng Việt Nam Điều 50 quy định thẩm quyền công bố danh sách cảng chỉ định cho tàu nước ngoài, nguyên tắc và thủ tục kiểm soát tàu nước ngoài có hoạt động khai thác, vận chuyển, chuyển tải thủy sản cập cảng Việt Nam. Nội dung bao gồm thông báo trước 72 giờ, kiểm tra để cho phép hoặc từ chối cập cảng, kiểm tra thực tế, xử lý kết quả và tiêu chuẩn, quyền, trách nhiệm của người kiểm tra.
  48. Điều 51. Kiểm soát thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác được vận chuyển bằng tàu công ten nơ nhập khẩu vào Việt Nam Điều 51 quy định trình tự khai báo, thẩm định, kiểm tra và xử lý đối với thủy sản, sản phẩm thủy sản khai thác nhập khẩu bằng tàu công ten nơ. Trọng tâm là thời hạn khai báo trước 48 giờ, hồ sơ gồm các giấy tờ về nguồn gốc, thẩm định trong 48 giờ và hướng xử lý khi có dấu hiệu vi phạm. Điều này cũng quy định việc phối hợp với Hải quan và các biện pháp tái xuất, xử phạt.
  49. Điều 52. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong kiểm soát tàu nước ngoài, thủy sản nhập khẩu Điều 52 quy định trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, doanh nghiệp khai thác cảng, Cảng vụ hàng hải, thuyền trưởng, chủ tàu, chủ hàng, doanh nghiệp nhập khẩu và cơ quan quản lý cấp tỉnh trong kiểm soát tàu nước ngoài khai thác, vận chuyển, chuyển tải thủy sản cập cảng Việt Nam và thủy sản nhập khẩu bằng tàu công ten nơ.
  50. Điều 53. Trách nhiệm của các bộ, ngành có liên quan Điều 53 quy định trách nhiệm phối hợp quản lý nhà nước về thủy sản của các bộ: Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an. Mỗi bộ có phạm vi nhiệm vụ riêng, tập trung vào chuyên môn, an ninh, hàng hải, thuế/phí và kiểm soát nguồn gốc thủy sản.
  51. Điều 54. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 54 quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện quy định của Luật Thủy sản và Nghị định 41/2026/NĐ-CP; quản lý, kiểm tra, tuyên truyền, bố trí nguồn lực; chỉ đạo cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp xã; điều tra nguồn lợi và công bố hạn ngạch khai thác; bố trí kiểm ngư địa phương; chỉ đạo kiểm ngư; đề xuất hoặc quyết định bố trí ngân sách cho các dự án and nhiệm vụ quản lý nhà nước về thủy sản.
  52. Điều 55. Điều khoản chuyển tiếp Điều 55 quy định việc chuyển tiếp đối với hồ sơ thủ tục hành chính đã tiếp nhận trước ngày Nghị định có hiệu lực; văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận, giấy xác nhận đã ban hành còn hiệu lực; giấy chứng nhận mã số nhận diện ao nuôi cá tra thương phẩm; thiết bị giám sát hành trình đã lắp đặt trước ngày Nghị định số 37/2024/NĐ-CP có hiệu lực; tàu cá lắp đặt từ 03 thiết bị giám sát hành trình trở lên; and trách nhiệm của các tỉnh, thành phố không có biển trong rà soát, xác định tàu cá.
  53. Điều 56. Hiệu lực thi hành Điều 56 quy định hiệu lực thi hành của Nghị định 41/2026/NĐ-CP từ ngày ký ban hành, trừ điểm c khoản 4 Điều 26 có hiệu lực từ ngày Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố Sơ đồ nghề cá trên biển. Điều này cũng liệt kê các Nghị định hết hiệu lực và các quy định, văn bản bị bãi bỏ.
  54. Điều 57. Trách nhiệm thi hành Điều 57 quy định trách nhiệm thi hành Nghị định 41/2026/NĐ-CP thuộc về Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và các cơ quan liên quan.