Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Luật 05/2007/QH12 LUẬT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ

Luật 05/2007/QH12 LUẬT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ

Bài học trong chủ đề

70 bài · 142 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá, bao gồm quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hoá; đồng thời quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 quy định đối tượng áp dụng của Luật là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hoá và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hoá tại Việt Nam.
  3. Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 giải thích các từ ngữ quan trọng trong Luật như sản phẩm, hàng hoá, sản phẩm hàng hoá nhóm 1, nhóm 2, chất lượng sản phẩm hàng hóa, tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh, tổ chức đánh giá sự phù hợp, thử nghiệm, giám định, chứng nhận, kiểm định, kiểm tra nhà nước về chất lượng, v.v.
  4. Điều 4. Áp dụng pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hoá Điều 4 quy định hoạt động sản xuất, kinh doanh và hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hoá phải tuân theo Luật này và pháp luật liên quan. Một số lĩnh vực đặc thù như công trình xây dựng, dịch vụ, hàng hoá đã qua sử dụng không thuộc diện kiểm định, sản phẩm quốc phòng, an ninh... áp dụng nguyên tắc chung của Luật và được điều chỉnh cụ thể bằng văn bản khác. Khi điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng điều ước quốc tế.
  5. Điều 5. Nguyên tắc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá Điều 5 quy định quản lý chất lượng dựa trên tiêu chuẩn công bố áp dụng và quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; phân nhóm sản phẩm, hàng hoá thành nhóm 1 và nhóm 2. Trách nhiệm quản lý chất lượng thuộc về người sản xuất, kinh doanh; quản lý nhà nước thuộc cơ quan có thẩm quyền, bảo đảm minh bạch, khách quan, không phân biệt đối xử.
  6. Điều 6. Chính sách của Nhà nước về hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hoá Điều 6 nêu 7 chính sách của Nhà nước nhằm khuyến khích, hỗ trợ và phát triển hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hoá, từ xây dựng tiêu chuẩn tiên tiến, chương trình quốc gia nâng cao năng suất chất lượng, đầu tư hệ thống thử nghiệm, đào tạo nhân lực, tuyên truyền pháp luật, thu hút đầu tư trong và ngoài nước, đến mở rộng hợp tác quốc tế và thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp.
  7. Điều 7. Giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hoá Điều 7 quy định có hai loại giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hoá: Giải thưởng chất lượng quốc gia và giải thưởng của tổ chức, cá nhân. Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục xét tặng Giải thưởng chất lượng quốc gia; Bộ Khoa học và Công nghệ quy định điều kiện, thủ tục xét tặng giải thưởng của tổ chức, cá nhân.
  8. Điều 8. Những hành vi bị nghiêm cấm Điều 8 Luật 05/2007/QH12 liệt kê 13 nhóm hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động chất lượng sản phẩm, hàng hoá, bao gồm sản xuất, nhập khẩu, mua bán hàng hoá vi phạm quy chuẩn, không rõ nguồn gốc, hết hạn sử dụng, gian dối về chất lượng, che giấu thông tin mất an toàn, lợi dụng chức vụ để cản trở hoặc bao che vi phạm.
  9. Điều 9. Quyền của người sản xuất Điều 9 Luật 05/2007/QH12 quy định 7 nhóm quyền của người sản xuất, bao gồm quyền quyết định và công bố mức chất lượng, kiểm soát nội bộ, lựa chọn tổ chức đánh giá sự phù hợp, sử dụng dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy, yêu cầu người bán hàng hợp tác thu hồi hàng hoá không bảo đảm chất lượng, khiếu nại kết luận kiểm tra và được bồi thường thiệt hại.
  10. Điều 10. Nghĩa vụ của người sản xuất Điều 10 Luật 05/2007/QH12 quy định 13 nhóm nghĩa vụ của người sản xuất, bao gồm tuân thủ điều kiện bảo đảm chất lượng, thể hiện thông tin trên nhãn, thông tin trung thực, cảnh báo an toàn, thông báo yêu cầu vận chuyển, bảo hành, sửa chữa, thu hồi, xử lý hàng hoá không bảo đảm chất lượng, bồi thường thiệt hại, tuân thủ thanh tra, kiểm tra và trả chi phí theo quy định.
  11. Điều 11. Quyền của người nhập khẩu Điều 11 quy định 8 nhóm quyền của người nhập khẩu, từ quyết định mức chất lượng, yêu cầu người xuất khẩu cung cấp đúng chất lượng, lựa chọn tổ chức giám định, sử dụng dấu hợp chuẩn/hợp quy, kiểm soát nội bộ, yêu cầu người bán hợp tác thu hồi/xử lý hàng kém chất lượng, khiếu nại đến quyền được bồi thường thiệt hại.
  12. Điều 12. Nghĩa vụ của người nhập khẩu Điều 12 quy định 15 nhóm nghĩa vụ của người nhập khẩu, bao gồm tuân thủ điều kiện bảo đảm chất lượng, chịu trách nhiệm về chất lượng và ghi nhãn, thông tin trung thực, kiểm soát vận chuyển/lưu giữ/bảo quản, cảnh báo an toàn, bảo hành, sửa chữa/đổi hàng, ngừng nhập khẩu khi phát hiện hàng mất an toàn, tái xuất hoặc tiêu hủy hàng không phù hợp, thu hồi/xử lý hàng kém chất lượng, bồi thường thiệt hại, tuân thủ thanh tra kiểm tra và trả các chi phí theo quy định.
  13. Điều 13. Quyền của người xuất khẩu Điều 13 quy định 7 nhóm quyền của người xuất khẩu, gồm quyết định mức chất lượng hàng hoá xuất khẩu, lựa chọn tổ chức đánh giá sự phù hợp, quyết định biện pháp kiểm soát nội bộ, sử dụng dấu hợp chuẩn/hợp quy, yêu cầu người nhập khẩu hợp tác thu hồi/xử lý hàng không bảo đảm chất lượng, khiếu nại quyết định của cơ quan kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và được bồi thường thiệt hại.
  14. Điều 14. Nghĩa vụ của người xuất khẩu Điều 14 quy định 4 nhóm nghĩa vụ của người xuất khẩu: tuân thủ điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hoá xuất khẩu theo Điều 32 và chịu trách nhiệm về chất lượng; thực hiện biện pháp xử lý hàng hoá xuất khẩu không phù hợp theo Điều 33, chịu toàn bộ chi phí tiêu hủy và trách nhiệm về hậu quả nếu phải tiêu huỷ; tuân thủ quy định, quyết định về thanh tra, kiểm tra; trả các chi phí theo Điều 31, 41, 58.
  15. Điều 15. Quyền của người bán hàng Điều 15 quy định 6 nhóm quyền của người bán hàng: quyết định cách thức kiểm tra chất lượng, lựa chọn tổ chức đánh giá sự phù hợp để thử nghiệm/giám định, quyết định biện pháp kiểm soát nội bộ, được giải quyết tranh chấp theo Mục 1 Chương V và yêu cầu người sản xuất, người nhập khẩu đã cung cấp hàng hoá bồi thường thiệt hại theo khoản 1 Điều 61, khiếu nại kết luận của kiểm soát viên chất lượng, đoàn kiểm tra và quyết định của cơ quan kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, được bồi thường thiệt hại theo Mục 2 Chương V và quy định khác của pháp luật.
  16. Điều 16. Nghĩa vụ của người bán hàng Điều 16 quy định 14 nghĩa vụ của người bán hàng, từ tuân thủ điều kiện bảo đảm chất lượng, kiểm tra nguồn gốc, thông tin trung thực, bảo quản, thông báo, cung cấp tài liệu, xử lý hàng mất an toàn, hoàn tiền/đổi hàng, hợp tác thu hồi, bồi thường thiệt hại, chấp hành thanh tra kiểm tra và trả chi phí lấy mẫu, thử nghiệm, giám định.
  17. Điều 17. Quyền của người tiêu dùng Điều 17 quy định 6 quyền của người tiêu dùng: được cung cấp thông tin trung thực về an toàn, chất lượng, hướng dẫn sử dụng; được thông tin bảo hành, cảnh báo nguy cơ; yêu cầu sửa chữa, hoàn tiền, đổi hàng mới, nhận lại hàng khuyết tật; được bồi thường thiệt hại; yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện trách nhiệm bảo vệ quyền lợi; yêu cầu tổ chức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trợ giúp.
  18. Điều 18. Nghĩa vụ của người tiêu dùng Điều 18 quy định 4 nghĩa vụ của người tiêu dùng: tuân thủ điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hoá trong quá trình sử dụng; tuân thủ quy định, hướng dẫn của người sản xuất, nhập khẩu, bán hàng về vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng; tuân thủ quy định về kiểm định chất lượng hàng hoá thuộc danh mục; tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.
  19. Điều 19. Quyền của tổ chức đánh giá sự phù hợp Điều 19 quy định 7 quyền của tổ chức đánh giá sự phù hợp: tiến hành thử nghiệm, giám định, kiểm định, chứng nhận trên cơ sở hợp đồng hoặc chỉ định; được thanh toán chi phí; cung cấp kết quả thử nghiệm; cấp, cấp lại, mở rộng, thu hẹp, tạm đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận, quyền sử dụng dấu; từ chối cung cấp thông tin cho bên thứ ba trừ khi cơ quan nhà nước yêu cầu; được thừa nhận kết quả; thu chi phí, lệ phí theo quy định.
  20. Điều 20. Nghĩa vụ của tổ chức đánh giá sự phù hợp Tổ chức đánh giá sự phù hợp có 10 nghĩa vụ theo luật định, bao gồm đáp ứng điều kiện, không từ chối dịch vụ vô lý, bảo mật thông tin, đảm bảo công khai minh bạch, tuân thủ trình tự đánh giá, thông báo công khai về cấp/thu hồi giấy chứng nhận, chịu kiểm tra thanh tra, chịu trách nhiệm pháp lý, trả tiền phạt khi cung cấp sai kết quả và bồi thường thiệt hại.
  21. Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức nghề nghiệp Tổ chức nghề nghiệp có 5 quyền và nghĩa vụ: tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; hỗ trợ nâng cao nhận thức và vận động sản xuất kinh doanh có chất lượng; đào tạo, bồi dưỡng về quản lý chất lượng và phản biện xã hội; góp ý xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; khiếu nại, khởi kiện trong tranh chấp về chất lượng gây thiệt hại cho thành viên.
  22. Điều 22. Quyền và nghĩa vụ của các tổ chức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Tổ chức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng có 5 quyền và nghĩa vụ: đại diện người tiêu dùng bảo vệ quyền lợi khi nhận khiếu nại, phản ánh; nhận và cung cấp thông tin về hàng hóa không phù hợp; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm; khiếu nại, khởi kiện tranh chấp gây thiệt hại cho người tiêu dùng; tổ chức hướng dẫn, tư vấn về quyền lợi người tiêu dùng liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
  23. Điều 23. Công bố tiêu chuẩn áp dụng Người sản xuất, người nhập khẩu tự công bố các đặc tính cơ bản, thông tin cảnh báo, số hiệu tiêu chuẩn trên hàng hoá hoặc một trong các phương tiện: bao bì hàng hoá, nhãn hàng hoá, tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hoá. Nội dung tiêu chuẩn công bố áp dụng không được trái với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành.
  24. Điều 24. Công bố sự phù hợp Người sản xuất thông báo sản phẩm của mình phù hợp với tiêu chuẩn (công bố hợp chuẩn) hoặc với quy chuẩn kỹ thuật (công bố hợp quy). Việc công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy được thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
  25. Điều 25. Đánh giá sự phù hợp Điều 25 quy định về thử nghiệm, giám định, chứng nhận, kiểm định và điều kiện đối với tổ chức đánh giá sự phù hợp. Mỗi hoạt động có thể phục vụ mục đích thương mại (theo thỏa thuận) hoặc phục vụ quản lý nhà nước (do tổ chức được chỉ định thực hiện). Tổ chức đánh giá sự phù hợp phải đáp ứng ba điều kiện về năng lực, hệ thống quản lý và đăng ký lĩnh vực hoạt động.
  26. Điều 26. Thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp Điều 26 quy định việc thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp giữa tổ chức, cá nhân Việt Nam với nước ngoài do các bên tự thoả thuận. Đối với phục vụ quản lý nhà nước, việc thừa nhận được thực hiện theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc thoả thuận quốc tế mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết.
  27. Điều 27. Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá Điều 27 quy định nội dung kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất và hàng hoá trong nhập khẩu, lưu thông. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá quy định tại Điều 45 tiến hành kiểm tra. Việc miễn, giảm kiểm tra đối với sản phẩm, hàng hoá đã được chứng nhận, công bố hợp chuẩn, hợp quy hoặc chứng nhận hệ thống quản lý tiên tiến được thực hiện theo quy định của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực.
  28. Điều 28. Điều kiện bảo đảm chất lượng sản phẩm trong sản xuất trước khi đưa ra thị trường Điều 28 quy định người sản xuất phải thực hiện các yêu cầu về quản lý chất lượng: áp dụng hệ thống quản lý, công bố tiêu chuẩn áp dụng và ghi nhãn; lựa chọn chứng nhận hợp chuẩn, công bố hợp chuẩn đối với sản phẩm nhóm 1; tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy đối với sản phẩm nhóm 2. Sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ thực hiện theo quy định của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực.
  29. Điều 29. Kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất Điều 29 quy định các trường hợp kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất: hàng hoá xuất khẩu không bảo đảm chất lượng theo Điều 32 hoặc hàng hoá lưu thông không phù hợp tiêu chuẩn công bố, quy chuẩn kỹ thuật theo khoản 3 Điều 40. Việc kiểm tra do cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá thực hiện dưới hình thức đoàn kiểm tra theo Điều 48. Trình tự, thủ tục gồm 5 bước.
  30. Điều 30. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất Điều 30 quy định biện pháp xử lý khi phát hiện người sản xuất không thực hiện đúng yêu cầu về tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật. Quy trình gồm: yêu cầu khắc phục, thông báo công khai nếu vẫn vi phạm, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý nếu tiếp tục vi phạm. Trường hợp sản phẩm không phù hợp đe dọa an toàn thì tạm đình chỉ sản xuất và thông báo công khai.
  31. Điều 31. Chi phí thử nghiệm, chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy Điều 31 quy định người sản xuất phải trả chi phí thử nghiệm, chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy theo thỏa thuận với tổ chức thử nghiệm, tổ chức chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy.
  32. Điều 32. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hoá xuất khẩu Điều 32 quy định người xuất khẩu phải bảo đảm hàng hóa xuất khẩu phù hợp với quy định của nước nhập khẩu, hợp đồng hoặc điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế thừa nhận lẫn nhau. Đồng thời, phải áp dụng quy chuẩn kỹ thuật tương ứng trong sản xuất hoặc tự xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý để bảo đảm chất lượng.
  33. Điều 33. Biện pháp xử lý hàng hoá xuất khẩu không bảo đảm điều kiện xuất khẩu Điều 33 quy định các biện pháp xử lý hàng hoá không bảo đảm điều kiện xuất khẩu theo khoản 1 Điều 32 mà không xuất khẩu được hoặc bị trả lại. Tùy tính chất, mức độ vi phạm, cơ quan kiểm tra áp dụng một hoặc các biện pháp: kiểm tra chất lượng trong sản xuất, cho lưu thông nếu phù hợp quy chuẩn Việt Nam, yêu cầu khắc phục để tiếp tục xuất khẩu hoặc lưu thông, kiến nghị tiêu huỷ.
  34. Điều 34. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hoá nhập khẩu Điều 34 quy định hàng hóa nhập khẩu phải được công bố tiêu chuẩn áp dụng và ghi nhãn theo pháp luật về nhãn hàng hoá. Hàng hóa nhập khẩu thuộc nhóm 2 phải được công bố hợp quy, chứng nhận hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng bởi tổ chức chứng nhận được chỉ định hoặc thừa nhận. Nếu không đáp ứng, phải được giám định tại cửa khẩu; đồng thời phải kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 27 và Điều 35.
  35. Điều 35. Trình tự, thủ tục kiểm tra chất lượng hàng hoá nhập khẩu Điều 35 quy định trình tự, thủ tục kiểm tra chất lượng hàng hoá nhập khẩu do cơ quan kiểm tra chất lượng thực hiện, gồm 5 bước: tiếp nhận hồ sơ, xem xét tính hợp lệ và đầy đủ, tiến hành kiểm tra theo nội dung tại khoản 2 Điều 27, thông báo kết quả và xác nhận để làm thủ tục hải quan, xử lý vi phạm.
  36. Điều 36. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu Điều 36 quy định các biện pháp xử lý khi hàng hoá nhập khẩu vi phạm về nhãn hàng hoá, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy, giấy chứng nhận kết quả đánh giá sự phù hợp hoặc không đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
  37. Điều 37. Chi phí, lệ phí phục vụ kiểm tra chất lượng hàng hoá nhập khẩu Điều 37 quy định người nhập khẩu phải trả chi phí thử nghiệm, giám định theo thoả thuận và nộp lệ phí kiểm tra chất lượng hàng hoá nhập khẩu; Bộ Tài chính quy định mức thu và quản lý lệ phí.
  38. Điều 38. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hoá lưu thông trên thị trường Điều 38 quy định người bán hàng phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật hoặc tự áp dụng biện pháp kiểm soát chất lượng để duy trì chất lượng hàng hoá lưu thông, và chịu sự kiểm tra, xử lý vi phạm theo quy định.
  39. Điều 39. Trình tự, thủ tục kiểm tra chất lượng hàng hoá lưu thông trên thị trường Điều 39 quy định trình tự, thủ tục kiểm tra chất lượng hàng hoá lưu thông trên thị trường đối với Đoàn kiểm tra và Kiểm soát viên chất lượng, gồm 5 bước tương tự nhau nhưng khác về giấy tờ xuất trình.
  40. Điều 40. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hoá lưu thông trên thị trường Điều 40 quy định biện pháp xử lý khi phát hiện hàng hoá lưu thông không đáp ứng yêu cầu về nhãn, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy hoặc không phù hợp tiêu chuẩn công bố, quy chuẩn kỹ thuật. Các bước xử lý gồm tạm dừng bán, niêm phong, yêu cầu liên hệ khắc phục, thông báo công khai và kiến nghị xử lý.
  41. Điều 41. Chi phí lấy mẫu và thử nghiệm phục vụ kiểm tra chất lượng và giải quyết khiếu nại, tố cáo về chất lượng sản phẩm, hàng hoá Điều 41 quy định về chi phí lấy mẫu và thử nghiệm trong kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá. Cơ quan kiểm tra chi trả chi phí này từ dự toán kinh phí hoạt động; nếu kết luận có vi phạm thì người sản xuất, người bán phải trả lại; nếu khiếu nại, tố cáo không đúng thì người khiếu nại, tố cáo phải trả chi phí.
  42. Điều 42. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hoá trong quá trình sử dụng Điều 42 yêu cầu hàng hoá phải được sử dụng, vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, bảo trì, bảo dưỡng theo hướng dẫn của người sản xuất và phải được kiểm định theo quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
  43. Điều 43. Xử lý kết quả kiểm định Điều 43 quy định xử lý hàng hoá sau kiểm định. Nếu đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật thì được tiếp tục sử dụng trong thời gian quy định; nếu không đáp ứng thì phải khắc phục, nếu vẫn không đạt thì không được cấp giấy chứng nhận kiểm định và không được tiếp tục sử dụng.
  44. Điều 44. Lệ phí kiểm định hàng hoá trong quá trình sử dụng Điều 44 quy định việc kiểm định hàng hoá trong quá trình sử dụng phải trả lệ phí kiểm định. Bộ Tài chính có trách nhiệm quy định mức, việc thu và quản lý lệ phí này.
  45. Điều 45. Phân công trách nhiệm của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá Điều 45 phân công trách nhiệm kiểm tra chất lượng cho cơ quan thuộc Bộ quản lý ngành, Bộ Khoa học và Công nghệ, và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Đồng thời quy định trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan này.
  46. Điều 46. Quyền hạn của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá Điều 46 liệt kê bốn nhóm quyền hạn của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Các quyền bao gồm thành lập đoàn kiểm tra, cảnh báo nguy cơ, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
  47. Điều 47. Nhiệm vụ của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá Điều 47 quy định chín nhiệm vụ của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá. Các nhiệm vụ bao gồm xác định chủng loại hàng hoá, xây dựng kế hoạch kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, xác nhận điều kiện bảo đảm chất lượng, xây dựng đội ngũ kiểm soát viên, ra quyết định xử lý trong thời hạn 3 ngày làm việc, bảo đảm khách quan, bảo mật và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
  48. Điều 48. Đoàn kiểm tra Điều 48 quy định về việc thành lập đoàn kiểm tra và thành phần của đoàn kiểm tra. Đoàn kiểm tra do thủ trưởng cơ quan kiểm tra quyết định thành lập và phải có ít nhất 50% thành viên là kiểm soát viên chất lượng.
  49. Điều 49. Nhiệm vụ, quyền hạn của đoàn kiểm tra Điều 49 quy định đoàn kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá có các nhiệm vụ, quyền hạn từ yêu cầu xuất trình tài liệu, lấy mẫu thử nghiệm, niêm phong hàng hoá, tạm dừng bán hàng không phù hợp, yêu cầu khắc phục sửa chữa, kiến nghị xử lý, đến bảo đảm nguyên tắc khách quan, bảo mật, báo cáo và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
  50. Điều 50. Kiểm soát viên chất lượng Điều 50 định nghĩa kiểm soát viên chất lượng là công chức được bổ nhiệm vào ngạch kiểm soát viên chất lượng thuộc cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá; tiêu chuẩn, chế độ và việc bổ nhiệm do Chính phủ quy định.
  51. Điều 51. Nhiệm vụ, quyền hạn của kiểm soát viên chất lượng Điều 51 quy định kiểm soát viên chất lượng có 8 nhiệm vụ, quyền hạn khi kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá, gồm yêu cầu xuất trình tài liệu, niêm phong/tạm dừng bán hàng không phù hợp, yêu cầu khắc phục sửa chữa, kiến nghị xử lý, bảo đảm nguyên tắc, bảo mật, báo cáo và chịu trách nhiệm pháp lý.
  52. Điều 52. Thanh tra về chất lượng sản phẩm, hàng hoá Điều 52 xác định thanh tra về chất lượng sản phẩm, hàng hóa là thanh tra chuyên ngành; việc thanh tra thực hiện theo pháp luật về thanh tra; Chính phủ quy định cụ thể về tổ chức và hoạt động của thanh tra chuyên ngành này.
  53. Điều 53. Nhiệm vụ và đối tượng thanh tra chuyên ngành về chất lượng sản phẩm, hàng hoá Điều 53 quy định thanh tra chuyên ngành về chất lượng sản phẩm, hàng hóa có nhiệm vụ thanh tra việc thực hiện pháp luật của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan; đối tượng thanh tra gồm nhiều nhóm chủ thể được liệt kê.
  54. Điều 54. Tranh chấp về chất lượng sản phẩm, hàng hoá Điều 54 phân loại tranh chấp về chất lượng sản phẩm, hàng hoá thành hai nhóm: tranh chấp giữa người mua với người nhập khẩu, người bán hàng hoặc giữa các thương nhân với nhau; và tranh chấp giữa tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh với người tiêu dùng và các bên có liên quan do hàng hoá không bảo đảm chất lượng gây thiệt hại.
  55. Điều 55. Hình thức giải quyết tranh chấp về chất lượng sản phẩm, hàng hoá Điều 55 quy định các hình thức giải quyết tranh chấp về chất lượng sản phẩm, hàng hoá: thương lượng; hoà giải do cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được các bên thoả thuận chọn làm trung gian; giải quyết tại trọng tài hoặc toà án theo pháp luật về tố tụng trọng tài hoặc tố tụng dân sự.
  56. Điều 56. Thời hiệu khiếu nại, khởi kiện tranh chấp về chất lượng sản phẩm, hàng hoá Điều 56 quy định thời hiệu khởi kiện, khiếu nại trong tranh chấp chất lượng sản phẩm, hàng hoá. Thời hiệu phụ thuộc vào từng loại quan hệ: giữa người mua và người bán theo Bộ luật dân sự; giữa các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh theo Luật thương mại; và thời hiệu đòi bồi thường thiệt hại do sản phẩm không bảo đảm chất lượng là 2 năm hoặc 5 năm tuỳ trường hợp.
  57. Điều 57. Kiểm tra, thử nghiệm, giám định để giải quyết tranh chấp về chất lượng sản phẩm, hàng hóa Điều 57 quy định việc kiểm tra, thử nghiệm, giám định sản phẩm, hàng hoá tranh chấp do cơ quan, tổ chức giải quyết tranh chấp chỉ định hoặc các bên thoả thuận đề nghị cơ quan, tổ chức có chuyên môn thực hiện. Căn cứ để kiểm tra, thử nghiệm, giám định là thoả thuận trong hợp đồng và tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
  58. Điều 58. Chi phí lấy mẫu và thử nghiệm hoặc giám định trong giải quyết tranh chấp về chất lượng sản phẩm, hàng hoá Điều 58 quy định người khiếu nại, khởi kiện phải trả chi phí lấy mẫu và thử nghiệm hoặc giám định chất lượng sản phẩm, hàng hoá tranh chấp. Nếu kết quả thử nghiệm hoặc giám định khẳng định tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh vi phạm quy định về chất lượng thì tổ chức, cá nhân đó phải trả lại chi phí cho người khiếu nại, khởi kiện.
  59. Điều 59. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại Điều 59 quy định thiệt hại do vi phạm quy định về chất lượng sản phẩm, hàng hoá phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Thiệt hại được bồi thường là các thiệt hại quy định tại Điều 60 của Luật này, trừ trường hợp các bên tranh chấp có thoả thuận khác.
  60. Điều 60. Các thiệt hại phải bồi thường do hàng hóa không bảo đảm chất lượng Điều 60 liệt kê bốn loại thiệt hại phải bồi thường do hàng hoá không bảo đảm chất lượng: thiệt hại về giá trị hàng hoá, tài sản bị hư hỏng hoặc bị huỷ hoại; thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ con người; thiệt hại về lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác hàng hoá, tài sản; chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại.
  61. Điều 61. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại Điều 61 quy định người sản xuất, người nhập khẩu phải bồi thường thiệt hại cho người bán hàng hoặc người tiêu dùng khi hàng hoá gây thiệt hại do lỗi của mình, trừ trường hợp tại khoản 1 Điều 62. Người bán hàng phải bồi thường cho người mua, người tiêu dùng khi thiệt hại phát sinh do lỗi của người bán hàng, trừ trường hợp tại khoản 2 Điều 62. Việc bồi thường theo thoả thuận hoặc quyết định của toà án, trọng tài.
  62. Điều 62. Các trường hợp không phải bồi thường thiệt hại Điều 62 quy định các trường hợp người sản xuất, người nhập khẩu và người bán hàng không phải bồi thường thiệt hại. Các trường hợp này bao gồm hàng hoá hết hạn sử dụng, hết thời hiệu khiếu nại, khởi kiện, đã thông báo thu hồi hoặc thông báo khuyết tật, tuân thủ quy định bắt buộc, trình độ khoa học công nghệ chưa đủ phát hiện, thiệt hại do lỗi của người bán hàng, người mua hoặc người tiêu dùng.
  63. Điều 63. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của tổ chức đánh giá sự phù hợp khi cung cấp kết quả sai Điều 63 quy định tổ chức đánh giá sự phù hợp cung cấp kết quả sai phải bồi thường thiệt hại theo pháp luật dân sự. Đồng thời, tổ chức, cá nhân có sản phẩm, hàng hóa được đánh giá có nghĩa vụ chứng minh kết quả sai và lỗi của tổ chức đánh giá.
  64. Điều 64. Khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hoá Điều 64 quy định quyền khiếu nại của tổ chức, cá nhân đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp luật hoặc xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp trong lĩnh vực chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Cá nhân có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
  65. Điều 65. Giải quyết khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hoá Điều 65 quy định trách nhiệm của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền trong việc xem xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
  66. Điều 66. Xử lý vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hoá Điều 66 quy định hình thức xử lý đối với cá nhân, tổ chức vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Cá nhân có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; tổ chức bị xử phạt hành chính. Mức phạt tiền được ấn định từ ít nhất bằng giá trị sản phẩm, hàng hoá vi phạm đã tiêu thụ đến nhiều nhất không quá năm lần giá trị đó.
  67. Điều 67. Khởi kiện hành chính Điều 67 quy định tổ chức, cá nhân có quyền khởi kiện cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền tại tòa án về quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật về thủ tục giải quyết các vụ án hành chính.
  68. Điều 68. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá Điều 68 quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Chính phủ thống nhất quản lý trong phạm vi cả nước; Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước Chính phủ; các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực phối hợp; Ủy ban nhân dân các cấp quản lý trong phạm vi địa phương theo phân cấp.
  69. Điều 69. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ Điều 69 Luật 05/2007/QH12 quy định Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá, bao gồm xây dựng chính sách, pháp luật; tổ chức chương trình quốc gia; quản lý chất lượng trong sản xuất, xuất nhập khẩu, lưu thông thị trường; quản lý tổ chức đánh giá sự phù hợp; tôn vinh, khen thưởng; theo dõi, thống kê, tuyên truyền; thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm trong lĩnh vực được phân công.
  70. Điều 70. Trách nhiệm quản lý nhà nước của bộ quản lý ngành, lĩnh vực Điều 70 quy định Bộ quản lý ngành, lĩnh vực thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá theo lĩnh vực được phân công. Điều này liệt kê 7 nhóm trách nhiệm chung và phân công cụ thể cho 7 bộ đối với sản phẩm, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường, trong quá trình sử dụng có khả năng gây mất an toàn.