Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ Trường mầm non
Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ Trường mầm non
Bài học trong chủ đề
35 bài · 88 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 1 xác định những vấn đề thuộc phạm vi điều chỉnh của Điều lệ Trường mầm non và các đối tượng phải tuân thủ Điều lệ này. Điều lệ quy định về tổ chức, hoạt động, tài chính, nhân sự, trẻ em và quan hệ giữa nhà trường – gia đình – xã hội.
- Điều 2. Vị trí của trường mầm non Điều 2 xác định trường mầm non là cơ sở giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân. Trường mầm non có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng.
- Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường mầm non Điều 3 liệt kê các nhiệm vụ và quyền hạn của trường mầm non, từ xây dựng phương hướng phát triển, nuôi dưỡng – chăm sóc – giáo dục trẻ, nhân sự, chất lượng giáo dục đến huy động trẻ, tài chính, phối hợp gia đình và cộng đồng. Điều này thể hiện trường mầm non có cả nhiệm vụ thực hiện và quyền chủ động, tham mưu, phối hợp.
- Điều 4. Các loại hình của trường mầm non Điều 4 quy định ba loại hình trường mầm non: công lập, dân lập và tư thục. Mỗi loại hình có chủ thể đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động khác nhau.
- Điều 5. Tên trường, biển tên trường Điều 5 quy định cách đặt tên trường và nội dung, vị trí các thông tin trên biển tên trường. Tên trường gồm loại hình trường và tên riêng; biển tên trường có bố cục cụ thể ở góc trên bên trái, ở giữa và góc dưới bên trái.
- Điều 6. Phân cấp quản lý nhà nước Điều 6 xác định thẩm quyền thành lập và quản lý trường mầm non thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Phòng Giáo dục và Đào tạo giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đối với trường mầm non.
- Điều 7. Điều kiện, thủ tục thành lập; điều kiện hoạt động giáo dục; sáp nhập, chia tách, đình chỉ hoạt động, giải thể trường mầm non Điều 7 dẫn chiếu việc thực hiện điều kiện, thủ tục thành lập, cho phép thành lập, điều kiện hoạt động giáo dục, sáp nhập, chia tách, đình chỉ hoạt động giáo dục, giải thể trường mầm non theo quy định của Chính phủ về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
- Điều 8. Cơ cấu tổ chức của trường mầm non Cơ cấu tổ chức của trường mầm non được quy định thành một danh mục thống nhất gồm các bộ phận lãnh đạo, các hội đồng, các tổ chức đoàn thể, các tổ chuyên môn và các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo. Thí sinh cần nhớ đúng thành phần theo Điều 8 Điều lệ ban hành kèm theo Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT.
- Điều 9 (phần 2). Hội đồng trường của trường tư thục Hội đồng trường tư thục là tổ chức quản trị, đại diện cho nhà đầu tư và các bên có lợi ích liên quan. Điều này quy định về thành phần, thủ tục thành lập, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của hội đồng trường tư thục.
- Điều 11. Hội đồng thi đua khen thưởng, hội đồng kỷ luật, hội đồng tư vấn Điều 11 quy định về ba loại hội đồng trong trường mầm non: hội đồng thi đua khen thưởng, hội đồng kỷ luật và hội đồng tư vấn. Hiệu trưởng là chủ tịch hội đồng thi đua khen thưởng và hội đồng kỷ luật; hội đồng tư vấn do hiệu trưởng thành lập theo yêu cầu công việc.
- Điều 12. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam và đoàn thể trong nhà trường Điều 12 quy định về tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam và các đoàn thể trong trường mầm non. Tổ chức Đảng lãnh đạo nhà trường trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Đảng; các tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên và tổ chức xã hội khác hoạt động theo pháp luật và điều lệ của mình để giúp nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục.
- Điều 13. Tổ chuyên môn Điều 13 quy định cơ cấu, nhiệm vụ và chế độ sinh hoạt của tổ chuyên môn trong trường mầm non. Tổ chuyên môn gồm giáo viên theo khối nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và nhân viên nấu ăn; có tổ trưởng, nếu từ 07 thành viên trở lên thì có tổ phó. Tổ sinh hoạt định kỳ ít nhất hai tuần một lần.
- Điều 14. Tổ văn phòng Điều 14 quy định cơ cấu, nhiệm vụ và chế độ sinh hoạt của tổ văn phòng trong trường mầm non. Tổ văn phòng gồm các nhân viên như kế toán, văn thư, y tế, thủ quỹ, bảo vệ và nhân viên khác; có tổ trưởng, nếu từ 07 thành viên trở lên thì có tổ phó. Tổ sinh hoạt định kỳ ít nhất một tháng một lần.
- Điều 15. Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo Điều 15 quy định việc tổ chức trẻ em theo nhóm trẻ hoặc lớp mẫu giáo, số lượng trẻ tối đa trong từng nhóm/lớp, điều kiện ghép nhóm/lớp, số trẻ khuyết tật học hòa nhập, số lượng giáo viên và điểm trường. Các quy định này nhằm bảo đảm chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
- Điều 16. Thực hiện chương trình giáo dục và xây dựng kế hoạch giáo dục Điều 16 quy định trường mầm non thực hiện Chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường và phát triển chương trình phù hợp với văn hóa, điều kiện địa phương, trường và khả năng, nhu cầu của trẻ. Trẻ khuyết tật học hòa nhập được thực hiện kế hoạch phù hợp với khả năng cá nhân và quy định về giáo dục hòa nhập.
- Điều 17. Đồ dùng, đồ chơi, học liệu Điều 17 quy định việc sử dụng đồ dùng, đồ chơi, học liệu trong trường mầm non phải theo quy định và phù hợp mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục, văn hóa, điều kiện địa phương và khả năng, nhu cầu của trẻ. Nhà trường được lựa chọn đồ dùng, đồ chơi, học liệu để sử dụng theo quy định. Tài liệu hướng dẫn nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ khuyết tật học hòa nhập theo quy định về giáo dục hòa nhập.
- Điều 18. Hoạt động nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe Hoạt động nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe trẻ em phải thực hiện theo Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và quy định về công tác y tế trường học. Đối với trẻ em khuyết tật học hòa nhập, hoạt động này được thực hiện theo quy định về giáo dục hòa nhập trẻ em khuyết tật.
- Điều 19. Hoạt động giáo dục Hoạt động giáo dục trong trường mầm non thực hiện theo Chương trình giáo dục mầm non do Bộ GD&ĐT ban hành. Việc tổ chức hoạt động phải bảo đảm mục tiêu, nội dung, phương pháp và phù hợp với sự phát triển của cá nhân trẻ em, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo. Trẻ em khuyết tật học hòa nhập được giáo dục theo quy định về giáo dục hòa nhập.
- Điều 20. Đánh giá kết quả nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe, giáo dục Điều 20 quy định việc kiểm tra sức khỏe trẻ em tối thiểu mỗi năm học một lần; đánh giá tình trạng dinh dưỡng trên biểu đồ tăng trưởng với tần suất khác nhau theo độ tuổi: trẻ dưới 24 tháng mỗi tháng một lần, trẻ từ 24 tháng tuổi trở lên ba tháng một lần; và đánh giá sự phát triển của trẻ em theo quy định.
- Điều 21. Hồ sơ quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục Điều 21 phân loại hồ sơ quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục theo ba cấp: nhà trường, tổ chuyên môn/tổ văn phòng và giáo viên. Đồng thời cho phép sử dụng hồ sơ điện tử thay hồ sơ giấy theo lộ trình phù hợp và quy định việc quản lý hồ sơ điện tử do Sở GD&ĐT quy định.
- Điều 22. Địa điểm, quy mô, diện tích Địa điểm, quy mô và diện tích của nhà trường phải đáp ứng theo quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Điều 23. Cơ sở vật chất của trường mầm non Hệ thống cơ sở vật chất của nhà trường ít nhất phải bảo đảm mức tiêu chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu theo quy định của Bộ GD&ĐT. Nhà trường có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, lộ trình trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để tăng cường đầu tư, duy trì nâng cao chất lượng; quản lý, sử dụng hiệu quả, tránh lãng phí; định kỳ cải tạo, nâng cấp; không đưa vào sử dụng cơ sở vật chất đã hết niên hạn khi chưa cải tạo sửa chữa.
- Điều 24. Thiết bị giáo dục Trường học được trang bị đủ thiết bị giáo dục; tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo quy định. Giáo viên có trách nhiệm sử dụng thiết bị giáo dục của nhà trường vào các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
- Điều 25. Quản lý tài chính, tài sản Quản lý tài sản của nhà trường tuân theo quy định của pháp luật; mọi thành viên nhà trường có trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ tài sản chung. Việc quản lý thu, chi từ các nguồn tài chính của nhà trường thực hiện theo quy định.
- Điều 26. Giáo viên, nhân viên Giáo viên thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em. Nhân viên thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ, phục vụ công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
- Điều 27. Nhiệm vụ của giáo viên Điều 27 quy định sáu nhiệm vụ của giáo viên: bảo vệ an toàn về thể chất, tinh thần và tính mạng của trẻ em trong thời gian trẻ ở nhà trường; thực hiện công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục theo chương trình; giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín, đối xử công bằng, tôn trọng nhân cách trẻ, bảo vệ quyền lợi chính đáng, đoàn kết đồng nghiệp, thực hiện quy tắc ứng xử và đạo đức nhà giáo; tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ cho cha mẹ, phối hợp với gia đình; tự học, tự bồi dưỡng nâng cao năng lực; thực hiện quy định của nhà trường và pháp luật.
- Điều 28. Nhiệm vụ của nhân viên Điều 28 quy định nhân viên trường mầm non phải thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch và phân công của Hiệu trưởng; tuân thủ tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và nội quy nhà trường; bảo đảm an toàn cho trẻ trong ăn uống, sinh hoạt; giữ gìn phẩm chất, đoàn kết; bồi dưỡng chuyên môn và thực hiện các quy định khác của pháp luật.
- Điều 29. Quyền của giáo viên, nhân viên Điều 29 quy định giáo viên, nhân viên được tôn trọng, bảo vệ nhân phẩm, danh dự, thân thể; được tự chủ chuyên môn với hỗ trợ của tổ chuyên môn và nhà trường; được hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp; được tạo điều kiện học tập, bồi dưỡng và hưởng nguyên lương khi được cử đi học; được khen thưởng và các quyền khác theo pháp luật.
- Điều 30. Trình độ chuẩn được đào tạo, chuẩn nghề nghiệp của giáo viên, nhân viên Điều 30 quy định trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non là có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm mầm non; hằng năm giáo viên tự đánh giá và được nhà trường đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp để xây dựng kế hoạch học tập, bồi dưỡng. Trình độ chuẩn của nhân viên theo văn bản tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp với từng vị trí việc làm.
- Điều 31. Hành vi, ứng xử, trang phục của giáo viên, nhân viên Điều 31 quy định hành vi, ứng xử của giáo viên, nhân viên theo quy định của ngành giáo dục và pháp luật; nghiêm cấm một số hành vi như xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể trẻ em và đồng nghiệp; đối xử không công bằng; xuyên tạc nội dung giáo dục; bỏ giờ, bỏ buổi dạy; tuỳ tiện cắt xén chương trình; làm việc riêng; hút thuốc, uống rượu, bia, dùng chất kích thích khi đang tham gia hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. Trang phục phải phù hợp, đáp ứng yêu cầu nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và yêu cầu trang phục công sở.
- Điều 32. Tuổi và sức khỏe của trẻ em mầm non Điều 32 quy định trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi được nhận vào trường mầm non; trẻ em khuyết tật được nhập học ở độ tuổi cao hơn so với quy định chung là 03 tuổi.
- Điều 33. Quyền của trẻ em Điều 33 quy định trẻ em được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục phù hợp với điều kiện đi lại và khả năng tiếp nhận của trường mầm non; theo chương trình giáo dục mầm non phù hợp khả năng, nhu cầu; trẻ khuyết tật được giáo dục hòa nhập và hưởng chính sách; được bảo đảm an toàn, chăm sóc, tôn trọng, đối xử bình đẳng; được tham gia hoạt động phát huy khả năng và hưởng chế độ, chính sách.
- Điều 34. Nhiệm vụ của trẻ em Điều 34 quy định trẻ em mầm non có nhiệm vụ lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy cô giáo và người lớn; đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ bạn bè, em nhỏ; chủ động, tích cực tham gia các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục phù hợp khả năng, lứa tuổi; trang phục gọn gàng, phù hợp; giữ gìn vệ sinh cá nhân, tham gia giữ gìn vệ sinh trường, lớp; thực hiện các quy định của trường mầm non.
- Điều 35. Ban đại diện cha mẹ trẻ em Điều 35 quy định nhà trường có ban đại diện cha mẹ trẻ em của nhà trường; các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có ban đại diện cha mẹ trẻ em của từng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo. Ban đại diện cha mẹ trẻ em được tổ chức và hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
- Điều 36. Mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội Điều 36 quy định mối quan hệ phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội nhằm bảo đảm sự đồng thuận trong nhận thức và hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; đa dạng nguồn lực và bảo đảm môi trường giáo dục tốt nhất. Điều này xác định trách nhiệm chủ động của nhà trường, trách nhiệm phối hợp của gia đình và vai trò hỗ trợ, giám sát của cộng đồng.