Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Nghị định 62/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực
Nghị định 62/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực
Bài học trong chủ đề
52 bài · 156 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Nghị định 62/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện. Nghị định áp dụng với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và mọi tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điện lực, sử dụng điện hoặc có hoạt động liên quan tại Việt Nam.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 2 giải thích 17 từ ngữ được sử dụng trong Nghị định 62/2025/NĐ-CP, bao gồm các khái niệm về công trình thủy điện, công trình lưới điện, công trình nguồn điện, dây bọc, điện áp cao, khoảng cách an toàn phóng điện, kiểm định an toàn đập, sự cố điện nghiêm trọng, trạm điện, trạng thái võng cực đại, tuyến năng lượng, vùng hạ du đập thủy điện...
- Điều 3. Quy định chung về bảo vệ công trình điện lực Điều 3 quy định trách nhiệm thông báo khi phát hiện hành vi xâm phạm công trình điện lực và các hành vi bị nghiêm cấm nhằm bảo vệ an toàn công trình điện lực, bao gồm: không tự ý sử dụng công trình cho mục đích khác; không lắp đặt vật dụng có thể gây hư hỏng; không đào đất, chất tải, đốt nương rẫy, ném vật lên đường dây; không nổ mìn, chứa chất dễ cháy nổ; và quy định khoảng cách an toàn đối với phương tiện bay.
- Điều 4. Bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không điện áp cao Điều 4 quy định trách nhiệm của chủ đầu tư, đơn vị quản lý vận hành, chủ sở hữu nhà ở và các tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không điện áp cao. Các nội dung chính gồm: biện pháp bảo vệ công trình, khoảng cách an toàn phóng điện, trách nhiệm khi xây dựng/sửa chữa nhà ở trong hành lang, quản lý cây xanh, ao hồ, cấm thả diều, đắp đất và các hành vi vi phạm khoảng cách an toàn.
- Điều 5. Bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm Điều 5 quy định trách nhiệm bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm, bao gồm lắp đặt dấu hiệu cảnh báo, các hành vi bị cấm trong hành lang bảo vệ, thủ tục thông báo khi thi công và các yêu cầu riêng đối với đường cáp điện ngầm trên biển.
- Điều 6. Bảo vệ an toàn trạm điện Điều 6 quy định trách nhiệm của chủ đầu tư, đơn vị quản lý vận hành công trình trạm điện trong việc bảo vệ an toàn trạm điện; trách nhiệm của người sử dụng đất, sở hữu cây; các hành vi bị cấm trong hành lang an toàn trạm điện và yêu cầu đối với nhà ở, công trình gần trạm điện.
- Điều 7. Bảo vệ an toàn nhà máy phát điện và công trình điện lực khác Điều 7 quy định yêu cầu chung về bảo vệ an toàn nhà máy phát điện và công trình điện lực khác, bao gồm các biện pháp bảo vệ, biển báo, hệ thống cáp, hầm cáp, chống sét. Đồng thời, Điều này có quy định riêng đối với công trình điện gió, đặc biệt là điện gió trên biển.
- Điều 8. Trách nhiệm phối hợp trong xây dựng, cải tạo, sửa chữa hoặc mở rộng công trình điện lực và công trình khác Điều 8 quy định trách nhiệm phối hợp giữa chủ đầu tư công trình xây dựng và đơn vị điện lực khi thi công công trình có khả năng ảnh hưởng đến công trình điện lực; trách nhiệm của chủ đầu tư trạm sạc điện và đơn vị quản lý vận hành lưới điện; trách nhiệm bảo đảm an toàn và bồi thường thiệt hại; quyền và trách nhiệm của đơn vị điện lực khi vào khu vực đất của tổ chức, cá nhân để kiểm tra, sửa chữa, bảo trì, khắc phục sự cố; yêu cầu kỹ thuật an toàn đối với đường dây trên không vượt qua nhà ở, công trình; trách nhiệm thông báo và xử lý vi phạm.
- Điều 9. Hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không Quy định cách xác định hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không (chiều dài, chiều rộng, chiều cao) và khoảng cách an toàn đối với đường cáp điện có điện áp trên 1kV đi trên mặt đất hoặc trên không.
- Điều 10. Hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm Quy định chi tiết về hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm bao gồm chiều dài, chiều rộng (theo từng loại cáp và môi trường đặt cáp) và chiều cao (độ sâu).
- Điều 11. Hành lang bảo vệ an toàn trạm điện Quy định hành lang bảo vệ an toàn trạm điện trong các trường hợp: không có tường/rào bao quanh, có tường/hàng rào cố định bao quanh, và trạm biến áp/trạm phân phối điện hợp bộ/trạm cách điện khí/trạm kín có vỏ kim loại.
- Điều 12. Hành lang bảo vệ an toàn công trình điện gió và các công trình nguồn điện khác Quy định hành lang bảo vệ an toàn công trình điện gió (trên đất liền và trên biển) bao gồm các thành phần và cách xác định hành lang cột tháp gió; đồng thời giao Bộ Công Thương chủ trì xây dựng quy định đối với các công trình nguồn điện khác.
- Điều 13. Khoảng cách an toàn ở các vị trí giao chéo giữa đường dây dẫn điện trên không với đường giao thông Điều 13 quy định chiều cao tối thiểu của dây dẫn điện tại điểm thấp nhất khi dây ở trạng thái võng cực đại tại các đoạn giao chéo với đường sắt, đường sắt dành cho tàu chạy điện, đường bộ, đường thủy nội địa, đường biển và trách nhiệm của chủ phương tiện khi chiều cao phương tiện vượt quá giới hạn. Khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp được quy định tại khoản 5 Điều này.
- Điều 14. Sử dụng đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực Điều 14 quy định trách nhiệm của người sử dụng đất trong hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực, các biện pháp khắc phục khi gây ảnh hưởng đến an toàn công trình, nguyên tắc phân định ranh giới khi hành lang chồng lấn và trách nhiệm của UBND các cấp trong giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư.
- Điều 15. Cây trong và ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không điện áp cao Điều 15 quy định khoảng cách an toàn từ cây đến đường dây dẫn điện trên không điện áp cao, phân biệt cây trong và ngoài hành lang, theo cấp điện áp và khu vực (thành phố/thị xã/thị trấn hay ngoài các khu vực này). Điều cũng quy định trách nhiệm của người sử dụng đất, chủ sở hữu cây và đơn vị điện lực trong việc kiểm tra, chặt tỉa cây; đồng thời quy định khoảng cách trồng lúa, hoa màu so với móng cột điện, móng néo.
- Điều 16. Điều kiện tồn tại của nhà ở, công trình trong/gần hành lang đường dây trên không Điều 16 quy định điều kiện để nhà ở, công trình được tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không có điện áp đến 220 kV và gần hành lang đường dây 500 kV. Đồng thời quy định việc bồi thường, hỗ trợ cho chủ sở hữu nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt không phải di dời hoặc trong một số trường hợp đặc biệt.
- Điều 17. Quy định chung về an toàn điện Điều 17 quy định trách nhiệm của chủ đầu tư, đơn vị quản lý vận hành, xây dựng, sửa chữa, cải tạo công trình điện lực và các hoạt động sử dụng điện cho sản xuất trong việc bảo đảm an toàn điện. Các đối tượng này phải tuân thủ các quy định về hồ sơ, trang thiết bị, đào tạo nhân lực, sử dụng vật tư, tuyên truyền và báo cáo sự cố. Điều luật cũng yêu cầu đo, vẽ bản đồ cường độ điện trường và áp dụng quy định về thời gian làm việc tại khu vực có cường độ từ 5 kV/m trở lên.
- Điều 18. Biển cấm, biển báo, tín hiệu cảnh báo về an toàn điện Điều 18 quy định trách nhiệm đặt biển cấm, biển báo an toàn điện tại các trạm điện, cột điện và vị trí giao chéo giữa đường dây dẫn điện trên không, đường cáp điện ngầm với đường sắt, đường bộ, đường thủy nội địa. Điều luật cũng quy định cụ thể về sơn cột điện, đèn tín hiệu trên đỉnh cột, báo hiệu tại điểm giao chéo với đường thủy nội địa, và các dấu hiệu nhận biết đường cáp ngầm.
- Điều 19. Khắc phục sự cố, tai nạn điện Điều 19 quy định trách nhiệm của đơn vị quản lý vận hành công trình điện lực khi xảy ra sự cố, tai nạn điện: xử lý, khắc phục sự cố hệ thống điện, cấp cứu, sơ tán người ra khỏi khu vực nguy hiểm. Trường hợp sự cố, tai nạn nghiêm trọng đến mức thảm họa thì việc ban bố tình trạng khẩn cấp và áp dụng biện pháp ứng phó theo pháp luật về tình trạng khẩn cấp.
- Điều 20. Chế độ báo cáo về an toàn điện và vi phạm hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực Điều 20 quy định chế độ báo cáo về an toàn điện và vi phạm hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực. Đơn vị quản lý vận hành phải báo cáo nhanh tai nạn điện chết người trong vòng 24 giờ và báo cáo định kỳ hằng năm trước ngày 10 tháng 01 năm sau. Sở Công Thương báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Công Thương trước ngày 30 tháng 01 năm sau. Nội dung báo cáo theo mẫu tại Phụ lục I.
- Điều 21. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng điện về bảo đảm an toàn trong sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt, dịch vụ Điều 21 quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt, dịch vụ trong việc bảo đảm an toàn hệ thống điện. Bao gồm: xây dựng, lắp đặt đúng quy chuẩn; đăng ký thông tin hệ thống điện khi ký hợp đồng; thường xuyên kiểm tra, sửa chữa, thay thế thiết bị không bảo đảm; và xử lý khi xảy ra sự cố chập, cháy.
- Điều 22. Trách nhiệm của đơn vị bán điện trong việc bảo đảm an toàn trong sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt, dịch vụ Điều 22 quy định trách nhiệm của đơn vị bán điện trong việc bảo đảm an toàn sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt, dịch vụ. Bao gồm: yêu cầu cung cấp thông tin khi ký hợp đồng và cấp điện; cung cấp thông tin về nguy cơ mất an toàn và biện pháp bảo đảm an toàn; ứng dụng công nghệ số; tổ chức tuyên truyền hàng năm; phối hợp kiểm tra an toàn khi có yêu cầu.
- Điều 23. Trách nhiệm huấn luyện, sát hạch và cấp thẻ an toàn điện Điều 23 quy định những người làm công việc xây dựng, sửa chữa, cải tạo, quản lý, vận hành hệ thống điện, công trình điện lực, kiểm định, thí nghiệm, xây lắp, sửa chữa đường dây điện hoặc thiết bị điện phải được huấn luyện, sát hạch và cấp thẻ an toàn điện. Người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức hoặc thuê đơn vị đủ năng lực thực hiện. Hoạt động huấn luyện an toàn điện được tổ chức riêng hoặc kết hợp với các hoạt động huấn luyện an toàn khác.
- Điều 24. Nội dung huấn luyện phần lý thuyết Điều 24 quy định nội dung huấn luyện lý thuyết theo từng công việc cụ thể tương ứng với bậc an toàn điện. Nội dung gồm phần chung và phần riêng cho từng nhóm công việc như vận hành đường dây, trạm điện, xây lắp, thí nghiệm, sửa chữa, đo đếm điện năng và điều độ.
- Điều 25. Nội dung huấn luyện phần thực hành Điều 25 quy định nội dung huấn luyện thực hành về an toàn điện. Bao gồm sử dụng và kiểm tra trang thiết bị an toàn; tách nạn nhân khỏi nguồn điện và sơ cứu; thao tác bảo đảm an toàn; thực hiện biện pháp tổ chức và kỹ thuật khi làm việc.
- Điều 26. Tổ chức huấn luyện an toàn điện Điều 26 quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động và đơn vị tổ chức huấn luyện trong việc xây dựng tài liệu, lựa chọn người huấn luyện, tổ chức huấn luyện, sát hạch, xếp bậc và cấp thẻ an toàn điện. Điều này cũng quy định tiêu chuẩn của người huấn luyện, sát hạch, các hình thức và thời gian huấn luyện (lần đầu, định kỳ, lại).
- Điều 27. Bậc an toàn điện Điều 27 phân chia thẻ an toàn điện thành 5 bậc từ 1/5 đến 5/5, với yêu cầu sát hạch cả lý thuyết và thực hành đạt từ 80% trở lên. Mỗi bậc có các yêu cầu riêng về kiến thức, kỹ năng, tăng dần theo cấp độ.
- Điều 28. Những công việc được làm theo bậc an toàn điện Điều 28 quy định phạm vi công việc tương ứng với từng bậc an toàn điện từ bậc 1/5 đến bậc 5/5. Bậc càng cao thì phạm vi công việc càng mở rộng, nguyên tắc là bậc cao hơn được làm toàn bộ công việc của bậc thấp hơn và thêm các công việc đặc thù.
- Điều 29. Thẻ an toàn điện Điều 29 quy định về hình thức, các trường hợp cấp, sử dụng và thu hồi thẻ an toàn điện, cùng trách nhiệm lưu giữ hồ sơ huấn luyện. Thẻ an toàn điện là căn cứ xác nhận người lao động đủ điều kiện làm việc theo bậc an toàn.
- Điều 30. Phân loại công trình thủy điện Công trình thủy điện được phân loại để phục vụ quản lý, vận hành bảo đảm an toàn, gồm 4 loại: quan trọng đặc biệt, lớn, vừa, nhỏ. Mỗi loại dựa trên chiều cao đập, dung tích hồ chứa hoặc công suất lắp máy. Thẩm quyền quyết định danh mục công trình được phân cấp cho Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Điều 31. Phân cấp công trình thủy điện Công trình thủy điện được phân cấp theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thủy điện và phù hợp với pháp luật về xây dựng. Mục đích là phục vụ thiết kế, thi công, xây dựng, quan trắc, kiểm định an toàn, bảo trì, bảo dưỡng công trình thủy điện.
- Điều 32. Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Điều 32 quy định việc lập, phê duyệt, nội dung và trách nhiệm thực hiện quy trình vận hành hồ chứa thủy điện. Quy trình phải tuân thủ pháp luật về điện lực, tài nguyên nước và phù hợp với quy trình vận hành liên hồ chứa đã được phê duyệt. Chủ đầu tư lập và trình phê duyệt trước khi tích nước lần đầu, sau đó bàn giao cho các đơn vị liên quan.
- Điều 33. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Điều 33 quy định chi tiết về hồ sơ, cơ quan tiếp nhận, trình tự thẩm định, phê duyệt quy trình vận hành hồ chứa thủy điện. Nội dung bao gồm thành phần hồ sơ, thẩm quyền của Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp và Sở Công Thương, thời hạn thẩm định, lấy ý kiến, công bố công khai và thủ tục điều chỉnh.
- Điều 34. Phương án ứng phó tình huống khẩn cấp Điều 34 Nghị định 62/2025/NĐ-CP quy định trách nhiệm lập, trình phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án ứng phó tình huống khẩn cấp cho công trình thủy điện; nội dung phương án; hồ sơ, thẩm quyền, trình tự thẩm định phê duyệt và điều chỉnh phương án.
- Điều 35. Phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện Điều 35 quy định trách nhiệm lập, trình phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện; nội dung phương án; hồ sơ, cơ quan tiếp nhận, trình tự thủ tục thẩm định phê duyệt; trách nhiệm của cơ quan thẩm định; điều chỉnh và tiếp tục sử dụng phương án sau 5 năm.
- Điều 36. Phạm vi bảo vệ công trình thủy điện Điều 36 quy định phạm vi bảo vệ công trình thủy điện gồm đập, hồ chứa, tuyến năng lượng, nhà máy, trạm điện, công trình phụ trợ và vùng phụ cận; đồng thời xác định cụ thể vùng phụ cận của tuyến đập, tuyến năng lượng, lòng hồ chứa và việc điều chỉnh vùng phụ cận khi thay đổi quy mô, mục đích sử dụng.
- Điều 37. Phương án tích nước lần đầu Điều 37 quy định trách nhiệm của chủ sở hữu công trình thủy điện trước khi phê duyệt phương án tích nước lần đầu, việc lập – phê duyệt – gửi phương án của chủ đầu tư, và trách nhiệm kiểm tra, giám sát của Ủy ban nhân dân các cấp.
- Điều 38. Kê khai đăng ký an toàn đập, hồ chứa thủy điện Điều 38 quy định trách nhiệm kê khai đăng ký an toàn đập, hồ chứa thủy điện; thời hạn gửi bản kê khai; mẫu tờ khai và trách nhiệm của Sở Công Thương trong tiếp nhận, tổng hợp, xây dựng cơ sở dữ liệu.
- Điều 39. Quan trắc công trình đập, hồ chứa thủy điện Điều 39 quy định trách nhiệm của chủ sở hữu và đơn vị quản lý vận hành trong việc lắp đặt, quan trắc, xử lý số liệu và bảo trì công trình đập, hồ chứa thủy điện.
- Điều 40. Quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng Điều 40 quy định trách nhiệm bảo đảm kinh phí, thu thập dự báo, quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng; nội dung, chế độ quan trắc và việc cung cấp thông tin dữ liệu.
- Điều 41. Kiểm định an toàn đập, hồ chứa thủy điện Điều 41 quy định các loại kiểm định an toàn đập, hồ chứa thủy điện gồm kiểm định lần đầu, định kỳ, đột xuất; thẩm quyền quyết định kiểm định đột xuất; nội dung kiểm định; trách nhiệm của chủ sở hữu công trình thủy điện.
- Điều 42. Bảo trì, sửa chữa, nâng cấp, hiện đại hóa công trình và thiết bị Điều 42 quy định yêu cầu bảo trì, sửa chữa, nâng cấp, hiện đại hóa công trình thủy điện; các trường hợp phải sửa chữa, nâng cấp trước mùa mưa hàng năm; khuyến khích lắp đặt thiết bị thông tin, cảnh báo an toàn; trách nhiệm của chủ sở hữu công trình thủy điện.
- Điều 43. Kiểm tra, đánh giá an toàn đập, hồ chứa thủy điện Điều 43 Nghị định 62/2025/NĐ-CP quy định trách nhiệm của chủ sở hữu và đơn vị quản lý vận hành công trình thủy điện trong việc kiểm tra, đánh giá an toàn đập, hồ chứa; nội dung kiểm tra, đánh giá; và chế độ báo cáo trước, sau mùa mưa lũ hằng năm.
- Điều 44. Lắp đặt hệ thống cảnh báo vận hành phát điện, vận hành xả lũ Điều 44 quy định trách nhiệm của chủ sở hữu công trình thủy điện trong việc lắp đặt và duy trì hệ thống thông tin, cảnh báo an toàn vận hành phát điện, xả lũ; các trường hợp và nội dung cảnh báo; trách nhiệm phối hợp của Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã; và giao Bộ Công Thương quy định yêu cầu kỹ thuật.
- Điều 45. Lắp đặt hệ thống giám sát vận hành Điều 45 quy định trách nhiệm của chủ đầu tư, đơn vị quản lý vận hành công trình thủy điện trong việc lắp đặt hệ thống camera giám sát, thiết bị quan trắc mực nước, truyền dữ liệu trực tuyến và cột thủy chí; đồng thời quy định trách nhiệm phối hợp của chủ sở hữu với Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự cấp tỉnh, UBND cấp huyện để quyết định vị trí lắp đặt cột thủy chí.
- Điều 46. Lưu trữ hồ sơ công trình thủy điện Điều 46 quy định việc lập, lưu trữ hồ sơ liên quan đến đầu tư, xây dựng, nghiệm thu công trình thủy điện thực hiện theo pháp luật về lưu trữ, xây dựng; đồng thời quy định trách nhiệm của chủ sở hữu và đơn vị quản lý vận hành trong lưu trữ hồ sơ quản lý an toàn công trình thủy điện, bao gồm hồ sơ do cơ quan nhà nước phê duyệt và hồ sơ liên quan đến quản lý, vận hành hồ chứa, phải có bản điện tử.
- Điều 47. Nhân sự làm công tác quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện Quy định về yêu cầu nhân sự làm công tác quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện; trách nhiệm huấn luyện, bồi dưỡng định kỳ và các đối tượng phải bồi dưỡng; nội dung bồi dưỡng và trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền.
- Điều 48. Trách nhiệm kiểm tra công tác đánh giá an toàn đập, hồ chứa thủy điện trước mùa mưa hàng năm Quy định trách nhiệm của Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc kiểm tra công tác đánh giá an toàn đập, hồ chứa thủy điện trước mùa mưa hàng năm; trách nhiệm bảo đảm kinh phí kiểm tra.
- Điều 49. Nội dung yêu cầu về an toàn công trình, hồ chứa thủy điện đối với các hoạt động trong phạm vi bảo vệ Điều 49 quy định các hoạt động trong phạm vi bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện phải tuân thủ pháp luật, không ảnh hưởng đến an toàn công trình; trách nhiệm của cơ quan cấp phép và tổ chức, cá nhân; xử lý công trình hiện có trong phạm vi bảo vệ.
- Điều 50. Hệ thống cơ sở dữ liệu về vận hành công trình thủy điện Điều 50 Nghị định 62/2025/NĐ-CP quy định về mục đích, thành phần, khai thác sử dụng và trách nhiệm xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống cơ sở dữ liệu về vận hành công trình thủy điện. Hệ thống được Nhà nước bảo đảm kinh phí vận hành, gồm hạ tầng kỹ thuật, cơ sở dữ liệu và phần mềm; việc khai thác phải tuân thủ pháp luật về tiếp cận thông tin và phân quyền truy cập.
- Điều 51. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực Điều 51 quy định trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Xây dựng, các bộ ngành liên quan, UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện trong lĩnh vực bảo vệ công trình điện lực, an toàn điện và an toàn công trình thủy điện.
- Điều 52. Điều khoản chuyển tiếp Điều 52 quy định xử lý chuyển tiếp đối với các quy trình vận hành hồ chứa thủy điện, phương án bảo vệ đập, hồ chứa và phương án ứng phó tình huống khẩn cấp đã được phê duyệt hoặc đã trình trước ngày Nghị định 62/2025/NĐ-CP có hiệu lực. Đồng thời quy định thời hạn và trách nhiệm của chủ sở hữu, chủ đầu tư công trình thủy điện nhỏ trong việc lập, phê duyệt các tài liệu này.