Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Nghị định 71/2026/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử

Nghị định 71/2026/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử

Bài học trong chủ đề

57 bài · 165 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Nghị định 71/2026/NĐ-CP gồm hành vi vi phạm hành chính, hình thức và mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền xử phạt, thẩm quyền lập biên bản và việc thi hành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. Điều luật cũng nêu khái niệm vi phạm hành chính trong lĩnh vực này và nguyên tắc áp dụng nghị định khác khi hành vi không được quy định tại Nghị định này.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 xác định đối tượng áp dụng của Nghị định 71/2026/NĐ-CP, gồm tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử trên lãnh thổ Việt Nam. Điều luật liệt kê các loại tổ chức bị xử phạt và quy định hộ kinh doanh, hộ gia đình bị xử phạt như đối với cá nhân.
  3. Điều 3. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử Điều 3 quy định các hình thức xử phạt chính (cảnh cáo, phạt tiền), hình thức xử phạt bổ sung (tước quyền sử dụng giấy phép/đình chỉ hoạt động, tịch thu tang vật phương tiện, trục xuất) và rất nhiều biện pháp khắc phục hậu quả đặc thù cho lĩnh vực năng lượng nguyên tử. Điều luật cũng nêu nguyên tắc thi hành, cách xác định số lợi bất hợp pháp và trách nhiệm của người có thẩm quyền xử phạt.
  4. Điều 4. Mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt; hành vi vi phạm đã kết thúc, hành vi vi phạm đang thực hiện Điều 4 quy định mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử đối với cá nhân là 1.000.000.000 đồng và đối với tổ chức là 2.000.000.000 đồng; mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Điều luật cũng xác định các hành vi vi phạm đã kết thúc và hành vi vi phạm đang thực hiện để làm căn cứ tính thời hiệu xử phạt.
  5. Điều 5. Vi phạm quy định về khai báo, thông báo Điều 5 quy định các mức xử phạt đối với hành vi vi phạm về khai báo, thông báo trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. Các hành vi được chia theo mức độ và hình thức xử phạt từ cảnh cáo đến phạt tiền tối đa 60.000.000 đồng tùy theo tính chất, đối tượng khai báo.
  6. Điều 6. Vi phạm quy định về giấy phép tiến hành công việc bức xạ Điều 6 quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi tiến hành công việc bức xạ mà không có giấy phép hoặc giấy phép đã hết hạn. Mức phạt được chia theo nhóm hành vi, số lượng nguồn phóng xạ/thiết bị bức xạ và mức độ nguy hiểm của nguồn phóng xạ.
  7. Điều 7. Vi phạm quy định về sửa đổi, thu hồi giấy phép; điều kiện của giấy phép tiến hành công việc bức xạ, giấy phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu Điều 7 quy định mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm liên quan đến sửa đổi, thu hồi giấy phép và điều kiện của giấy phép trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. Điều này phân biệt rõ mức phạt cho cơ sở thông thường và cơ sở hạt nhân (nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu), đồng thời quy định hình thức xử phạt bổ sung là tước quyền sử dụng giấy phép.
  8. Điều 8. Vi phạm quy định về kiểm soát liều chiếu xạ Điều 8 quy định mức xử phạt đối với các hành vi vi phạm về kiểm soát liều chiếu xạ, bao gồm không thông báo kết quả đánh giá liều, không lập sổ theo dõi, không báo cáo khi có nhân viên nhận liều vượt quá giới hạn, không trang bị liều kế, không đánh giá liều đúng tần suất, v.v. Mức phạt tăng dần tùy theo hành vi và loại cơ sở hạt nhân, có biện pháp khắc phục hậu quả.
  9. Điều 9. Vi phạm quy định về kiểm soát chiếu xạ đối với phế liệu bị nhiễm bẩn phóng xạ Điều 9 quy định xử phạt đối với hành vi không báo cáo cơ quan chức năng khi phát hiện chất phóng xạ, vật thể bị nhiễm bẩn phóng xạ lẫn trong phế liệu và hành vi không theo dõi, phát hiện chất phóng xạ trong phế liệu. Mức phạt từ 10-20 triệu đồng và 15-30 triệu đồng, kèm biện pháp khắc phục hậu quả.
  10. Điều 10. Vi phạm quy định về khu vực kiểm soát, khu vực giám sát Điều 10 quy định mức xử phạt đối với các hành vi vi phạm liên quan đến khu vực kiểm soát, khu vực giám sát, bao gồm không trang bị đèn cảnh báo, không niêm yết dấu hiệu/nội quy, không xây dựng quy trình, không giám sát ra vào, sử dụng người chưa đủ 18 tuổi, không chuyển đổi công việc cho nhân viên nữ mang thai, và không thiết lập khu vực. Mức phạt tăng dần tùy hành vi và đặc biệt cao hơn nếu cơ sở là nhà máy điện hạt nhân.
  11. Điều 11. Vi phạm quy định về kiểm soát nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt trong quản lý, sử dụng nguồn phóng xạ hở, sản xuất, chế biến chất phóng xạ Điều 11 quy định mức phạt tiền từ 15 đến 30 triệu đồng đối với một trong các hành vi không sử dụng hoặc không trang bị đầy đủ các biện pháp kiểm soát nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt như tủ hút, vật liệu dễ tẩy xạ, biện pháp ngăn chặn lan rộng, hệ thống thông gió có phin lọc, thiết bị đo, và trang bị bảo hộ.
  12. Điều 12. Vi phạm quy định về hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ, kiểm xạ khu vực làm việc, kiểm định thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân Điều 12 quy định mức phạt đối với các vi phạm về hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ, kiểm xạ khu vực làm việc, và kiểm định thiết bị X-quang, thiết bị xạ trị, thiết bị hạt nhân. Mức phạt tăng theo loại thiết bị và có hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả.
  13. Điều 13. Vi phạm quy định về phương tiện bảo hộ cá nhân, thiết bị ghi đo bức xạ Điều 13 quy định mức phạt đối với hành vi không trang bị hoặc trang bị không đầy đủ phương tiện bảo hộ cá nhân, và không trang bị hoặc không duy trì thiết bị ghi đo bức xạ. Mức phạt khác nhau tùy theo trường hợp sử dụng thiết bị X-quang can thiệp, nguồn phóng xạ trong y học hạt nhân, thăm dò địa vật lý giếng khoan.
  14. Điều 14. Vi phạm quy định về lập và lưu giữ hồ sơ liên quan đến an toàn bức xạ Điều 14 quy định mức phạt tiền đối với các hành vi không lập và lưu giữ hồ sơ an toàn bức xạ. Hành vi chung bị phạt 5-10 triệu đồng; các hành vi cụ thể như không lưu giữ kế hoạch ứng phó sự cố, hồ sơ liều người bệnh, sự cố y khoa, chuyến hàng phóng xạ, tài liệu kỹ thuật, hồ sơ quản lý chất thải phóng xạ bị phạt 15-20 triệu đồng.
  15. Điều 15. Vi phạm quy định về đào tạo, khám sức khỏe, chứng chỉ nhân viên bức xạ Điều 15 quy định mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm về đào tạo, khám sức khỏe và chứng chỉ nhân viên bức xạ. Không tổ chức đào tạo hoặc khám sức khỏe cho nhân viên bức xạ bị phạt 10-20 triệu đồng; bố trí người không có chứng chỉ hoặc chứng chỉ hết hạn đảm nhiệm các công việc cụ thể bị phạt 15-25 triệu đồng; không bố trí người phụ trách an toàn bức xạ, không phân công người phụ trách tẩy xạ, không có nhân viên đào tạo vật lý y khoa bị phạt 20-35 triệu đồng.
  16. Điều 16. Vi phạm quy định về báo cáo khi tiến hành công việc bức xạ Điều 16 quy định mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm về báo cáo thực trạng an toàn tiến hành công việc bức xạ. Gửi báo cáo không đúng thời hạn hoặc không đầy đủ nội dung bị phạt 5-10 triệu đồng; không gửi báo cáo bị phạt 10-20 triệu đồng. Đối với cơ sở hạt nhân và nhà máy điện hạt nhân, mức phạt cao hơn. Một số hành vi đặc biệt như không gửi báo cáo tổng thể 10 năm hoặc không báo cáo khi xảy ra sự cố, tình huống bất thường bị phạt 60-100 triệu đồng.
  17. Điều 17. Vi phạm quy định về đóng gói, vận chuyển, vận chuyển quá cảnh vật liệu phóng xạ, thiết bị hạt nhân Quy định mức phạt tiền cho các hành vi vi phạm trong đóng gói, vận chuyển, vận chuyển quá cảnh vật liệu phóng xạ, thiết bị hạt nhân. Mức phạt từ 10 triệu đến 120 triệu đồng tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, kèm biện pháp khắc phục hậu quả.
  18. Điều 18. Vi phạm quy định về sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa tiêu dùng đã chiếu xạ, chứa chất phóng xạ hoặc nhiễm phóng xạ; nhập khẩu vật liệu phóng xạ, thiết bị hạt nhân, chất thải phóng xạ Quy định mức phạt tiền cho các hành vi vi phạm trong sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa tiêu dùng đã chiếu xạ, chứa chất phóng xạ hoặc nhiễm phóng xạ; nhập khẩu vật liệu phóng xạ, thiết bị hạt nhân, chất thải phóng xạ. Mức phạt từ 10 triệu đến 300 triệu đồng tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, kèm biện pháp khắc phục hậu quả.
  19. Điều 19. Vi phạm quy định về chuẩn bị, ứng phó sự cố bức xạ Điều 19 quy định xử phạt các hành vi vi phạm về chuẩn bị và ứng phó sự cố bức xạ với mức tiền phạt từ 10 triệu đến 400 triệu đồng, tùy theo hành vi và loại cơ sở. Các hành vi bao gồm không có kế hoạch ứng phó, không diễn tập, không thông báo, không hợp tác, cản trở, che giấu thông tin, không ngăn ngừa sự cố, v.v.
  20. Điều 20. Vi phạm quy định về thu gom, phân loại, xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng Điều 20 quy định xử phạt các hành vi vi phạm về quản lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng. Mức phạt chia làm hai khung: 10-20 triệu đồng cho các hành vi không thu gom, phân loại, xử lý, giảm thiểu, xử lý nguy hại, không bảo đảm nguồn lực tài chính; và 90-150 triệu đồng cho hành vi không quản lý, xử lý nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng, chất thải phóng xạ mức cao, không bảo đảm nguồn lực tài chính cho tổ chức xử lý, lưu giữ, chôn cất nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng.
  21. Điều 21. Xử phạt vi phạm về quản lý vật thể nhiễm bẩn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng; thanh lý chất thải phóng xạ Điều 21 quy định mức phạt tiền từ 15 triệu đến 65 triệu đồng đối với các hành vi vi phạm trong quản lý vật thể bị nhiễm bẩn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và thanh lý chất thải phóng xạ. Ngoài ra còn có biện pháp khắc phục hậu quả như buộc thu hồi, buộc thực hiện biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường.
  22. Điều 22. Xử phạt vi phạm về xây dựng cơ sở bức xạ; tháo dỡ, tẩy xạ cơ sở bức xạ khi chấm dứt hoạt động Điều 22 quy định phạt tiền từ 15 đến 40 triệu đồng đối với hành vi xây dựng cơ sở bức xạ khi chưa được phê duyệt Báo cáo phân tích an toàn; và hành vi tháo dỡ, tẩy xạ, xử lý nguồn bức xạ, chất thải phóng xạ không đúng kế hoạch, phương án đã được phê duyệt. Biện pháp khắc phục hậu quả là buộc tẩy xạ khu vực bị nhiễm bẩn.
  23. Điều 23. Xử phạt vi phạm về bảo vệ môi trường trong thăm dò, khai thác, chế biến, đóng cửa mỏ khoáng sản có tính phóng xạ Điều 23 quy định các mức phạt từ 50 đến 250 triệu đồng đối với các hành vi vi phạm về báo cáo đánh giá an toàn, biện pháp hạn chế tác động xấu đến môi trường, và biện pháp bảo vệ, cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khoáng sản có tính phóng xạ. Biện pháp khắc phục hậu quả gồm buộc thực hiện các biện pháp hạn chế tác động và khắc phục ô nhiễm.
  24. Điều 24. Xử phạt vi phạm về quan trắc phóng xạ môi trường tại cơ sở tiến hành công việc bức xạ (trừ nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu) Điều 24 quy định phạt tiền từ 50 đến 100 triệu đồng đối với một trong các hành vi vi phạm về quan trắc phóng xạ môi trường tại cơ sở tiến hành công việc bức xạ, trừ cơ sở hạt nhân là nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu. Các hành vi bao gồm không quan trắc, không lập hồ sơ, không báo cáo, không bảo đảm thiết bị hoạt động ổn định.
  25. Điều 25. Vi phạm quy định về bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ Điều 25 quy định xử phạt vi phạm hành chính về bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ theo 4 mức an ninh A, B, C, D. Mức phạt tăng dần theo mức an ninh: D 10-15 triệu, C 15-25 triệu, B 25-35 triệu, A 35-50 triệu đồng. Mỗi mức an ninh có các hành vi vi phạm khác nhau, trong đó một số hành vi chung như không kiểm đếm, không xây dựng trách nhiệm.
  26. Điều 26. Vi phạm quy định về an ninh trong sử dụng, lưu giữ vật liệu hạt nhân Điều 26 quy định mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm an ninh trong sử dụng, lưu giữ vật liệu hạt nhân nhóm I, II, III. Mức phạt tăng dần theo nhóm vật liệu và tính chất hành vi, từ 30 triệu đồng đến 150 triệu đồng. Các hành vi vi phạm tại Điều 35 được loại trừ.
  27. Điều 27. Vi phạm quy định về nguồn phóng xạ bị chiếm đoạt, thất lạc, sử dụng, chuyển giao bất hợp pháp; làm mất, thất lạc nguồn phóng xạ Điều 27 quy định xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm liên quan đến nguồn phóng xạ bị chiếm đoạt, thất lạc, sử dụng, chuyển giao bất hợp pháp và hành vi làm mất, thất lạc nguồn phóng xạ. Mức phạt tăng dần theo mức độ an ninh của nguồn phóng xạ: D, C, B, A.
  28. Điều 28. Vi phạm quy định liên quan đến vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân bị chiếm đoạt, thất lạc, bị chuyển giao bất hợp pháp; xâm phạm công trình, thiết bị, phương tiện bảo đảm an toàn, an ninh Điều 28 quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi liên quan đến vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân bị chiếm đoạt, thất lạc, chuyển giao bất hợp pháp và xâm phạm công trình, thiết bị, phương tiện bảo đảm an toàn, an ninh. Mức phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng tùy theo hành vi, kèm theo hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả.
  29. Điều 29. Vi phạm quy định về trách nhiệm trong hoạt động thanh sát hạt nhân Điều 29 quy định xử phạt đối với cơ sở hạt nhân, cơ sở quản lý, sử dụng vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn khi không thực hiện đúng trách nhiệm trong hoạt động thanh sát hạt nhân. Mức phạt từ 50-100 triệu đồng, nhân với hệ số 1,5 lần đối với lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu và 2 lần đối với nhà máy điện hạt nhân.
  30. Điều 30. Vi phạm quy định về giấy phép đối với nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu Điều 30 quy định mức phạt tiền đối với hành vi xây dựng, vận hành thử, vận hành, tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân và lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu mà không có giấy phép hoặc giấy phép đã hết hạn. Mức phạt chia theo loại cơ sở và hành vi, cao nhất đến 2.000.000.000 đồng. Ngoài ra còn buộc thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn.
  31. Điều 31. Vi phạm quy định về bố trí nhân sự làm việc tại cơ sở hạt nhân là nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu Điều 31 quy định phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với hành vi bố trí người đảm nhiệm các công việc quan trọng tại nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu mà không có chứng chỉ nhân viên bức xạ hoặc chứng chỉ đã hết hạn. Các vị trí bao gồm kỹ sư trưởng, giám đốc lò phản ứng, trưởng ca, trưởng kíp, nhân viên vận hành và người quản lý nhiên liệu hạt nhân.
  32. Điều 32. Vi phạm quy định về đánh giá địa điểm nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu Điều 32 quy định các mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm trong hoạt động khảo sát, đánh giá địa điểm nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu. Các nhóm hành vi gồm không gửi/thông báo đúng hạn tài liệu, thuê tổ chức không đủ năng lực, không tuân thủ hệ thống chất lượng, không đánh giá an toàn, làm sai lệch thông tin. Ngoài ra có hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả.
  33. Điều 33. Vi phạm quy định về thiết kế, thi công xây dựng nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu Điều 33 Nghị định 71/2026/NĐ-CP quy định mức tiền phạt đối với các hành vi vi phạm trong thiết kế, thi công xây dựng lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu và nhà máy điện hạt nhân. Mức phạt chia theo khoản, có nhân hệ số đối với nhà máy điện hạt nhân, kèm hình phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả.
  34. Điều 34. Vi phạm quy định về vận hành thử, vận hành lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu, nhà máy điện hạt nhân Điều 34 quy định 7 khoản về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực vận hành thử, vận hành lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu, nhà máy điện hạt nhân, với mức phạt từ 50 triệu đến 500 triệu đồng; nhà máy điện hạt nhân bị phạt nặng hơn 1,5 lần và có thể bị tước giấy phép từ 1 đến 3 tháng với một số hành vi.
  35. Điều 35. Vi phạm quy định về bảo đảm an ninh hạt nhân nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu Điều 35 quy định xử phạt vi phạm về bảo đảm an ninh hạt nhân đối với lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu và nhà máy điện hạt nhân, tổ máy điện hạt nhân. Mức phạt chia theo hành vi: không cập nhật kế hoạch, không quy định vai trò trách nhiệm; không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ kế hoạch; để xảy ra xâm nhập trái phép, phá hoại hoặc mất kiểm soát khu vực an ninh. Đối với nhà máy điện hạt nhân, tổ máy điện hạt nhân, mức phạt tăng gấp 1,5 lần.
  36. Điều 36. Vi phạm quy định về nghĩa vụ quan trắc phóng xạ môi trường tại cơ sở hạt nhân là nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu Điều 36 quy định xử phạt vi phạm về quan trắc phóng xạ môi trường trong vận hành thử, vận hành lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu. Nhóm hành vi nhẹ (khoản 1) phạt 100 - 200 triệu đồng gồm không lập, lưu giữ hồ sơ quan trắc; không báo cáo kết quả định kỳ hoặc khi có bất thường. Nhóm hành vi nặng hơn (khoản 2) phạt 300 - 500 triệu đồng gồm không xây dựng hoặc xây dựng không đầy đủ trạm quan trắc; không tiến hành quan trắc; không duy trì khả năng phát hiện sớm, cảnh báo sớm; không thực hiện hoặc duy trì kết nối dữ liệu với hệ thống quốc gia. Nhà máy điện hạt nhân bị phạt gấp 1,5 lần.
  37. Điều 37. Vi phạm quy định về chuẩn bị, ứng phó sự cố hạt nhân Điều 37 quy định xử phạt đối với các hành vi vi phạm trong việc chuẩn bị và ứng phó sự cố hạt nhân, áp dụng cho lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu và nhà máy điện hạt nhân. Mức phạt từ 60 triệu đến 2 tỷ đồng tùy theo hành vi và loại cơ sở, kèm theo các biện pháp khắc phục hậu quả.
  38. Điều 38. Vi phạm quy định về bảo đảm tài chính trong bồi thường thiệt hại hạt nhân Điều 38 quy định phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với hành vi không mua bảo hiểm hoặc không có hình thức bảo đảm tài chính khác, hoặc không duy trì các biện pháp đó để thực hiện trách nhiệm bồi thường thiệt hại hạt nhân.
  39. Điều 39. Vi phạm quy định về tháo dỡ, tẩy xạ nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu khi chấm dứt hoạt động Điều 39 quy định xử phạt hành vi vi phạm trong tháo dỡ, tẩy xạ khi chấm dứt hoạt động cơ sở hạt nhân. Mức phạt chia theo hành vi và loại cơ sở: lò phản ứng nghiên cứu và nhà máy điện hạt nhân (phạt gấp 1,5 lần). Biện pháp khắc phục hậu quả gồm nộp lại lợi bất hợp pháp, tẩy xạ, phục hồi môi trường.
  40. Điều 40. Vi phạm quy định về lập và lưu giữ hồ sơ liên quan đến an toàn hạt nhân Điều 40 quy định xử phạt hành vi không lập hoặc không lưu giữ hồ sơ an toàn hạt nhân. Mức phạt chia làm hai khung: 60-120 triệu đồng với các hồ sơ liệt kê tại khoản 1 và 120-200 triệu đồng với các hồ sơ tại khoản 2. Các hành vi tại khoản 1 không bị phạt theo khoản 2.
  41. Điều 41. Vi phạm quy định về đăng ký hoạt động, chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử Điều 41 quy định xử phạt hành vi vi phạm về đăng ký hoạt động và chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử. Mức phạt 15-35 triệu đồng với hành vi khai báo sai sự thật hoặc không có chứng chỉ; 40-60 triệu đồng với hoạt động sai nội dung, ngoài phạm vi hoặc không có giấy đăng ký. Hình thức bổ sung tước quyền sử dụng giấy đăng ký 1-3 tháng đối với hành vi hoạt động sai nội dung, ngoài phạm vi.
  42. Điều 42. Vi phạm quy định về bảo đảm điều kiện hoạt động, chất lượng dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử Điều 42 quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm về bảo đảm điều kiện hoạt động và chất lượng dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử. Các hành vi được chia thành 4 nhóm với mức phạt tiền tăng dần từ 15.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng, kèm theo hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả.
  43. Điều 43. Vi phạm quy định về báo cáo, nhập dữ liệu trong hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử Điều 43 quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi không báo cáo, không nhập dữ liệu hoặc không cập nhật thông tin trong hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử. Mức phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 24.000.000 đồng và biện pháp khắc phục hậu quả buộc thực hiện các nghĩa vụ đó.
  44. Điều 44. Vi phạm quy định về quản lý dữ liệu trên Nền tảng số về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân, phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử Điều 44 quy định xử phạt hành vi vi phạm về cập nhật, cung cấp, báo cáo dữ liệu trên Nền tảng số trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử; hành vi truy cập, khai thác, sử dụng dữ liệu trái phép; hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả.
  45. Điều 45. Vi phạm liên quan đến hoạt động thanh tra, kiểm tra và thanh sát hạt nhân Điều 45 quy định xử phạt các hành vi vi phạm liên quan đến hoạt động thanh tra, kiểm tra và thanh sát hạt nhân, bao gồm không cung cấp thông tin, tài liệu; không cử người, không thực hiện kết luận; cung cấp thông tin sai sự thật; cản trở thanh sát viên quốc tế.
  46. Điều 46. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra Điều 46 Nghị định 71/2026/NĐ-CP quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử của các chức danh thanh tra: Thanh tra viên, Chánh Thanh tra An toàn bức xạ và hạt nhân, Chánh Thanh tra Bộ Công an và Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng. Mỗi chức danh có mức phạt tiền tối đa và các quyền hạn khác nhau.
  47. Điều 47. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử và chức danh khác Điều 47 Nghị định 71/2026/NĐ-CP quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Cục trưởng Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, và Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập. Các chức danh này có thẩm quyền tương tự nhau, trừ mức phạt tiền tối đa.
  48. Điều 48. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Điều 48 Nghị định 71/2026/NĐ-CP quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố. Mỗi cấp có mức phạt tiền tối đa khác nhau.
  49. Điều 49. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân Điều 49 quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử của các chức danh Công an nhân dân theo cấp bậc và chức vụ, từ Chiến sĩ Công an đến Cục trưởng, Tư lệnh Cảnh sát cơ động. Thẩm quyền bao gồm phạt cảnh cáo, phạt tiền, tước giấy phép/chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hoạt động, tịch thu tang vật/phương tiện và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả (trừ một số chức danh không có quyền tước giấy phép).
  50. Điều 50. Thẩm quyền xử phạt của Hải quan Điều 50 quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử của các chức danh Hải quan, từ công chức Hải quan đến Cục trưởng Cục Hải quan. Mỗi chức danh có mức phạt tiền tối đa và quyền tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm tương ứng.
  51. Điều 51. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển Việt Nam Điều 51 quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử của các chức danh Cảnh sát biển Việt Nam, từ Cảnh sát viên đến Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam. Mỗi cấp có mức phạt tiền tối đa và quyền tịch thu tang vật, phương tiện tương ứng.
  52. Điều 52. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội biên phòng Điều 52 quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử của các chức danh thuộc Bộ đội biên phòng, từ chiến sĩ đến Cục trưởng, theo mức tiền phạt, giá trị tang vật bị tịch thu và các hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả.
  53. Điều 53. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính Điều 53 phân định thẩm quyền xử phạt hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử cho các cơ quan: Thanh tra An toàn bức xạ và hạt nhân, Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra Bộ Quốc phòng, cơ quan quản lý nhà nước về năng lượng nguyên tử, UBND các cấp, Công an, Hải quan, Cảnh sát biển, Bộ đội Biên phòng.
  54. Điều 54. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính Điều 54 Nghị định 71/2026/NĐ-CP quy định những người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, gồm các chức danh tại Điều 46–52, người thuộc Quân đội/Công an/công chức đang thi hành công vụ, công chức thanh tra an toàn bức xạ và hạt nhân. Đối với hành vi không thuộc thẩm quyền hoặc ngoài lĩnh vực, địa bàn quản lý, người có thẩm quyền phải lập biên bản làm việc để ghi nhận và chuyển ngay đến người có thẩm quyền.
  55. Điều 55. Hiệu lực thi hành Điều 55 Nghị định 71/2026/NĐ-CP quy định Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/5/2026; nếu văn bản được viện dẫn được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản mới. Điều này cũng bãi bỏ Điều 4 Nghị định 126/2021/NĐ-CP và làm hết hiệu lực Nghị định 107/2013/NĐ-CP kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
  56. Điều 56. Điều khoản chuyển tiếp Điều 56 Nghị định 71/2026/NĐ-CP quy định cách xử lý hành vi vi phạm xảy ra và kết thúc trước ngày Nghị định có hiệu lực nhưng sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét giải quyết: áp dụng Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm. Đối với quyết định xử phạt đã ban hành hoặc thi hành xong trước thời điểm Nghị định có hiệu lực mà còn khiếu nại, áp dụng các văn bản được liệt kê để giải quyết.
  57. Điều 57. Trách nhiệm thi hành Điều 57 Nghị định 71/2026/NĐ-CP giao Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn, tổ chức thi hành Nghị định. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định.