Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Thông tư 85/2025/TT-BNNMT Quy định về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp

Thông tư 85/2025/TT-BNNMT Quy định về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp

Bài học trong chủ đề

39 bài · 102 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 quy định phạm vi điều chỉnh của Thông tư 85/2025/TT-BNNMT, bao gồm việc quy định chi tiết một số điều của Luật Lâm nghiệp, Luật Đa dạng sinh học, Luật Thủy sản về quản lý loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; nuôi, cứu hộ, tái thả loài động vật rừng thông thường; và thực thi CITES. Đồng thời, Thông tư loại trừ một số đối tượng không thuộc phạm vi điều chỉnh.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 quy định đối tượng áp dụng của Thông tư 85/2025/TT-BNNMT, bao gồm cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động liên quan đến nội dung quy định tại Điều 1.
  3. Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 định nghĩa 33 thuật ngữ quan trọng dùng trong Thông tư 85/2025/TT-BNNMT, bao gồm loài, loài lai, CITES, các Phụ lục CITES, mẫu vật, động vật rừng thông thường, các hình thức nuôi trồng, thế hệ F1/F2, mẫu vật tiền Công ước, và các hoạt động bảo tồn, nghiên cứu, du lịch sinh thái.
  4. Điều 4. Phân loại và tiêu chí xác định loài nguy cấp, quý, hiếm Điều 4 phân loài nguy cấp, quý, hiếm thành Nhóm I (nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại) và Nhóm II (hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại). Điều này cũng quy định tiêu chí xác định cụ thể cho từng nhóm, bao gồm cả tiêu chí đối với giống cây trồng, vật nuôi, nấm và vi sinh vật được ưu tiên bảo vệ. Danh mục các loài được ban hành tại Phụ lục I kèm theo Thông tư.
  5. Điều 5. Sửa đổi, bổ sung loài nguy cấp, quý, hiếm Điều 5 quy định việc tiếp nhận thông tin đề xuất loài nguy cấp, quý, hiếm và trình tự sửa đổi, bổ sung Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm. Việc sửa đổi được thực hiện định kỳ 03 năm hoặc khi cần thiết, do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định theo trình tự gồm 6 bước với các mốc thời gian cụ thể.
  6. Điều 6. Nguyên tắc, biện pháp bảo tồn, bảo vệ loài nguy cấp, quý, hiếm Điều 6 quy định các nguyên tắc chung trong quản lý, khai thác, bảo vệ loài nguy cấp, quý, hiếm và các biện pháp bảo tồn cụ thể. Ngoài ra còn quy định việc áp dụng tương tự đối với loài thuộc Phụ lục CITES và chế độ quản lý riêng đối với giống cây trồng, vật nuôi.
  7. Điều 7. Điều tra, quan trắc, đánh giá hiện trạng, lập hồ sơ và lưu giữ thông tin loài nguy cấp, quý, hiếm Điều 7 quy định nội dung của hoạt động điều tra, quan trắc, đánh giá hiện trạng loài nguy cấp, quý, hiếm; việc lập hồ sơ, lưu giữ thông tin và các quy định khác có liên quan.
  8. Điều 8. Nghiên cứu khoa học về loài nguy cấp, quý, hiếm Hoạt động nghiên cứu khoa học về bảo tồn, bảo vệ và phát triển bền vững loài nguy cấp, quý, hiếm phải theo đề tài, dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tuân thủ pháp luật về lâm nghiệp, đa dạng sinh học. Trước khi thực hiện, tổ chức, cá nhân phải thông báo cho các bên liên quan quản lý, sử dụng đất, rừng, mặt nước nơi nghiên cứu.
  9. Điều 9. Xử lý trường hợp động vật nguy cấp, quý, hiếm xâm hại hoặc đe dọa tính mạng, tài sản của con người Khi động vật nguy cấp, quý, hiếm đe dọa xâm hại tài sản hoặc tính mạng con người, phải áp dụng biện pháp ngăn chặn, xua đuổi, hạn chế gây tổn thương và thông tin ngay đến Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc UBND cấp xã gần nhất. Trường hợp động vật trực tiếp tấn công ở ngoài khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn thiên nhiên, UBND cấp xã quyết định và chỉ đạo bắt giữ; nếu không ngăn chặn được thì áp dụng biện pháp phòng vệ và báo cơ quan chuyên ngành.
  10. Điều 10. Khai thác mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm từ tự nhiên Điều 10 quy định các trường hợp được khai thác mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm từ tự nhiên, bao gồm phục vụ nghiên cứu khoa học, đối ngoại và khai thác tận dụng, tận thu. Đối với loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, hoạt động khai thác phải đáp ứng nhiều yêu cầu nghiêm ngặt và thực hiện theo trình tự, thủ tục cụ thể.
  11. Điều 11. Trình tự đưa loài nguy cấp, quý, hiếm vào cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; thả động vật về môi trường tự nhiên Điều 11 quy định trình tự đưa loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ vào cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; các yêu cầu khi thả động vật về môi trường tự nhiên; trình tự thả động vật nuôi sinh sản tại cơ sở nuôi, cơ sở bảo tồn; trách nhiệm phối hợp thực hiện và theo dõi sau thả.
  12. Điều 12. Chuyển vị bảo tồn động vật, thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ Điều 12 quy định các trường hợp chuyển vị bảo tồn loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; trình tự xây dựng, thẩm định, phê duyệt phương án chuyển vị; trách nhiệm theo dõi, đánh giá sau chuyển vị. Thời hạn phê duyệt và tham vấn được quy định cụ thể.
  13. Điều 13. Trao đổi, tặng cho mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ Điều 13 quy định mục đích, hồ sơ, trình tự cấp giấy phép trao đổi, tặng cho mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Trường hợp không phải tài sản công giữa các cơ sở bảo tồn được thực hiện theo thủ tục thông báo. Giấy phép chỉ sử dụng một lần và có hiệu lực 06 tháng.
  14. Điều 14. Lưu giữ, vận chuyển mẫu vật của loài nguy cấp, quý, hiếm Quy định về lưu giữ, vận chuyển mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm, bao gồm yêu cầu về nguồn gốc hợp pháp, chăm sóc mẫu vật sống, vận chuyển an toàn và bảo quản nguồn gen. Các tổ chức, cá nhân phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện này.
  15. Điều 15. Cứu hộ động vật Quy định về cứu hộ động vật còn sống bị mất nơi sinh sống tự nhiên, bị lạc, bị thương, bị bệnh; trình tự thực hiện; hình thức xử lý sau cứu hộ; trường hợp động vật chết, sinh sản, bị bệnh truyền nhiễm nguy hiểm hoặc không còn khả năng phục hồi. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia cứu hộ theo quy định.
  16. Điều 16. Nuôi, trồng loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ Quy định về nuôi động vật, trồng cấy nhân tạo thực vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ tại cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; trồng phục hồi tại nơi phân bố tự nhiên và xử lý khi động vật ốm, chết, sinh sản.
  17. Điều 17. Nuôi loài động vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ tại cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học Quy định các yêu cầu về diện tích đất, chuồng trại, cơ sở vật chất; nhân lực; năng lực tài chính và quản lý cơ sở đối với cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học nuôi loài động vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.
  18. Điều 18. Trồng cấy nhân tạo loài thực vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ tại cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học Điều 18 quy định các yêu cầu đối với cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học khi trồng cấy nhân tạo loài thực vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, bao gồm yêu cầu về cơ sở vật chất, nhân lực và năng lực tài chính, quản lý cơ sở.
  19. Điều 19. Cơ sở cứu hộ động vật hoang dã Điều 19 quy định các yêu cầu đối với cơ sở cứu hộ động vật hoang dã về diện tích đất, chuồng trại và cơ sở vật chất; nhân lực; năng lực tài chính và quản lý cơ sở.
  20. Điều 20. Lưu giữ vi sinh vật và nấm đặc hữu nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật di truyền tại cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học Điều 20 quy định các yêu cầu đối với cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học khi lưu giữ vi sinh vật và nấm đặc hữu nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật di truyền, gồm cơ sở vật chất, nhân lực và năng lực tài chính, quản lý.
  21. Điều 21. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học Điều 21 quy định hồ sơ, trình tự cấp Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, thủ tục cấp sửa đổi, bổ sung và chế độ báo cáo hằng năm. Thời hạn giải quyết gồm 01 ngày làm việc để tiếp nhận hồ sơ điện tử/bưu chính, 22 ngày làm việc để thẩm định, 03 ngày làm việc để trình cấp tỉnh, 02 ngày làm việc để Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định.
  22. Điều 22. Thu hồi giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học Điều 22 quy định các trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, trình tự thủ tục thu hồi và trách nhiệm chuyển giao loài sau khi thu hồi. Thời hạn xác minh, trình thu hồi là 07 ngày làm việc; thời hạn Chủ tịch UBND cấp tỉnh ban hành quyết định thu hồi là 03 ngày làm việc; thời hạn chuyển giao loài là 30 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thu hồi.
  23. Điều 23. Chế biến, kinh doanh mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm Điều 23 quy định các trường hợp được chế biến, kinh doanh mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm, bao gồm động vật nuôi sinh sản từ F2 trở về sau tại cơ sở có mã số, thực vật trồng cấy nhân tạo từ cơ sở có mã số, mẫu vật nhập khẩu hoặc sở hữu hợp pháp, và mẫu vật khai thác tận thu, tận dụng. Điều cũng quy định việc chế biến, kinh doanh loài ưu tiên bảo vệ vì mục đích thương mại, mẫu vật Phụ lục CITES, loài thủy sản, đầu tư kinh doanh và trách nhiệm ghi chép sổ theo dõi.
  24. Điều 24. Nuôi động vật rừng thông thường Điều 24 quy định điều kiện nuôi động vật rừng thông thường: phải có nguồn gốc hợp pháp, đảm bảo an toàn cho con người và tuân thủ pháp luật về môi trường, thú y. Đồng thời, tổ chức, cá nhân nuôi phải ghi chép sổ theo dõi theo Mẫu số 10 và trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày đưa động vật về cơ sở nuôi phải gửi thông báo theo Mẫu số 11 kèm bản sao hồ sơ nguồn gốc đến cơ quan Kiểm lâm sở tại.
  25. Điều 25. Nuôi, trồng loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES Điều 25 quy định cơ sở nuôi, trồng loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES phải được cấp mã số, trừ các trường hợp không bắt buộc đăng ký mã số: nuôi, trồng loài thủy sản thuộc Phụ lục CITES thực hiện theo pháp luật thủy sản, trừ một số trường hợp cụ thể; và nuôi, trồng loài thuộc Phụ lục I CITES đồng thời thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ phục vụ mục đích bảo tồn đa dạng sinh học, nghiên cứu khoa học, du lịch sinh thái thực hiện theo quy định tại mục 2.
  26. Điều 26. Đăng ký mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES Điều 26 quy định việc cấp mã số cho cơ sở nuôi, trồng loài thuộc Phụ lục CITES trước khi hoạt động, thẩm quyền cấp mã số, hồ sơ, trình tự thực hiện, cấp sửa đổi bổ sung, hủy mã số và trách nhiệm của chủ cơ sở. Thời hạn cấp mã số thông thường là 03 ngày làm việc, có thể kéo dài đến 15 ngày nếu kiểm tra thực tế; thủy sản Phụ lục I xuất khẩu thương mại do cơ quan thủy sản cấp.
  27. Điều 27. Xuất khẩu, tái xuất khẩu, nhập khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh mẫu vật loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES Điều 27 quy định nguyên tắc cấp giấy phép CITES cho các hoạt động xuất khẩu, tái xuất khẩu, nhập khẩu, nhập nội từ biển và quá cảnh mẫu vật loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES; đồng thời liệt kê các trường hợp cụ thể được cấp phép và các trường hợp không cần giấy phép CITES do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cấp.
  28. Điều 28. Giấy phép CITES Quy định về mẫu giấy phép CITES, các trường hợp áp dụng, hiệu lực của giấy phép, số bản và số lần sử dụng, và nguyên tắc cấp số lượng giấy phép nhập khẩu.
  29. Điều 29. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép CITES xuất khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES Quy định cơ quan cấp phép, thành phần hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp giấy phép CITES xuất khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật thuộc Phụ lục CITES.
  30. Điều 30. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép CITES nhập khẩu mẫu vật loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES Điều 30 quy định cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép CITES nhập khẩu là Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam. Điều này nêu rõ thành phần hồ sơ, trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết đối với từng trường hợp nhập khẩu mẫu vật thuộc các Phụ lục CITES khác nhau.
  31. Điều 31. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép CITES nhập nội từ biển mẫu vật loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục I, II CITES Điều 31 quy định Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cấp giấy phép CITES nhập nội từ biển cho mẫu vật loài thuộc Phụ lục I, II CITES. Hồ sơ gồm bản chính đề nghị theo Mẫu số 36 và bản sao Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi, trồng loài thủy sản. Trình tự có thời hạn cụ thể: tiếp nhận, cấp phép 05 ngày làm việc, và với động vật sống có thêm bước tham vấn trong 03 + 04 + 03 ngày làm việc.
  32. Điều 32. Cấp thay thế giấy phép CITES Điều 32 quy định việc cấp thay thế giấy phép CITES khi giấy phép đã cấp bị hỏng hoặc có sai sót. Hồ sơ gồm bản chính đề nghị theo Mẫu số 36 và bản gốc (nếu giấy phép bản giấy bị hỏng/sai sót) hoặc bản sao (nếu giấy phép bản điện tử có sai sót). Thời hạn cấp thay thế là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ; trường hợp sai lỗi chính tả hoặc thể thức, kỹ thuật trình bày sau thông quan thì đính chính bằng văn bản theo Mẫu số 37.
  33. Điều 33. Hủy giấy phép CITES Điều 33 quy định Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam hủy giấy phép CITES trong bốn trường hợp: cấp không đúng quy định; bị tẩy xóa, sửa chữa; bị mất; hoặc có thông tin từ cơ quan quản lý chuyên ngành, Cơ quan khoa học CITES Việt Nam về việc tổ chức, cá nhân được cấp không đáp ứng quy định về nuôi, trồng hoặc quản lý, truy xuất nguồn gốc. Thời hạn ban hành Quyết định hủy là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin, theo Mẫu số 38.
  34. Điều 34. Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam Điều 34 xác định Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam là đơn vị thuộc Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm, có chức năng tham mưu về thực thi CITES tại Việt Nam. Đây là cơ sở để xác định đúng cơ quan có thẩm quyền trong các thủ tục cấp, thay thế, hủy giấy phép CITES.
  35. Điều 35. Cơ quan khoa học CITES Việt Nam Quy định về việc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định tiêu chí, quy trình chỉ định Cơ quan khoa học CITES Việt Nam; nhiệm vụ của cơ quan này gồm tư vấn, tham gia xây dựng danh mục, giám định tư pháp và tham gia các kỳ họp CITES; trách nhiệm báo cáo định kỳ hằng năm trước ngày 15 tháng 12 hoặc đột xuất.
  36. Điều 36. Nguyên tắc xử lý mẫu vật bị tịch thu của các loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES Quy định nguyên tắc xử lý mẫu vật bị tịch thu: mẫu vật có nguồn gốc trong nước xử lý theo pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; mẫu vật có nguồn gốc nhập khẩu được trả lại quốc gia khai thác hoặc xuất khẩu theo trình tự và thời hạn cụ thể.
  37. Điều 37. Trách nhiệm thực hiện Điều 37 quy định trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện Thông tư 85/2025/TT-BNNMT về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm và thực thi CITES. Các cơ quan trung ương như Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm, Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học, Vụ Kế hoạch - Tài chính, cơ quan Hải quan, các cơ quan quản lý nhà nước liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đều có nhiệm vụ cụ thể.
  38. Điều 38. Quy định chuyển tiếp Điều 38 quy định lộ trình chuyển tiếp cho các cơ sở nuôi, trồng, cơ sở bảo tồn, mẫu vật và hồ sơ đã được cấp phép hoặc đang chờ giải quyết trước ngày Thông tư 85/2025/TT-BNNMT có hiệu lực. Thời hạn cụ thể: 90 ngày, 12 tháng, 24 tháng tùy theo từng đối tượng.
  39. Điều 39. Hiệu lực thi hành Điều 39 quy định thời điểm Thông tư 85/2025/TT-BNNMT có hiệu lực, việc hết hiệu lực của Thông tư 27/2025/TT-BNNMT, nguyên tắc áp dụng văn bản được viện dẫn khi có sửa đổi, bổ sung, thay thế và việc phản ánh vướng mắc về Bộ Nông nghiệp và Môi trường.