Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15
Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15
Bài học trong chủ đề
73 bài · 165 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15, bao gồm các nhóm nội dung chính từ phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử đến an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, nhà máy điện hạt nhân, ứng phó sự cố, bồi thường thiệt hại, thanh sát hạt nhân và quản lý nhà nước. Đây là điều định hướng để xác định toàn bộ các lĩnh vực mà luật này điều chỉnh.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 quy định những chủ thể mà Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 áp dụng, bao gồm tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài và tổ chức quốc tế khi tiến hành hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử tại Việt Nam. Đây là căn cứ để xác định ai phải tuân thủ luật này.
- Điều 3. Áp dụng Luật Năng lượng nguyên tử Điều 3 quy định nguyên tắc áp dụng pháp luật khi có sự khác nhau giữa Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 với luật, nghị quyết của Quốc hội ban hành trước hoặc sau ngày Luật này có hiệu lực. Điều này giúp xác định thứ tự ưu tiên áp dụng và yêu cầu tuân thủ nguyên tắc bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân tại Điều 6.
- Điều 4. Giải thích từ ngữ trong Luật Năng lượng nguyên tử Điều 4 định nghĩa các khái niệm cơ bản dùng trong Luật Năng lượng nguyên tử như an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, an ninh hạt nhân, bức xạ ion hóa, chất phóng xạ, chu trình nhiên liệu hạt nhân, cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia, các khái niệm về liều, nguồn bức xạ, vật liệu hạt nhân, văn hóa an toàn – an ninh, v.v.
- Điều 5. Chính sách của Nhà nước trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử Điều 5 quy định 11 nhóm chính sách của Nhà nước trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, bao gồm phát triển ứng dụng vì mục đích hòa bình, ưu tiên đầu tư và đa dạng hóa nguồn vốn, bảo đảm ngân sách cho nghiên cứu và xây dựng hạ tầng phóng xạ, nâng cao năng lực an toàn và an ninh, phát triển nguồn nhân lực, chuyển giao công nghệ, bảo đảm nguồn lực cho cơ quan an toàn, đầu tư hạ tầng tại địa phương có cơ sở hạt nhân, hợp tác quốc tế và tuyên truyền nâng cao nhận thức.
- Điều 6. Nguyên tắc bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân Điều 6 quy định 5 nguyên tắc cơ bản: tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ chịu trách nhiệm chính và phải xây dựng văn hóa an toàn; lợi ích phải lớn hơn rủi ro; liều chiếu không vượt giới hạn và tối ưu hóa bảo vệ; chuẩn bị sẵn sàng ứng phó sự cố và bảo đảm trách nhiệm giải trình; bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của người dân, cộng đồng.
- Điều 7. Chuyển đổi số trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử Điều 7 quy định Nhà nước thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, xây dựng Nền tảng số tích hợp thống nhất để quản lý dữ liệu và thực hiện các thủ tục hành chính. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp, cập nhật thông tin trên nền tảng này.
- Điều 8. Quản lý nhà nước về năng lượng nguyên tử Điều 8 quy định Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về năng lượng nguyên tử và phân công một cơ quan trung ương làm đầu mối. Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn.
- Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm Điều 9 liệt kê 10 nhóm hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, bao gồm lợi dụng hoạt động để xâm phạm an ninh quốc gia, chế tạo/sử dụng vũ khí hạt nhân, hoạt động bức xạ không phép, nhập khẩu chất thải phóng xạ, vi phạm an toàn bức xạ, chiếm đoạt vật liệu phóng xạ, che giấu thông tin sự cố và cung cấp thông tin giả. Đây là các hành vi bị nghiêm cấm tuyệt đối, không được thực hiện dưới bất kỳ hình thức nào.
- Điều 10. Chiến lược phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình và Quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử Điều 10 quy định về Chiến lược phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình và Quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử. Chiến lược được lập trên cơ sở chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, do cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương về năng lượng nguyên tử tổ chức lập trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Quy hoạch là quy hoạch kỹ thuật, chuyên ngành, cũng do cơ quan này tổ chức lập, thẩm định, trình Thủ tướng phê duyệt và được điều chỉnh khi có thay đổi mục tiêu chiến lược hoặc theo trình tự rút gọn trong các trường hợp cụ thể.
- Điều 11. Phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử Điều 11 quy định chương trình đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực năng lượng nguyên tử; chính sách ưu đãi, thu hút, trọng dụng nhân lực trình độ cao và sinh viên tốt nghiệp loại giỏi trở lên; ưu đãi, hỗ trợ người được cử đi đào tạo, bồi dưỡng; phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp, phụ cấp độc hại, nguy hiểm.
- Điều 12. Xây dựng tiềm lực khoa học và công nghệ phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử Điều 12 quy định Nhà nước ưu tiên đầu tư phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ hạt nhân, công nghệ chiến lược, cơ sở vật chất nghiên cứu, ứng dụng; đầu tư có trọng điểm và khuyến khích đầu tư vào năng lượng nguyên tử phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và điện hạt nhân; hỗ trợ, ưu đãi tăng cường tiềm lực khoa học và công nghệ.
- Điều 13. Xã hội hóa các hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử Điều 13 quy định đa dạng hóa loại hình tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở đào tạo, tổ chức tiến hành công việc bức xạ, tổ chức dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử; cho phép thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ; ưu đãi tổ chức, cá nhân tham gia; và liệt kê các hình thức thu hút nguồn lực xã hội.
- Điều 14. Công việc bức xạ Điều 14 liệt kê các công việc bức xạ, gồm 9 nhóm công việc cụ thể và một nhóm công việc bức xạ khác do Chính phủ quy định. Thí sinh cần nhớ các nhóm công việc chính như vận hành nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng, thiết bị chiếu xạ, sử dụng thiết bị bức xạ, nguồn phóng xạ, sản xuất chất phóng xạ, thăm dò khoáng sản phóng xạ, xử lý chất thải phóng xạ, thay đổi quy mô/chấm dứt cơ sở, xuất nhập khẩu vật liệu hạt nhân, đóng gói vận chuyển vật liệu phóng xạ.
- Điều 15. Hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử Điều 15 quy định các hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử, gồm 6 nhóm cụ thể và một nhóm khác do Chính phủ quy định. Các dịch vụ này bao gồm đào tạo an toàn bức xạ, lắp đặt nguồn phóng xạ, đo liều chiếu xạ, kiểm định thiết bị, tẩy xạ, thử nghiệm thiết bị bức xạ.
- Điều 16. Cơ sở bức xạ Điều 16 quy định các loại cơ sở bức xạ, gồm 4 loại cụ thể và một loại khác do Chính phủ quy định. Các cơ sở bức xạ bao gồm cơ sở vận hành máy gia tốc, cơ sở vận hành thiết bị chiếu xạ sử dụng nguồn phóng xạ, cơ sở sản xuất chế biến chất phóng xạ, và cơ sở xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng.
- Điều 17. Báo cáo đánh giá an toàn, báo cáo phân tích an toàn và báo cáo thực trạng an toàn tiến hành công việc bức xạ Điều 17 quy định về ba loại báo cáo: báo cáo đánh giá an toàn, báo cáo phân tích an toàn và báo cáo thực trạng an toàn. Báo cáo đánh giá an toàn phải lập khi đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ (trừ khoản 1 và khoản 7 Điều 14). Báo cáo phân tích an toàn do cơ sở bức xạ lập trình cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia phê duyệt trước khi xây dựng, trừ một số trường hợp. Báo cáo thực trạng an toàn được lập định kỳ hằng năm hoặc khi có yêu cầu.
- Điều 18. Kiểm soát chiếu xạ do công việc bức xạ gây ra Điều 18 quy định ba loại kiểm soát chiếu xạ: kiểm soát chiếu xạ nghề nghiệp, kiểm soát chiếu xạ y tế và kiểm soát chiếu xạ công chúng. Việc kiểm soát phải tuân thủ nguyên tắc tại khoản 2 và khoản 3 Điều 6 của Luật.
- Điều 19. Yêu cầu về an ninh nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân Điều 19 quy định yêu cầu an ninh đối với tổ chức, cá nhân có nguồn phóng xạ (khoản 1) và có vật liệu hạt nhân (khoản 2); trách nhiệm khi nguồn/vật liệu bị thất lạc, chiếm đoạt, phá hoại, bỏ rơi, chuyển giao bất hợp pháp (khoản 3); trách nhiệm của người phát hiện (khoản 4).
- Điều 20. Kiểm xạ khu vực làm việc Điều 20 buộc tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải kiểm xạ khu vực làm việc định kỳ, có hệ thống; thiết bị kiểm xạ, đo đạc phải đạt quy chuẩn, được bảo dưỡng, hiệu chuẩn định kỳ; phải lập, cập nhật và bảo quản hồ sơ kiểm xạ.
- Điều 21. Chấm dứt hoạt động cơ sở bức xạ Điều 21 quy định khi chấm dứt hoạt động, cơ sở bức xạ phải thực hiện đúng kế hoạch tháo dỡ, tẩy xạ, xử lý nguồn bức xạ, chất thải phóng xạ đã được phê duyệt; phải chịu mọi chi phí liên quan; việc tháo dỡ, tẩy xạ, xử lý thực hiện theo quy định của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương về năng lượng nguyên tử; cơ quan cấp phép kiểm tra và công nhận cơ sở đã hết trách nhiệm bảo đảm an toàn bức xạ.
- Điều 22. Hạn chế tác hại của chiếu xạ hiện hữu đối với con người Điều 22 xác định các loại chiếu xạ hiện hữu đối với con người và trách nhiệm của Chính phủ trong việc phân công cơ quan xác định địa điểm, khảo sát, đánh giá và triển khai biện pháp giảm thiểu tác hại. Nội dung nhấn mạnh sự phối hợp giữa cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Điều 23. Quan trắc phóng xạ môi trường Điều 23 định nghĩa quan trắc phóng xạ môi trường, mục đích, nghĩa vụ của tổ chức tiến hành công việc bức xạ có nguy cơ phát tán chất phóng xạ, yêu cầu quản lý dữ liệu và phát triển mạng lưới quan trắc. Nội dung cũng nêu căn cứ quy hoạch và giao Chính phủ quy định chi tiết.
- Điều 24. Yêu cầu về bảo đảm an toàn bức xạ trong y tế Điều 24 quy định các nguyên tắc kiểm soát chiếu xạ y tế, trách nhiệm bảo đảm an toàn cho nhân viên bức xạ, người bệnh và cộng đồng; yêu cầu về thiết bị, đào tạo nhân viên và hồ sơ quản lý liều. Điều này cũng giao Chính phủ quy định chi tiết một số khoản.
- Điều 25. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc bảo đảm an toàn bức xạ, bảo vệ bức xạ, bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân Điều 25 quy định trách nhiệm của người đứng đầu tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ; trách nhiệm của người phụ trách an toàn bức xạ; trách nhiệm của nhân viên bức xạ và trách nhiệm của Chính phủ trong việc hướng dẫn an toàn bức xạ, bảo vệ bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân.
- Điều 26. Yêu cầu đối với hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến, đóng cửa mỏ khoáng sản có tính phóng xạ Điều 26 quy định khoáng sản có tính phóng xạ gồm khoáng sản phóng xạ và khoáng sản khác có sản phẩm phụ/chất thải chứa nhân phóng xạ trong chuỗi urani, thori cần bảo vệ bức xạ. Tổ chức, cá nhân hoạt động liên quan phải lập báo cáo đánh giá an toàn trình cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia thẩm định; kết quả thẩm định là cơ sở cấp phép/cấp quyết định tương ứng.
- Điều 27. Trách nhiệm bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân thăm dò, khai thác, chế biến, đóng cửa mỏ khoáng sản có tính phóng xạ Điều 27 yêu cầu tổ chức, cá nhân thăm dò, khai thác, chế biến, đóng cửa mỏ khoáng sản có tính phóng xạ thực hiện biện pháp bảo vệ, cải tạo, phục hồi môi trường; quan trắc phóng xạ môi trường và bảo đảm an toàn bức xạ. Đồng thời phải báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về khoáng sản, đầu tư, bảo vệ môi trường và cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia về kết quả thực hiện.
- Điều 28. Kế hoạch bảo đảm an toàn, an ninh và kế hoạch ứng phó sự cố trong vận chuyển vật liệu phóng xạ Điều 28 quy định tổ chức, cá nhân vận chuyển vật liệu phóng xạ phải lập và thực hiện kế hoạch bảo đảm an toàn, an ninh và kế hoạch ứng phó sự cố trong vận chuyển vật liệu phóng xạ. Kế hoạch ứng phó sự cố phải được cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia thẩm định.
- Điều 29. Hoạt động quá cảnh của tàu biển, phương tiện khác có động cơ chạy bằng năng lượng nguyên tử; vận chuyển, vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam vật liệu phóng xạ, thiết bị hạt nhân Điều 29 quy định hoạt động quá cảnh của tàu biển/phương tiện có động cơ chạy bằng năng lượng nguyên tử, vận chuyển thiết bị hạt nhân, vật liệu phóng xạ quá cảnh lãnh thổ Việt Nam phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép và chịu sự giám sát, trừ nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm trung bình và dưới trung bình. Tổ chức, cá nhân vận tải không được từ chối vận chuyển vật liệu phóng xạ, thiết bị hạt nhân đã đủ điều kiện và được cấp phép.
- Điều 30. Kiểm soát nhập khẩu, xuất khẩu vật liệu phóng xạ, thiết bị hạt nhân Điều 30 quy định việc nhập khẩu, xuất khẩu vật liệu phóng xạ, thiết bị hạt nhân phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép. Cơ quan hải quan ưu tiên làm thủ tục đối với hàng hóa đủ điều kiện; hành vi vi phạm bị xử lý tùy tính chất, mức độ, hậu quả, có thể buộc khắc phục, tái xuất hoặc tịch thu.
- Điều 31. Kiểm soát nhập khẩu hàng hóa tiêu dùng đã chiếu xạ Điều 31 quy định hàng hóa tiêu dùng đã chiếu xạ không có trong danh mục được phép nhập khẩu hoặc chiếu xạ quá mức quy định thì không được phép nhập khẩu. Hàng hóa được phép nhập khẩu phải ghi rõ trên nhãn nếu đã chiếu xạ hoặc chứa chất phóng xạ.
- Điều 32. Kiểm soát hàng hóa nhập khẩu có dấu hiệu chứa chất phóng xạ hoặc nhiễm phóng xạ Điều 32 quy định cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia phối hợp với hải quan kiểm tra hàng hóa nhập khẩu có dấu hiệu chứa chất phóng xạ hoặc nhiễm phóng xạ. Khi phát hiện, cơ quan hải quan dừng thủ tục, thông báo và xử lý bằng biện pháp bảo đảm an toàn, tái xuất ngay hoặc áp dụng kế hoạch ứng phó sự cố nếu không xác định được chủ thể.
- Điều 33. Yêu cầu về an toàn và an ninh cơ sở hạt nhân Điều 33 quy định các loại cơ sở hạt nhân, yêu cầu về an toàn và an ninh đối với cơ sở hạt nhân, trách nhiệm lập báo cáo phân tích an toàn và nội dung giao Chính phủ quy định chi tiết.
- Điều 34. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở hạt nhân Điều 34 quy định người đứng đầu cơ sở hạt nhân có trách nhiệm chung, trách nhiệm bảo đảm an toàn bức xạ - an toàn hạt nhân và trách nhiệm bảo đảm an ninh hạt nhân trong toàn bộ vòng đời cơ sở. Người đứng đầu phải chịu trách nhiệm cao nhất, bảo đảm nguồn lực, xây dựng và thực hiện các kế hoạch, báo cáo, đồng thời thiết lập văn hóa an toàn và văn hóa an ninh.
- Điều 35. Thông tin, tuyên truyền Điều 35 quy định cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cơ sở hạt nhân và cơ sở hạt nhân tổ chức thực hiện thông tin, tuyên truyền cho Nhân dân. Nội dung gồm nâng cao hiểu biết, phổ biến kiến thức an toàn - an ninh - ứng phó sự cố, cung cấp thường xuyên thông tin về tình trạng an toàn, an ninh và thiết lập cơ chế tiếp nhận, xử lý ý kiến, giám sát của người dân.
- Điều 36. Yêu cầu chung về quản lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng Điều 36 quy định các hoạt động quản lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng; các nguyên tắc bảo đảm an toàn, an ninh; yêu cầu về địa điểm và trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong quy hoạch địa điểm.
- Điều 37. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân làm phát sinh chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng hoặc nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng Điều 37 quy định tổ chức, cá nhân làm phát sinh chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng hoặc nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng phải khai báo, đề nghị cấp giấy phép; thực hiện chuyển giao (bắt buộc hoặc tự nguyện) và bảo đảm chi phí cho hoạt động quản lý theo Điều 36.
- Điều 38. Tổ chức xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng Điều 38 quy định tổ chức xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng là doanh nghiệp, tổ chức khác thành lập theo pháp luật. Các tổ chức này phải có giấy phép, phương án tài chính và quản lý an toàn, an ninh trong toàn bộ vòng đời hoạt động.
- Điều 39. Xuất khẩu chất thải phóng xạ, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng, xuất khẩu và nhập khẩu nguồn phóng xạ đã qua sử dụng Điều 39 quy định điều kiện xuất khẩu chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng; đồng thời quy định điều kiện nhập khẩu nguồn phóng xạ đã qua sử dụng. Việc xuất khẩu phải được cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia cấp phép khi đáp ứng yêu cầu về sự đồng ý của quốc gia nhập khẩu, tuân thủ cam kết quốc tế khi quá cảnh và hạ tầng của quốc gia nhập khẩu.
- Điều 40. Quản lý vật thể bị nhiễm bẩn phóng xạ và thanh lý vật thể bị nhiễm bẩn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng Điều 40 giải thích thanh lý là thủ tục đưa vật thể bị nhiễm bẩn phóng xạ và nguồn phóng xạ đã qua sử dụng ra khỏi đối tượng quản lý của cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia. Điều này quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có vật thể bị nhiễm bẩn phóng xạ và điều kiện đề nghị cho phép thanh lý.
- Điều 41. Yêu cầu chung về nhà máy điện hạt nhân Điều 41 quy định các yêu cầu chung đối với toàn bộ vòng đời nhà máy điện hạt nhân: từ lựa chọn, phê duyệt địa điểm, thiết kế, xây dựng, vận hành thử, vận hành, đến chấm dứt hoạt động và bảo đảm an toàn, an ninh. Đồng thời, Điều này cũng quy định trách nhiệm của Cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia trong thẩm định, cấp phép và thanh tra, kiểm tra, giám sát.
- Điều 42. Chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà máy điện hạt nhân Điều 42 quy định việc quyết định chủ trương đầu tư và chấp thuận chủ trương đầu tư dự án nhà máy điện hạt nhân thực hiện theo pháp luật về đầu tư công, đầu tư, Luật này và quy định khác. Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi phải đáp ứng quy định của pháp luật về xây dựng và bao gồm các nội dung đặc thù về khảo sát, đánh giá sơ bộ địa điểm, tác động phóng xạ, thiết kế sơ bộ.
- Điều 43. Địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân Điều 43 quy định trách nhiệm của chủ đầu tư trong khảo sát, đánh giá chi tiết địa điểm; các yếu tố phải xem xét; lập hồ sơ đề nghị phê duyệt; các yêu cầu cơ bản để địa điểm được phê duyệt; và thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ. Việc phê duyệt địa điểm được thực hiện trước hoặc đồng thời với quyết định đầu tư xây dựng.
- Điều 44. Thiết kế xây dựng nhà máy điện hạt nhân Điều 44 quy định trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc lập thiết kế xây dựng nhà máy điện hạt nhân theo từng giai đoạn, các nguyên tắc cơ bản của thiết kế, yêu cầu theo từng giai đoạn, thẩm định của cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia và việc Chính phủ quy định chi tiết.
- Điều 45. Quyết định đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà máy điện hạt nhân Điều 45 quy định trách nhiệm của chủ đầu tư dự án nhà máy điện hạt nhân gồm đánh giá tác động môi trường (cả phóng xạ, bức xạ) và lập báo cáo nghiên cứu khả thi với các nội dung bắt buộc; đồng thời quy định trình tự, thủ tục quyết định đầu tư theo nguồn vốn.
- Điều 46. Xây dựng nhà máy điện hạt nhân Điều 46 Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 quy định về hồ sơ, điều kiện cấp giấy phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân; trách nhiệm của chủ đầu tư trong kiểm tra, giám sát chất lượng và xử lý điều chỉnh thiết kế; đồng thời yêu cầu tuân thủ pháp luật xây dựng, phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
- Điều 47. Vận hành thử tổ máy điện hạt nhân Điều 47 quy định vận hành thử tổ máy điện hạt nhân gồm 2 giai đoạn: thử nghiệm không có nhiên liệu hạt nhân và vận hành thử có nhiên liệu hạt nhân. Chủ đầu tư phải được cấp giấy phép vận hành thử trước khi nạp nhiên liệu vào lò phản ứng.
- Điều 48. Vận hành nhà máy điện hạt nhân Điều 48 quy định về vận hành nhà máy điện hạt nhân, bao gồm thủ tục đề nghị cấp giấy phép vận hành, các điều kiện để được cấp giấy phép, trách nhiệm của tổ chức vận hành trong việc bảo đảm an toàn và các nghĩa vụ liên quan.
- Điều 49. Chấm dứt hoạt động nhà máy điện hạt nhân Điều 49 quy định trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép chấm dứt hoạt động nhà máy điện hạt nhân, khái niệm chấm dứt hoạt động, yêu cầu về kế hoạch chấm dứt hoạt động, trách nhiệm chi phí tài chính và điều kiện công nhận đã chấm dứt hoạt động.
- Điều 50. Thẩm định các nội dung liên quan đến nhà máy điện hạt nhân Điều 50 quy định cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị phê duyệt địa điểm, công nghệ, an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân đối với nhà máy điện hạt nhân; được thuê tư vấn hỗ trợ kỹ thuật và chi phí thuê tư vấn tính vào tổng mức đầu tư của dự án.
- Điều 51. Giám sát an toàn và bảo đảm an ninh Điều 51 quy định cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia tổ chức giám sát việc bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân tại các giai đoạn của nhà máy điện hạt nhân; quyền hạn khi phát hiện dấu hiệu mất an toàn; trách nhiệm của cơ quan công an, quốc phòng và chủ đầu tư, tổ chức vận hành.
- Điều 52. Yêu cầu chung về lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu Điều 52 quy định trách nhiệm của Cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia trong thẩm định, thanh tra, kiểm tra, giám sát lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu; yêu cầu tuân thủ pháp luật trong lựa chọn địa điểm, thiết kế, xây dựng, vận hành thử, vận hành và chấm dứt hoạt động; dẫn chiếu thẩm định theo Điều 50, giám sát an toàn theo Điều 51 và giao Chính phủ quy định chi tiết.
- Điều 53. Chủ trương đầu tư, địa điểm, thiết kế, quyết định dự án đầu tư và xây dựng lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu Điều 53 dẫn chiếu việc quyết định chủ trương đầu tư theo Điều 42; khảo sát, đánh giá, phê duyệt địa điểm theo các khoản 1, 2, 3, 5 Điều 43; cơ quan quản lý nhà nước trung ương về năng lượng nguyên tử phê duyệt địa điểm trước hoặc đồng thời với quyết định đầu tư; thiết kế theo Điều 44 (trừ điểm b khoản 2); quyết định đầu tư theo các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 45; xây dựng tuân thủ Điều 46 và pháp luật xây dựng, phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
- Điều 54. Vận hành thử, vận hành và chấm dứt hoạt động lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu Điều 54 quy định vận hành thử lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu theo các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7 và các điểm a, b, c, đ, e, g khoản 4 Điều 47, kèm yêu cầu năng lực, nhân sự và chương trình đào tạo; vận hành theo các khoản 1, 2, 4 Điều 48; dừng lò dài hạn phải có chương trình bảo trì kỹ thuật; chấm dứt hoạt động theo các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 49; Chính phủ quy định chi tiết.
- Điều 55. Thông báo và khai báo Điều 55 quy định trách nhiệm thông báo, khai báo của tổ chức, cá nhân khi có kế hoạch tiến hành công việc bức xạ; khi có chất phóng xạ, chất thải phóng xạ, thiết bị bức xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân; và khi chuyển giao, chuyển nhượng nguồn phóng xạ. Thời hạn khai báo cụ thể là 10 ngày làm việc đối với trường hợp phát sinh nguồn và 30 ngày đối với kế hoạch chuyển giao, chuyển nhượng nguồn phóng xạ.
- Điều 56. Cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ và giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử Điều 56 quy định tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ thuộc Điều 14 phải có giấy phép, trừ trường hợp được miễn theo quy định của Chính phủ; tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử thuộc Điều 15 phải có giấy đăng ký. Khi nộp hồ sơ phải nộp phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
- Điều 57. Chứng chỉ Điều 57 quy định cá nhân thực hiện dịch vụ hoạt động hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử thuộc Điều 15 phải có chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử. Khi nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ, chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử phải nộp lệ phí.
- Điều 58. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn và thu hồi giấy phép tiến hành công việc bức xạ, giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử Điều 58 quy định thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép tiến hành công việc bức xạ, giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử; các trường hợp bị thu hồi giấy phép, giấy đăng ký; việc xem xét cấp lại sau khi bị thu hồi và nghĩa vụ nộp phí, lệ phí khi nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung, gia hạn.
- Điều 59. Thanh tra về an toàn bức xạ và hạt nhân Điều 59 quy định phạm vi, nguyên tắc thanh tra an toàn bức xạ và hạt nhân; yêu cầu và nội dung thanh tra đối với nhà máy điện hạt nhân; các trường hợp thanh tra đột xuất. Thanh tra nhằm xem xét, đánh giá, kết luận, kiến nghị xử lý việc chấp hành pháp luật về năng lượng nguyên tử.
- Điều 60. Kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân Điều 60 quy định trách nhiệm tổ chức kiểm tra của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử; nguyên tắc hoạt động kiểm tra; việc áp dụng yêu cầu, nội dung kiểm tra nhà máy điện hạt nhân theo Điều 59. Kiểm tra phải tuân thủ trình tự, thủ tục, do người có kiến thức chuyên môn thực hiện.
- Điều 61. Xử lý vi phạm trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử Điều 61 quy định nguyên tắc xử lý vi phạm trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử; thẩm quyền của cơ quan thanh tra, kiểm tra trong việc yêu cầu khắc phục, kiến nghị tạm dừng hoạt động nhà máy điện hạt nhân, thu hồi hoặc kiến nghị thu hồi giấy phép, giấy đăng ký; và giao Chính phủ quy định chi tiết.
- Điều 62. Yêu cầu chung về thanh sát hạt nhân Điều 62 quy định hoạt động thanh sát hạt nhân trên lãnh thổ Việt Nam do Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế phối hợp với cơ quan đầu mối quốc gia thực hiện; xác định cơ quan đầu mối quốc gia là Cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia; quy định trách nhiệm của cơ quan đầu mối, đối tượng chịu thanh sát và yêu cầu bảo đảm tuân thủ pháp luật, điều ước quốc tế, tiến hành thường xuyên, liên tục, chặt chẽ, không gây cản trở.
- Điều 63. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân chịu thanh sát hạt nhân Điều 63 quy định tổ chức, cá nhân chịu thanh sát hạt nhân phải tuân thủ quy định pháp luật về thanh sát hạt nhân, bảo vệ thực thể, bảo đảm an ninh vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn, cơ sở hạt nhân và các yêu cầu khác theo quy định của Chính phủ; đồng thời phải bảo đảm cho thanh sát viên quốc tế và đại diện cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia tiến hành đầy đủ hoạt động thanh sát và thực hiện biện pháp kỹ thuật cần thiết để xác minh.
- Điều 64. Thanh sát viên quốc tế Quy định về thanh sát viên quốc tế do IAEA đề cử, được cơ quan có thẩm quyền Việt Nam chấp thuận; quyền hạn và nghĩa vụ khi thực hiện thanh sát tại Việt Nam.
- Điều 65. Yêu cầu chung Định nghĩa sự cố bức xạ và sự cố hạt nhân, đồng thời quy định việc xác định mức sự cố và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của Chính phủ.
- Điều 66. Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân Quy định các cấp kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân; nội dung chính của kế hoạch và trách nhiệm của Chính phủ trong việc quy định chi tiết.
- Điều 67. Tình trạng khẩn cấp về bức xạ và hạt nhân Quy định các tình huống đặc biệt nghiêm trọng dẫn đến tình trạng khẩn cấp về bức xạ và hạt nhân; việc ban bố và các biện pháp đặc thù.
- Điều 68. Bồi thường thiệt hại bức xạ Định nghĩa thiệt hại bức xạ và dẫn chiếu việc bồi thường, mức bồi thường, thời hiệu khởi kiện theo pháp luật dân sự.
- Điều 69. Bồi thường thiệt hại hạt nhân Điều 69 quy định khái niệm thiệt hại hạt nhân, trách nhiệm bồi thường của chủ đầu tư hoặc tổ chức vận hành cơ sở hạt nhân, trách nhiệm trong vận chuyển vật liệu hạt nhân, nguyên tắc bồi thường, thời hiệu khởi kiện và thẩm quyền giải quyết. Đây là điều quan trọng về trách nhiệm dân sự đối với thiệt hại hạt nhân.
- Điều 70. Bảo đảm tài chính Điều 70 quy định trách nhiệm mua bảo hiểm hoặc có hình thức bảo đảm tài chính khác của chủ đầu tư hoặc tổ chức vận hành cơ sở hạt nhân để bồi thường thiệt hại hạt nhân. Điều này cũng quy định việc cung cấp thông tin, tài liệu để phê duyệt điều kiện bảo đảm tài chính và trách nhiệm của Nhà nước khi thiệt hại vượt quá mức bồi thường.
- Điều 71. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản của các luật liên quan Điều 71 quy định việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung trong các luật có liên quan để thống nhất với Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15. Nội dung chính gồm: sửa đổi danh mục phí, lệ phí về chứng chỉ nhân viên bức xạ; bãi bỏ một quy hoạch trong Luật Quy hoạch; và bổ sung quy định về phát triển điện hạt nhân trong Luật Điện lực.
- Điều 72. Hiệu lực thi hành Điều 72 quy định Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và Luật Năng lượng nguyên tử số 18/2008/QH12 (đã sửa đổi, bổ sung) hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực, trừ các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 73.
- Điều 73. Quy định chuyển tiếp Điều 73 quy định các nội dung chuyển tiếp khi Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 có hiệu lực. Các cơ chế, chính sách đặc biệt cho dự án điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu được tiếp tục thực hiện; giấy phép, giấy đăng ký đã cấp được tiếp tục sử dụng đến hết thời hạn; hồ sơ đang xử lý áp dụng pháp luật cũ; dự án điện hạt nhân đã có chủ trương đầu tư thực hiện theo quy hoạch điện lực quốc gia; và trong 2 năm, Chính phủ được giao ban hành văn bản điều chỉnh.