Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14

Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14

Bài học trong chủ đề

59 bài · 125 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Luật Chuyển giao công nghệ Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14, bao gồm các hoạt động chuyển giao công nghệ trong nước, từ nước ngoài vào Việt Nam, từ Việt Nam ra nước ngoài; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia; thẩm định công nghệ dự án đầu tư; hợp đồng chuyển giao công nghệ; biện pháp khuyến khích chuyển giao công nghệ, phát triển thị trường khoa học và công nghệ; quản lý nhà nước về chuyển giao công nghệ.
  2. Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 2 Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 giải thích 22 khái niệm cơ bản trong lĩnh vực chuyển giao công nghệ, bao gồm các thuật ngữ về công nghệ, chuyển giao công nghệ, và các hoạt động liên quan như ươm tạo, đổi mới, đánh giá, thẩm định, giám định, môi giới, tư vấn và xúc tiến chuyển giao công nghệ.
  3. Điều 3. Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động chuyển giao công nghệ Điều 3 quy định 6 nhóm chính sách lớn của Nhà nước nhằm bảo đảm quyền, lợi ích và điều kiện thuận lợi cho hoạt động chuyển giao công nghệ; định hướng phát triển thị trường khoa học và công nghệ, lấy doanh nghiệp làm trung tâm; đồng thời ưu tiên, hỗ trợ và kiểm soát các loại công nghệ được chuyển giao.
  4. Điều 4. Đối tượng công nghệ được chuyển giao Điều 4 quy định công nghệ được chuyển giao bao gồm một hoặc các đối tượng: bí quyết kỹ thuật, bí quyết công nghệ; phương án, quy trình công nghệ, giải pháp, thông số, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật, công thức, phần mềm máy tính, thông tin dữ liệu; giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ; máy móc, thiết bị đi kèm một trong các đối tượng trên. Nếu đối tượng được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ thì việc chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ thực hiện theo pháp luật về sở hữu trí tuệ.
  5. Điều 5. Hình thức chuyển giao công nghệ Điều 5 quy định các hình thức chuyển giao công nghệ gồm: chuyển giao độc lập; phần chuyển giao công nghệ trong dự án đầu tư, góp vốn bằng công nghệ, nhượng quyền thương mại, chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ, mua bán máy móc thiết bị quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4; và hình thức khác theo pháp luật. Đồng thời quy định hình thức pháp lý: chuyển giao độc lập và góp vốn bằng công nghệ phải lập thành hợp đồng; các trường hợp còn lại thể hiện bằng hợp đồng hoặc điều, khoản, phụ lục của hợp đồng hoặc của hồ sơ dự án đầu tư có nội dung theo Điều 23.
  6. Điều 6. Phương thức chuyển giao công nghệ Điều 6 quy định các phương thức chuyển giao công nghệ gồm: chuyển giao tài liệu về công nghệ; đào tạo cho bên nhận nắm vững và làm chủ công nghệ trong thời hạn thỏa thuận; cử chuyên gia tư vấn kỹ thuật để đưa công nghệ vào ứng dụng, vận hành đạt chỉ tiêu chất lượng, tiến độ; chuyển giao máy móc, thiết bị kèm theo công nghệ quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 kèm theo các phương thức khác; và phương thức khác do các bên thỏa thuận.
  7. Điều 7. Quyền chuyển giao công nghệ Điều 7 quy định chủ sở hữu công nghệ có quyền chuyển nhượng quyền sở hữu, chuyển giao quyền sử dụng công nghệ. Tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng công nghệ được chuyển giao quyền sử dụng công nghệ đó cho tổ chức, cá nhân khác khi chủ sở hữu công nghệ đồng ý. Phạm vi chuyển giao quyền sử dụng công nghệ do các bên thỏa thuận bao gồm độc quyền hoặc không độc quyền sử dụng công nghệ và quyền chuyển giao tiếp quyền sử dụng công nghệ của bên nhận chuyển giao cho bên thứ ba.
  8. Điều 8. Góp vốn bằng công nghệ vào dự án đầu tư Điều 8 quy định tổ chức, cá nhân có quyền chuyển giao công nghệ theo Điều 7 được quyền góp vốn bằng công nghệ vào dự án đầu tư. Trường hợp dự án đầu tư có sử dụng vốn nhà nước thì công nghệ đưa vào góp vốn phải được thẩm định giá theo quy định của pháp luật.
  9. Điều 9. Công nghệ khuyến khích chuyển giao Quy định các nhóm công nghệ được khuyến khích chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam, chuyển giao trong nước và chuyển giao ra nước ngoài. Điều này cũng giao Chính phủ ban hành Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao.
  10. Điều 10. Công nghệ hạn chế chuyển giao Quy định các trường hợp hạn chế chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam, chuyển giao trong nước và từ Việt Nam ra nước ngoài. Chính phủ ban hành Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao.
  11. Điều 11. Công nghệ cấm chuyển giao Quy định các công nghệ bị cấm chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam, chuyển giao trong nước và từ Việt Nam ra nước ngoài. Chính phủ ban hành Danh mục công nghệ cấm chuyển giao.
  12. Điều 12. Những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động chuyển giao công nghệ Điều 12 quy định 7 nhóm hành vi bị nghiêm cấm trong chuyển giao công nghệ, bao gồm lợi dụng để gây ảnh hưởng xấu, chuyển giao công nghệ cấm/trái phép, vi phạm quyền, lừa dối, cản trở thông tin, tiết lộ bí mật, và sử dụng công nghệ không đúng phê duyệt.
  13. Điều 13. Thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư Điều 13 quy định việc thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư trong các giai đoạn: quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư; xác định các trường hợp phải thẩm định, cơ quan thực hiện và yêu cầu khi điều chỉnh công nghệ.
  14. Điều 14. Thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ trong giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư Điều 14 phân định thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ trong giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư cho từng loại dự án và cơ quan tương ứng.
  15. Điều 15. Thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ trong giai đoạn quyết định đầu tư Điều 15 quy định cơ quan có thẩm quyền thẩm định hoặc cho ý kiến về công nghệ đối với các dự án đầu tư trong giai đoạn quyết định đầu tư, phân biệt theo loại dự án và nguồn vốn.
  16. Điều 16. Nội dung giải trình về sử dụng công nghệ trong hồ sơ dự án đầu tư Điều 16 quy định nội dung giải trình về sử dụng công nghệ trong hồ sơ dự án đầu tư ở hai giai đoạn: quyết định chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư.
  17. Điều 17. Trình tự thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư trong giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư Điều 17 quy định trình tự thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ trong giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư, bao gồm thời hạn gửi hồ sơ và thời hạn có ý kiến.
  18. Điều 18. Trình tự thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư trong giai đoạn quyết định đầu tư Điều 18 quy định trình tự thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đối với dự án đầu tư trong giai đoạn quyết định đầu tư. Trình tự được phân biệt theo loại dự án: dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C sử dụng vốn ngân sách nhà nước, và dự án nhóm A, B, C sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách và vốn khác. Điều luật cũng quy định thời hạn có ý kiến về công nghệ và trường hợp gia hạn.
  19. Điều 19. Nội dung thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư Điều 19 quy định nội dung thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư, phân biệt theo giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư và giai đoạn quyết định đầu tư. Nội dung tập trung vào phương án công nghệ, kiểm chứng công nghệ, đào tạo, điều kiện sử dụng công nghệ, tác động môi trường, hợp đồng chuyển giao công nghệ (nếu có) và các yếu tố kỹ thuật, chi phí.
  20. Điều 20. Thực hiện thẩm định hoặc lấy ý kiến về công nghệ dự án đầu tư Điều 20 quy định việc thẩm định hoặc lấy ý kiến về công nghệ dự án đầu tư, các hình thức tham vấn chuyên môn, nguyên tắc hoạt động và trách nhiệm của hội đồng tư vấn, thành viên hội đồng, cùng nguồn kinh phí thực hiện.
  21. Điều 21. Kiểm tra, giám sát công nghệ trong dự án đầu tư và chuyển giao công nghệ Điều 21 quy định việc kiểm tra, giám sát công nghệ trong dự án đầu tư và hoạt động chuyển giao công nghệ; trách nhiệm chủ trì của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ.
  22. Điều 22. Giao kết và thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ Điều 22 quy định hình thức giao kết hợp đồng chuyển giao công nghệ, ngôn ngữ hợp đồng và phạm vi pháp luật điều chỉnh việc giao kết, thực hiện hợp đồng.
  23. Điều 23. Nội dung hợp đồng chuyển giao công nghệ Điều 23 liệt kê các nội dung chính của hợp đồng chuyển giao công nghệ, từ tên công nghệ, đối tượng, quyền và nghĩa vụ, giá cả đến trách nhiệm bảo hành, phạt vi phạm và nội dung khác do các bên thỏa thuận.
  24. Điều 24. Thời hạn thực hiện và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển giao công nghệ Điều 24 quy định thời hạn thực hiện hợp đồng do các bên thỏa thuận; thời điểm có hiệu lực do các bên thỏa thuận hoặc mặc định là thời điểm giao kết, trừ một số trường hợp đặc biệt phải có giấy phép hoặc giấy chứng nhận đăng ký.
  25. Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của bên giao công nghệ Điều 25 quy định các quyền và nghĩa vụ của bên giao công nghệ trong hợp đồng chuyển giao công nghệ. Bên giao có các quyền yêu cầu bên nhận thực hiện đúng cam kết, được thanh toán, được thuê dịch vụ, yêu cầu bảo vệ quyền lợi và khắc phục thiệt hại. Đồng thời, bên giao có nghĩa vụ bảo đảm quyền chuyển giao hợp pháp, thực hiện đúng cam kết, bồi thường thiệt hại, giữ bí mật, thông báo khó khăn kỹ thuật và thực hiện nghĩa vụ tài chính.
  26. Điều 26. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận công nghệ Điều 26 quy định quyền và nghĩa vụ của bên nhận công nghệ. Bên nhận có quyền yêu cầu bên giao thực hiện đúng cam kết, yêu cầu bảo vệ quyền lợi, thuê dịch vụ, yêu cầu khắc phục và bồi thường thiệt hại khi bên giao vi phạm. Bên nhận có nghĩa vụ thực hiện đúng cam kết, bồi thường thiệt hại, giữ bí mật thông tin, đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ trong trường hợp chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam, và thực hiện nghĩa vụ tài chính.
  27. Điều 27. Giá, phương thức thanh toán chuyển giao công nghệ Điều 27 quy định giá công nghệ chuyển giao do các bên thỏa thuận và các phương thức thanh toán bao gồm trả một lần hoặc nhiều lần bằng tiền hoặc hàng hóa, chuyển giá trị công nghệ thành vốn góp, trả theo phần trăm giá bán tịnh, doanh thu thuần, lợi nhuận trước thuế hoặc phương thức khác do các bên thỏa thuận. Trường hợp giữa các bên có vốn nhà nước, quan hệ công ty mẹ - công ty con hoặc quan hệ liên kết thì giá công nghệ phải được kiểm toán và thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế và giá.
  28. Điều 28. Chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao Điều 28 quy định tổ chức, cá nhân chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ. Trình tự cấp phép gồm chấp thuận chuyển giao công nghệ (trừ trường hợp dự án đầu tư đã được thẩm định, lấy ý kiến công nghệ trong giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư) và cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ. Hàng năm, bên nhận (đối với chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam, chuyển giao trong nước) hoặc bên giao (đối với chuyển giao từ Việt Nam ra nước ngoài) phải báo cáo việc thực hiện hợp đồng theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
  29. Điều 29. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận chuyển giao công nghệ Điều 29 quy định hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển giao công nghệ gồm 5 loại tài liệu; tổ chức, cá nhân chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao gửi hồ sơ đến Bộ Khoa học và Công nghệ. Bộ xem xét hồ sơ trong 03 ngày làm việc, ra văn bản chấp thuận trong 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ; Bộ trưởng ban hành mẫu văn bản, mẫu tài liệu giải trình.
  30. Điều 30. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ Điều 30 quy định hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ gồm 8 loại tài liệu; sau khi có văn bản chấp thuận, các bên ký kết hợp đồng và trong 60 ngày phải gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đến Bộ Khoa học và Công nghệ. Bộ xem xét hồ sơ trong 05 ngày làm việc, thẩm định và cấp Giấy phép trong 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; trường hợp thay đổi nội dung Giấy phép phải đề nghị cấp Giấy phép mới.
  31. Điều 31. Đăng ký chuyển giao công nghệ Điều 31 quy định các trường hợp bắt buộc phải đăng ký chuyển giao công nghệ, khuyến khích đăng ký với trường hợp không bắt buộc, hồ sơ, thời hạn gửi hồ sơ, thời hạn cấp Giấy chứng nhận và các căn cứ từ chối cấp. Đây là thủ tục hành chính quan trọng để hợp đồng chuyển giao công nghệ được nhà nước công nhận và bảo hộ.
  32. Điều 32. Hiệu lực Giấy phép chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ Điều 32 quy định thời điểm có hiệu lực của Giấy phép chuyển giao công nghệ và Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ; các trường hợp bị hủy bỏ hiệu lực và nghĩa vụ hoàn trả hỗ trợ, ưu đãi nếu đã được hưởng mà giấy tờ bị hủy bỏ. Đây là quy định bảo đảm tính pháp lý và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong hoạt động chuyển giao công nghệ.
  33. Điều 33. Gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ Điều 33 quy định khi các bên thỏa thuận gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký thì phải gửi hồ sơ đến cơ quan đã cấp để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung. Điều này cũng quy định thành phần hồ sơ và việc áp dụng trình tự, thủ tục theo Điều 31.
  34. Điều 34. Nghĩa vụ bảo mật trong việc cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ Điều 34 quy định cơ quan, cá nhân có trách nhiệm trong việc cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ phải giữ bí mật thông tin hồ sơ. Đây là nghĩa vụ nhằm bảo vệ thông tin của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động chuyển giao công nghệ.
  35. Điều 35. Hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng, đổi mới công nghệ Điều 35 quy định các biện pháp Nhà nước hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng và đổi mới công nghệ, bao gồm hỗ trợ doanh nghiệp có dự án thuộc địa bàn, lĩnh vực ưu đãi đầu tư; cho phép sử dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp để đầu tư, đối ứng vốn cho đổi mới công nghệ, ươm tạo, khởi nghiệp sáng tạo; công nhận quyền tài sản từ kết quả nghiên cứu có thể dùng bảo đảm vay vốn; khuyến khích hợp tác và ưu đãi cho hoạt động giải mã công nghệ; tạo điều kiện cho tổ chức chính trị - xã hội, xã hội, xã hội - nghề nghiệp tham gia.
  36. Điều 36. Thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ Điều 36 quy định việc thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, bao gồm quản lý tài sản công, giao quyền sở hữu khi Nhà nước hỗ trợ kinh phí, phân chia lợi nhuận, hỗ trợ tổ chức cá nhân tự đầu tư, liên kết với địa phương, hỗ trợ cá nhân từ cơ sở nghiên cứu, và tạo điều kiện xác lập quyền sở hữu công nghiệp. Điều này nhằm khuyến khích ứng dụng và chuyển giao công nghệ vào thực tiễn.
  37. Điều 37. Chương trình Đổi mới công nghệ quốc gia Điều 37 quy định mục tiêu và thẩm quyền phê duyệt Chương trình Đổi mới công nghệ quốc gia. Chương trình nhằm nâng cao năng lực công nghệ quốc gia, phục vụ phát triển sản phẩm quốc gia, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, và tăng cường nguồn lực công nghệ tại vùng khó khăn. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
  38. Điều 38. Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia Điều 38 quy định Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia được thành lập với 4 mục đích, 4 hình thức hỗ trợ, 4 nguồn hình thành và thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
  39. Điều 40. Phát triển công nghệ tạo ra và hoàn thiện các sản phẩm quốc gia, trọng điểm, chủ lực Điều 40 quy định ưu tiên, khuyến khích phát triển công nghệ tạo ra và hoàn thiện sản phẩm quốc gia, trọng điểm, chủ lực; chính sách của Nhà nước và ưu đãi cho doanh nghiệp, tổ chức.
  40. Điều 41. Biện pháp phát triển thị trường khoa học và công nghệ Điều 41 quy định chính sách, biện pháp hỗ trợ, đầu tư từ ngân sách nhà nước để phát triển thị trường khoa học và công nghệ; trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc xây dựng chương trình phát triển thị trường.
  41. Điều 42. Phát triển nguồn cung, nguồn cầu của thị trường khoa học và công nghệ Điều 42 quy định các hoạt động nhằm phát triển nguồn cung và nguồn cầu của thị trường khoa học và công nghệ, bao gồm nhập khẩu và làm chủ công nghệ, mua và hoàn thiện sáng chế, thúc đẩy khai thác kết quả nghiên cứu, đánh giá công nghệ mới, đào tạo nâng cao năng lực, và khai thác thông tin công nghệ. Chính phủ quy định chi tiết điều này.
  42. Điều 43. Phát triển tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ Điều 43 định nghĩa tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ và quy định các biện pháp nhà nước hỗ trợ phát triển loại hình này, bao gồm xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao năng lực khai thác thông tin. Điều luật cũng khuyến khích hoạt động môi giới, tư vấn, xúc tiến chuyển giao công nghệ trong các cơ sở nghiên cứu, đào tạo và hình thành mạng lưới liên kết.
  43. Điều 44. Công bố, trình diễn, giới thiệu công nghệ Điều 44 quy định về các địa điểm và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước trong việc công bố, trình diễn, giới thiệu công nghệ. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phải công bố danh mục công nghệ được tạo ra bằng ngân sách nhà nước hàng năm và khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân công bố công nghệ mới. Nhà nước hỗ trợ các chủ thể tham gia chợ, hội chợ công nghệ trong và ngoài nước.
  44. Điều 45. Các loại hình dịch vụ chuyển giao công nghệ Điều 45 liệt kê 6 loại hình dịch vụ chuyển giao công nghệ bao gồm môi giới, tư vấn, đánh giá, thẩm định giá, giám định và xúc tiến chuyển giao công nghệ. Đây là các dịch vụ được pháp luật công nhận trong hoạt động chuyển giao công nghệ.
  45. Điều 46. Quyền của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ chuyển giao công nghệ Điều 46 quy định các quyền mà tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ chuyển giao công nghệ được hưởng. Đồng thời, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động môi giới, tư vấn, xúc tiến chuyển giao công nghệ cũng có các quyền này và thêm quyền hưởng lợi nhuận từ việc sử dụng, chuyển giao quyền sử dụng, chuyển nhượng, góp vốn bằng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.
  46. Điều 47. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ chuyển giao công nghệ Điều 47 quy định nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ chuyển giao công nghệ. Ngoài ra, tổ chức đánh giá, thẩm định giá, giám định công nghệ còn có thêm hai nghĩa vụ: đăng ký đáp ứng điều kiện hoạt động và hàng năm gửi báo cáo kết quả hoạt động tới cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ.
  47. Điều 48. Tổ chức thực hiện hoạt động đánh giá, thẩm định giá, giám định công nghệ Điều 48 xác định tổ chức thực hiện hoạt động đánh giá, thẩm định giá, giám định công nghệ là tổ chức khoa học và công nghệ hoặc doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này. Tổ chức thẩm định giá công nghệ phải đáp ứng điều kiện theo pháp luật về giá và điều kiện đặc thù về nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật. Chính phủ quy định cụ thể thẩm quyền, trình tự, thủ tục, điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ và điều kiện đặc thù đối với tổ chức thẩm định giá công nghệ.
  48. Điều 49. Công nghệ khuyến khích chuyển giao cho vùng nông thôn, miền núi, hải đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn Điều 49 quy định các công nghệ được khuyến khích chuyển giao cho vùng nông thôn, miền núi, hải đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn. Danh mục gồm công nghệ quy định tại Điều 9 Luật này và 5 nhóm công nghệ cụ thể liên quan đến nông nghiệp, bảo tồn nguồn gen, phòng chống dịch bệnh, nước sạch và làng nghề truyền thống.
  49. Điều 50. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong hoạt động chuyển giao công nghệ cho vùng nông thôn, miền núi, hải đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn Điều này quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi tham gia chuyển giao công nghệ cho các vùng nông thôn, miền núi, hải đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn. Các chương trình, dự án phổ biến giống cây trồng, vật nuôi hoặc công nghệ nuôi trồng, bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, diêm nghiệp phải có nội dung chuyển giao công nghệ. Tổ chức, cá nhân khi phổ biến, chuyển giao các công nghệ này phải báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ tại địa phương nơi thực hiện chuyển giao; đồng thời có trách nhiệm hướng dẫn công nghệ cho người sử dụng và bồi thường thiệt hại nếu việc cung cấp giống, chuyển giao công nghệ gây ra thiệt hại.
  50. Điều 51. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động chuyển giao công nghệ cho vùng nông thôn, miền núi, hải đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn Điều 51 quy định trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động chuyển giao công nghệ cho vùng nông thôn, miền núi, hải đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn. Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ ở địa phương có trách nhiệm hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi, thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ và kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn kịp thời việc phổ biến, cung cấp giống cây trồng, giống vật nuôi, công nghệ gây thiệt hại cho người sử dụng. Hàng năm, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan đánh giá hoạt động chuyển giao công nghệ ở các vùng này.
  51. Điều 52. Chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp Điều 52 khuyến khích chuyển giao tiến bộ kỹ thuật về giống, sản phẩm, quy trình sản xuất, giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý trong nông nghiệp. Chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp được thực hiện theo hình thức, phương thức quy định tại Luật này hoặc theo hình thức, phương thức đặc thù (chương trình, kế hoạch khuyến nông; đào tạo, tập huấn, mô hình trình diễn, thông tin tuyên truyền...). Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục tiến bộ kỹ thuật khuyến khích chuyển giao trong nông nghiệp; tiêu chí, trình tự, thủ tục công nhận tiến bộ kỹ thuật.
  52. Điều 53. Trách nhiệm của Chính phủ Điều 53 quy định Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động chuyển giao công nghệ. Chính phủ chỉ đạo, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, kế hoạch, cơ chế, chính sách, biện pháp thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Chính phủ cũng phân công, phân cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động chuyển giao công nghệ và ban hành các Danh mục công nghệ khuyến khích, hạn chế, cấm chuyển giao.
  53. Điều 54. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ Điều 54 quy định Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về chuyển giao công nghệ; đồng thời giao Bộ nhiều nhiệm vụ cụ thể từ xây dựng chính sách, danh mục công nghệ, cấp phép, thẩm định, đào tạo, thống kê đến thanh tra, hợp tác quốc tế và báo cáo Chính phủ.
  54. Điều 55. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ Điều 55 quy định các Bộ, cơ quan ngang Bộ phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong quản lý nhà nước về chuyển giao công nghệ theo lĩnh vực được phân công. Các nhiệm vụ gồm đề xuất công nghệ để xây dựng danh mục, xây dựng kế hoạch chính sách, kiểm tra giám sát, đánh giá công bố công nghệ, tạo điều kiện chuyển giao, thẩm định dự án, hợp tác quốc tế và thống kê hàng năm gửi Bộ Khoa học và Công nghệ.
  55. Điều 56. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 56 quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về chuyển giao công nghệ ở địa phương. Các trách nhiệm gồm ban hành hoặc trình ban hành văn bản, cơ chế, chính sách, chiến lược, đề án, chương trình, kế hoạch; thẩm định công nghệ dự án đầu tư; tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân; ngăn chặn chuyển giao giống cây trồng, giống vật nuôi chưa được công nhận tiến bộ kỹ thuật, vật tư nông nghiệp chưa được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng, lưu hành; kiểm tra, đánh giá, xây dựng cơ sở dữ liệu, báo cáo thống kê; tuyên truyền pháp luật; thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm.
  56. Điều 57. Thống kê chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ Điều 57 quy định việc thống kê chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ được thực hiện theo pháp luật về thống kê và các quy định cụ thể: Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì thống kê trong phạm vi cả nước; phối hợp với cơ quan thống kê trung ương và cơ quan thuế, hải quan; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thống kê tại địa bàn; tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp thông tin trung thực, chính xác, đầy đủ, đúng thời hạn.
  57. Điều 58. Trách nhiệm của cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài Điều 58 quy định cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm tìm kiếm công nghệ, hỗ trợ, thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động xúc tiến chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam và từ Việt Nam ra nước ngoài.
  58. Điều 59. Hiệu lực thi hành Điều 59 quy định Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2018 và Luật Chuyển giao công nghệ số 80/2006/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
  59. Điều 60. Quy định chuyển tiếp Điều 60 quy định các trường hợp chuyển tiếp: thỏa thuận chuyển giao công nghệ ký trước ngày Luật có hiệu lực nếu có nhu cầu gia hạn thì thực hiện thủ tục đăng ký, gia hạn theo Luật này; hồ sơ đề nghị đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ được thụ lý trước ngày Luật có hiệu lực mà chưa giải quyết thì áp dụng theo Luật số 80/2006/QH11; tổ chức thực hiện dịch vụ đánh giá, thẩm định giá, giám định công nghệ thành lập và hoạt động trước ngày Luật có hiệu lực phải đăng ký đủ điều kiện hoạt động trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Luật có hiệu lực.