Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15
Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15
Bài học trong chủ đề
53 bài · 105 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 điều chỉnh việc thực hiện giao dịch bằng phương tiện điện tử, không điều chỉnh nội dung, điều kiện, hình thức của giao dịch. Luật được áp dụng khi luật khác quy định hoặc không quy định giao dịch được thực hiện bằng phương tiện điện tử, trừ trường hợp luật khác quy định không được thực hiện bằng phương tiện điện tử.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia giao dịch điện tử hoặc có liên quan đến giao dịch điện tử.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 giải thích 17 khái niệm cơ bản trong Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15, bao gồm giao dịch điện tử, phương tiện điện tử, môi trường điện tử, thông điệp dữ liệu, chữ ký điện tử, chữ ký số, hợp đồng điện tử, người trung gian, v.v. Các định nghĩa này là nền tảng để hiểu và áp dụng đúng các quy định khác của Luật.
- Điều 4. Chính sách phát triển giao dịch điện tử Điều 4 nêu các chính sách phát triển giao dịch điện tử: bảo vệ lợi ích Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; bảo đảm tự nguyện lựa chọn và tự thỏa thuận; phát triển toàn diện, toàn trình; áp dụng đồng bộ cơ chế, biện pháp khuyến khích, ưu đãi, ưu tiên đầu tư hạ tầng, công nghệ mới, đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt tại vùng khó khăn.
- Điều 5. Bảo đảm an toàn thông tin mạng và an ninh mạng trong giao dịch điện tử Điều 5 yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân phải tuân thủ pháp luật về giao dịch điện tử, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng và các quy định liên quan khi thực hiện giao dịch điện tử. Đặc biệt, thông tin trong thông điệp dữ liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước phải tuân thủ pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và pháp luật về cơ yếu.
- Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm trong giao dịch điện tử Điều 6 liệt kê 8 nhóm hành vi bị nghiêm cấm, bao gồm lợi dụng giao dịch điện tử để xâm phạm lợi ích, cản trở trái pháp luật, thu thập/sử dụng trái phép thông điệp dữ liệu, giả mạo, tạo thông điệp dữ liệu trái pháp luật, gian lận tài khoản/chữ ký, cản trở lựa chọn giao dịch điện tử và các hành vi khác theo luật.
- Điều 7. Hình thức thể hiện của thông điệp dữ liệu Thông điệp dữ liệu được thể hiện dưới nhiều hình thức như văn bản điện tử, tài liệu điện tử, chứng thư điện tử, chứng từ điện tử, hợp đồng điện tử, thư điện tử, điện tín, điện báo, fax và các hình thức trao đổi dữ liệu điện tử khác theo quy định pháp luật. Thông điệp dữ liệu có thể được tạo ra trong giao dịch hoặc chuyển đổi từ văn bản giấy.
- Điều 8. Giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu Điều 8 khẳng định thông tin trong thông điệp dữ liệu không bị phủ nhận giá trị pháp lý chỉ vì được thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu.
- Điều 9. Thông điệp dữ liệu có giá trị như văn bản Điều 9 quy định thông điệp dữ liệu được xem là đáp ứng yêu cầu khi pháp luật yêu cầu thông tin thể hiện bằng văn bản, nếu thông tin có thể truy cập và sử dụng được để tham chiếu. Trường hợp pháp luật yêu cầu công chứng, chứng thực thì thông điệp dữ liệu phải được công chứng, chứng thực theo quy định.
- Điều 10. Thông điệp dữ liệu có giá trị như bản gốc Thông điệp dữ liệu có giá trị như bản gốc khi đáp ứng đủ hai điều kiện: thông tin được bảo đảm toàn vẹn kể từ khi khởi tạo lần đầu dưới dạng thông điệp dữ liệu hoàn chỉnh; và thông tin có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh. Tính toàn vẹn được hiểu là thông tin chưa bị thay đổi, trừ thay đổi về hình thức phát sinh trong quá trình gửi, lưu trữ hoặc hiển thị.
- Điều 11. Thông điệp dữ liệu có giá trị dùng làm chứng cứ Điều 11 quy định thông điệp dữ liệu được dùng làm chứng cứ theo Luật Giao dịch điện tử và pháp luật về tố tụng. Giá trị chứng cứ được xác định dựa trên độ tin cậy của cách thức khởi tạo, gửi, nhận, lưu trữ; cách thức bảo đảm và duy trì tính toàn vẹn; cách thức xác định người khởi tạo, gửi, nhận và các yếu tố phù hợp khác.
- Điều 12. Chuyển đổi hình thức giữa văn bản giấy và thông điệp dữ liệu Điều 12 quy định điều kiện chuyển đổi từ văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu và ngược lại; mỗi chiều chuyển đổi phải bảo đảm các yêu cầu về toàn vẹn, khả năng truy cập, ký hiệu riêng, trường hợp đặc biệt phải có chữ ký số hoặc chữ ký, con dấu và hệ thống thông tin phải có tính năng chuyển đổi tương ứng. Giá trị pháp lý của văn bản được chuyển đổi theo pháp luật có liên quan.
- Điều 13. Hình thức lưu trữ thông điệp dữ liệu Điều 13 cho phép lưu trữ văn bản, chứng từ, hồ sơ, tài liệu hoặc thông tin dưới dạng thông điệp dữ liệu khi đáp ứng các yêu cầu về truy cập, bảo toàn khuôn dạng và xác định nguồn gốc, thời gian. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được lựa chọn lưu trữ dạng giấy hoặc dạng thông điệp dữ liệu nếu đáp ứng điều kiện; nội dung, thời hạn lưu trữ theo pháp luật về lưu trữ và pháp luật liên quan.
- Điều 14. Người khởi tạo thông điệp dữ liệu Điều 14 Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 quy định về người khởi tạo thông điệp dữ liệu, bao gồm khái niệm, cách xác định người khởi tạo khi không có thỏa thuận, xử lý lỗi nhập thông tin qua hệ thống tự động, quyền rút lại thông tin lỗi và trách nhiệm pháp lý của người khởi tạo.
- Điều 15. Thời điểm, địa điểm gửi thông điệp dữ liệu Điều 15 Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 quy định cách xác định thời điểm và địa điểm gửi thông điệp dữ liệu khi các bên không có thỏa thuận khác, dựa trên việc thông điệp rời khỏi hoặc nhập vào hệ thống thông tin và trụ sở/nơi cư trú của người khởi tạo.
- Điều 16. Nhận thông điệp dữ liệu Điều 16 Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 quy định về người nhận thông điệp dữ liệu và cách xác định việc nhận, quyền coi mỗi thông điệp là độc lập, yêu cầu xác nhận và xử lý khi chưa nhận được xác nhận.
- Điều 17. Thời điểm, địa điểm nhận thông điệp dữ liệu Quy định thời điểm và địa điểm nhận thông điệp dữ liệu khi các bên không có thỏa thuận khác. Thời điểm nhận phụ thuộc vào hệ thống thông tin được chỉ định hoặc bất kỳ hệ thống thông tin nào của người nhận. Địa điểm nhận được xác định theo trụ sở hoặc nơi cư trú của người nhận.
- Điều 18. Gửi, nhận tự động thông điệp dữ liệu Khi người khởi tạo hoặc người nhận chỉ định hệ thống thông tin tự động gửi hoặc nhận thông điệp dữ liệu, việc gửi, nhận được thực hiện theo quy định tại các Điều 14, 15, 16 và 17 của Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15.
- Điều 19. Giá trị pháp lý của chứng thư điện tử Chứng thư điện tử có giá trị pháp lý khi đáp ứng đủ ba điều kiện: được ký bằng chữ ký số của cơ quan, tổ chức phát hành; thông tin có thể truy cập và sử dụng dưới dạng hoàn chỉnh; có dấu thời gian nếu pháp luật yêu cầu. Chứng thư điện tử do nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn.
- Điều 20. Chuyển giao chứng thư điện tử Khi pháp luật cho phép chuyển giao quyền sở hữu chứng thư điện tử, việc chuyển giao phải đáp ứng các yêu cầu: chứng thư khẳng định chủ thể sở hữu và kiểm soát, tuân thủ Điều 10, hệ thống thông tin đạt cấp độ 3 an toàn thông tin mạng, và các yêu cầu khác. Chuyển đổi giữa văn bản giấy và chứng thư điện tử làm mất giá trị pháp lý của hình thức cũ khi hoàn thành và đáp ứng điều kiện.
- Điều 21. Yêu cầu đối với lưu trữ, xử lý chứng thư điện tử Việc lưu trữ chứng thư điện tử phải tuân thủ quy định về lưu trữ thông điệp dữ liệu tại Điều 13. Hệ thống thông tin phục vụ lưu trữ, xử lý chứng thư điện tử phải đáp ứng yêu cầu bảo đảm an toàn thông tin mạng tối thiểu cấp độ 3.
- Điều 22. Chữ ký điện tử Điều 22 phân loại chữ ký điện tử theo phạm vi sử dụng thành ba loại: chuyên dùng, chữ ký số công cộng và chữ ký số chuyên dùng công vụ. Đồng thời quy định yêu cầu đối với chữ ký điện tử chuyên dùng và chữ ký số.
- Điều 23. Giá trị pháp lý của chữ ký điện tử Điều 23 khẳng định chữ ký điện tử không bị phủ nhận giá trị pháp lý chỉ vì là chữ ký điện tử; đồng thời xác định giá trị pháp lý tương đương chữ ký tay của chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn hoặc chữ ký số.
- Điều 24. Dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ Điều 24 định nghĩa dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ, quy định tổ chức cung cấp dịch vụ này và các hoạt động mà tổ chức đó thực hiện.
- Điều 25. Sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng, chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn Điều 25 quy định việc sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng và chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn, bao gồm điều kiện cấp chứng nhận và việc đăng ký với Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Điều 26. Công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử nước ngoài; công nhận chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài Điều 26 quy định điều kiện để tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử nước ngoài được công nhận tại Việt Nam và điều kiện để chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài được công nhận. Đồng thời xác định đối tượng được sử dụng và giao Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết.
- Điều 27. Chữ ký điện tử nước ngoài, chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài được chấp nhận trong giao dịch quốc tế Điều 27 quy định chữ ký điện tử nước ngoài, chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài được chấp nhận trong giao dịch quốc tế khi của tổ chức, cá nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam và có hiệu lực trên thông điệp dữ liệu gửi đến tổ chức, cá nhân Việt Nam. Tổ chức, cá nhân tự lựa chọn và chịu trách nhiệm về việc chấp nhận.
- Điều 28. Dịch vụ tin cậy Điều 28 liệt kê các dịch vụ tin cậy, xác định đây là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quy định tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy phải có giấy phép do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp, trừ dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại; thời hạn giấy phép là 10 năm. Chính phủ quy định chi tiết.
- Điều 29. Điều kiện kinh doanh dịch vụ tin cậy Điều 29 quy định các điều kiện để doanh nghiệp được kinh doanh dịch vụ tin cậy tại Việt Nam. Các điều kiện bao gồm tư cách pháp lý, năng lực tài chính – nhân lực – kỹ thuật, yêu cầu an toàn thông tin cấp độ 3, phương án kỹ thuật và khả năng kết nối phục vụ quản lý nhà nước. Chính phủ quy định chi tiết các điều kiện này.
- Điều 30. Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy Điều 30 quy định 8 nhóm trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy, từ công khai quy trình, bảo đảm kênh tiếp nhận 24/7, lưu trữ hồ sơ, bảo đảm trang thiết bị, thực hiện yêu cầu cơ quan có thẩm quyền, đến báo cáo hằng năm và nộp phí duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số.
- Điều 31. Dịch vụ cấp dấu thời gian Điều 31 định nghĩa dịch vụ cấp dấu thời gian là dịch vụ gắn thông tin thời gian vào thông điệp dữ liệu. Dấu thời gian được tạo dưới dạng chữ ký số, thời gian gắn vào là thời gian tổ chức cung cấp nhận được thông điệp và được chứng thực. Nguồn thời gian phải theo quy định về nguồn thời gian chuẩn quốc gia.
- Điều 32. Dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu Điều 32 liệt kê hai loại dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu: dịch vụ lưu trữ và xác nhận tính toàn vẹn của thông điệp dữ liệu; dịch vụ gửi, nhận thông điệp dữ liệu bảo đảm.
- Điều 33. Dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng Điều 33 định nghĩa dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng và quy định các hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ này. Tổ chức phải phát hành, thu hồi chứng thư, kiểm tra hiệu lực chữ ký số, không dùng rào cản kỹ thuật để hạn chế kiểm tra, cung cấp thông tin cần thiết và liên thông với tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia.
- Điều 34. Hợp đồng điện tử Điều 34 khẳng định hợp đồng điện tử được giao kết hoặc thực hiện từ sự tương tác giữa hệ thống thông tin tự động với người hoặc giữa các hệ thống thông tin tự động với nhau không bị phủ nhận giá trị pháp lý chỉ vì không có sự kiểm tra hay can thiệp của con người. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành quy định về giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử trong lĩnh vực thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn.
- Điều 35. Giao kết hợp đồng điện tử Điều 35 định nghĩa giao kết hợp đồng điện tử là việc sử dụng thông điệp dữ liệu để tiến hành một phần hoặc toàn bộ giao dịch trong quá trình giao kết. Đề nghị giao kết và chấp nhận giao kết được thực hiện thông qua thông điệp dữ liệu, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
- Điều 36. Nguyên tắc giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử Điều 36 quy định các bên được tự do thỏa thuận dùng thông điệp dữ liệu, phương tiện điện tử trong giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử; được thỏa thuận yêu cầu kỹ thuật, điều kiện bảo đảm toàn vẹn, bảo mật; đồng thời phải tuân thủ Luật Giao dịch điện tử, pháp luật về hợp đồng và quy định khác có liên quan.
- Điều 37. Việc nhận, gửi, thời điểm, địa điểm nhận, gửi thông điệp dữ liệu trong giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử Điều 37 dẫn chiếu việc nhận, gửi, thời điểm và địa điểm nhận, gửi thông điệp dữ liệu trong giao kết, thực hiện hợp đồng điện tử được thực hiện theo các điều 15, 16, 17 và 18 của Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15.
- Điều 38. Giá trị pháp lý của thông báo trong giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử Điều 38 khẳng định trong giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử, thông báo dưới dạng thông điệp dữ liệu có giá trị pháp lý như thông báo bằng văn bản giấy.
- Điều 39. Các loại hình giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước Điều 39 liệt kê ba loại hình giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước: trong nội bộ cơ quan nhà nước; giữa các cơ quan nhà nước với nhau; giữa cơ quan nhà nước với cơ quan, tổ chức, cá nhân.
- Điều 40. Quản lý dữ liệu, cơ sở dữ liệu dùng chung Điều 40 quy định dữ liệu trong cơ quan nhà nước được tổ chức thống nhất, phân cấp quản lý và chia sẻ; cơ sở dữ liệu dùng chung gồm cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành, địa phương; đồng thời quy định quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu Bộ, ngành, địa phương và bảo đảm kinh phí.
- Điều 41. Tạo lập, thu thập dữ liệu Điều 41 quy định việc tạo lập, thu thập dữ liệu phải ưu tiên cho phát triển Chính phủ số, chuyển đổi số; việc tạo lập dữ liệu trong cơ quan nhà nước phải dùng bảng mã danh mục dùng chung, thống nhất với dữ liệu chủ; cơ quan nhà nước không được thu thập lại dữ liệu đã có, trừ một số trường hợp; Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm công bố danh sách cơ quan cung cấp dữ liệu, danh mục dữ liệu, bảng mã.
- Điều 42. Kết nối, chia sẻ dữ liệu Điều 42 quy định trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong việc bảo đảm khả năng sẵn sàng kết nối, chia sẻ dữ liệu; các nguyên tắc kết nối, chia sẻ dữ liệu; thứ tự ưu tiên các mô hình kết nối, chia sẻ; và yêu cầu về Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số. Cơ quan nhà nước phải kết nối, chia sẻ dữ liệu, không cung cấp thông tin qua văn bản giấy nếu đã khai thác qua kết nối, không thu phí chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước.
- Điều 43. Dữ liệu mở của cơ quan nhà nước Điều 43 quy định khái niệm, yêu cầu đối với dữ liệu mở của cơ quan nhà nước và quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng dữ liệu mở. Dữ liệu mở được công bố để tự do sử dụng, tái sử dụng, chia sẻ nhằm thúc đẩy giao dịch điện tử, chuyển đổi số, phát triển kinh tế số và xã hội số. Người sử dụng phải trích dẫn thông tin và cơ quan nhà nước không chịu trách nhiệm về thiệt hại do việc sử dụng dữ liệu mở gây ra.
- Điều 44. Hoạt động của cơ quan nhà nước trên môi trường điện tử Điều 44 yêu cầu cơ quan nhà nước bảo đảm kết quả giải quyết thủ tục hành chính hoặc hoạt động công vụ khác không thuộc bí mật nhà nước đều có văn bản điện tử có giá trị pháp lý như văn bản giấy, có thể truy cập và sử dụng dưới dạng hoàn chỉnh; tiếp nhận, giải quyết yêu cầu trên môi trường điện tử. Điều này cũng quy định các lĩnh vực ưu tiên thực hiện toàn trình trên môi trường điện tử, yêu cầu sẵn sàng phương án khẩn cấp, và việc thuê chuyên gia từ ngân sách nhà nước.
- Điều 45. Hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử Điều 45 định nghĩa hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử, nền tảng số phục vụ giao dịch điện tử và nền tảng số trung gian phục vụ giao dịch điện tử. Hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử là tập hợp phần cứng, phần mềm và cơ sở dữ liệu được thiết lập với chức năng, tính năng chính để phục vụ giao dịch điện tử, bảo đảm xác thực, tin cậy. Hệ thống được phân loại theo chủ quản hệ thống thông tin; chức năng, tính năng; quy mô, số lượng người sử dụng tại Việt Nam hoặc số lượng truy cập hằng tháng từ người sử dụng tại Việt Nam.
- Điều 46. Tài khoản giao dịch điện tử Điều 46 quy định về tài khoản giao dịch điện tử do chủ quản hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử cấp và quản lý, sử dụng theo Luật này. Tài khoản được sử dụng để thực hiện giao dịch điện tử, lưu trữ lịch sử giao dịch và bảo đảm chính xác trình tự giao dịch. Lịch sử giao dịch của tài khoản có giá trị pháp lý để chứng minh giao dịch khi đáp ứng đủ các yêu cầu về an toàn hệ thống, gắn duy nhất với chủ tài khoản và bảo đảm chính xác thời gian giao dịch.
- Điều 47. Trách nhiệm của chủ quản hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử Điều 47 quy định trách nhiệm của chủ quản hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử, chủ quản nền tảng số trung gian quy mô lớn và quy mô rất lớn. Nội dung bao gồm tuân thủ pháp luật, cung cấp thông tin, giám sát an toàn, công bố cơ chế phản ánh, báo cáo định kỳ và các trách nhiệm bổ sung theo quy mô nền tảng.
- Điều 48. Báo cáo, tổng hợp, chia sẻ dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước về giao dịch điện tử Điều 48 quy định trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong quản lý công tác báo cáo, tổng hợp, chia sẻ dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước về giao dịch điện tử. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm thiết lập, vận hành hệ thống tiếp nhận, tổng hợp dữ liệu và chủ trì xây dựng quy định kỹ thuật về kết nối, chia sẻ dữ liệu.
- Điều 49. Nội dung quản lý nhà nước về giao dịch điện tử Điều 49 liệt kê 9 nội dung quản lý nhà nước về giao dịch điện tử, bao gồm xây dựng chính sách, quản lý báo cáo đo lường, quản lý dịch vụ tin cậy, hạ tầng chứng thực điện tử, liên thông chữ ký số, tuyên truyền pháp luật, đào tạo nhân lực, thanh tra kiểm tra và hợp tác quốc tế.
- Điều 50. Trách nhiệm quản lý nhà nước về giao dịch điện tử Điều 50 quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giao dịch điện tử: Chính phủ thống nhất quản lý; Bộ Thông tin và Truyền thông là cơ quan đầu mối; các Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND cấp tỉnh phối hợp; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quản lý lĩnh vực cơ yếu, chữ ký số chuyên dùng công vụ.
- Điều 51. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều của các luật có liên quan Điều 51 sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số nội dung tại Luật Đầu tư, Luật Phí và lệ phí, Luật Tổ chức Chính phủ và bãi bỏ Điều 58, Điều 59 Luật Công nghệ thông tin.
- Điều 52. Hiệu lực thi hành Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/7/2024; Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực, trừ trường hợp quy định tại Điều 53.
- Điều 53. Quy định chuyển tiếp Điều 53 quy định việc áp dụng pháp luật chuyển tiếp đối với giao dịch điện tử, chứng thư số, giấy phép và hồ sơ liên quan đến chữ ký số, chứng thực hợp đồng điện tử được xác lập hoặc nộp trước ngày Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 có hiệu lực thi hành. Về nguyên tắc, các đối tượng này tiếp tục được thực hiện theo Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 và các văn bản quy định chi tiết, trừ trường hợp các bên thỏa thuận áp dụng Luật mới hoặc văn bản có quy định thời hạn riêng.