Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Nghị định 206/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Nghị định 206/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Bài học trong chủ đề
38 bài · 101 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo Luật Xây dựng 2025, bao gồm các loại chi phí, hệ thống định mức, giá, chỉ số giá, quyền và trách nhiệm của các chủ thể. Nghị định không điều chỉnh về giá hợp đồng, thanh toán, quyết toán hợp đồng xây dựng và thanh toán, quyết toán vốn đầu tư.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án đầu tư công, dự án PPP, dự án sử dụng chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước. Các đối tượng khác có thể tham khảo và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
- Điều 3. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng Điều 3 nêu các nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng, bao gồm tuân thủ Luật Xây dựng, đảm bảo tính đồng bộ, tương ứng với thiết kế và tiêu chuẩn, quy định riêng cho dự án phân chia, dự án quốc phòng an ninh, dự án PPP, cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia, và phân cấp trách nhiệm.
- Điều 4. Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng Điều 4 Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định thành phần sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng gồm các chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chi phí xây dựng, thiết bị, quản lý dự án, tư vấn, khác và dự phòng. Sơ bộ tổng mức đầu tư được dự tính trên cơ sở quy mô, công suất, phương án thiết kế sơ bộ và suất vốn đầu tư, suất chi phí, giá nhóm công tác, giá bộ phận, đơn vị kết cấu hoặc dữ liệu chi phí tương tự, có phân tích đánh giá phù hợp mặt bằng giá thị trường. Điều này cũng quy định xử lý dự án phân tách thành dự án thành phần, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư.
- Điều 5. Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng Điều 5 quy định các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng, cách xác định tổng mức đầu tư cho các dự án thành phần, dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư độc lập, và các trường hợp đặc thù như dự án ODA, PPP, dự án chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật. Nội dung chính dựa trên Điều 75 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15.
- Điều 6. Xác định tổng mức đầu tư xây dựng Tổng mức đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở tổng hợp các khoản mục chi phí theo từng công trình, hạng mục công trình thuộc dự án, phù hợp với loại thiết kế xây dựng được lựa chọn trong giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi. Các khoản mục chi phí bao gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn xây dựng; chi phí khác; chi phí dự phòng. Việc sử dụng công cụ giá, định mức xây dựng, dữ liệu chi phí công trình tương tự được quy định cụ thể để xác định tổng mức đầu tư.
- Điều 7. Thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng Điều 7 quy định thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng là nội dung của thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật. Điều này phân biệt nội dung thẩm định theo thẩm quyền: cơ quan chủ trì thẩm định thuộc người quyết định đầu tư (khoản 2), trường hợp dự án FEED/thiết kế kỹ thuật/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật do chủ đầu tư có chuyên môn thực hiện (khoản 3), chủ đầu tư không có chuyên môn (khoản 4), và cơ quan chuyên môn về xây dựng/Hội đồng thẩm định (khoản 5). Điều cũng quy định về phí, chi phí thẩm định tại các khoản 7 và 8.
- Điều 8. Thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng Thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng là việc kiểm tra, đánh giá tính pháp lý và sự phù hợp của chi phí đầu tư xây dựng do tổ chức tư vấn có năng lực thực hiện trước thẩm định. Nội dung thẩm tra bao gồm kiểm tra danh mục chi phí, sự phù hợp với thiết kế và đặc thù kỹ thuật, khối lượng, công cụ xác định giá, chính sách nhà nước, và xác định giá trị tổng mức sau thẩm tra.
- Điều 9. Phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng Tổng mức đầu tư xây dựng được phê duyệt đồng thời với phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng dự án. Tổng mức được phê duyệt là chi phí tối đa để chủ đầu tư thực hiện dự án; sau phê duyệt, chủ đầu tư cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
- Điều 10. Điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng Tổng mức đầu tư đã phê duyệt được điều chỉnh theo điểm b khoản 5 Điều 75 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15. Nguyên tắc xác định tổng mức điều chỉnh chia theo dự án chưa triển khai và đã triển khai giai đoạn thực hiện dự án; đồng thời quy định trường hợp dự án phân chia thành phần.
- Điều 11. Thẩm định, phê duyệt chi phí chuẩn bị dự án Chi phí chuẩn bị dự án là chi phí thực hiện các công việc trong giai đoạn chuẩn bị dự án theo quy định của Nghị định về quản lý hoạt động xây dựng. Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư (nếu đã xác định) tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí này. Dự toán chi phí chuẩn bị dự án được cập nhật vào tổng mức đầu tư xây dựng.
- Điều 12. Xác định dự toán xây dựng công trình Điều 12 Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định căn cứ lập dự toán xây dựng công trình và cách xác định các thành phần chi phí trong dự toán, gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng. Nội dung bám theo điểm a khoản 2 Điều 76 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và dẫn chiếu đến các điều, khoản khác của Nghị định 206/2026/NĐ-CP.
- Điều 13. Xác định dự toán gói thầu xây dựng Điều này quy định căn cứ và phương pháp xác định dự toán gói thầu xây dựng trong bốn trường hợp: từ sơ bộ tổng mức đầu tư/tổng mức đầu tư/dự toán xây dựng công trình; từ thiết kế xây dựng triển khai sau phê duyệt dự án; từ đề cương, nhiệm vụ công việc; và thành phần công việc có thể bao gồm của gói thầu.
- Điều 14. Xác định dự toán công việc xây dựng Điều này giải thích dự toán công việc xây dựng là chi phí dự tính trước cho công việc chưa được quy định định mức xây dựng hoặc hướng dẫn xác định bằng dự toán, và quy định căn cứ xác định dự toán này.
- Điều 15. Giá gói thầu xây dựng Điều này định nghĩa giá gói thầu xây dựng là giá trị được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu, bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết kể cả dự phòng, phí, lệ phí và thuế; đồng thời quy định việc cập nhật giá gói thầu theo pháp luật về đấu thầu.
- Điều 16. Thẩm định, thẩm tra dự toán xây dựng Điều 16 quy định về thẩm định và thẩm tra dự toán xây dựng. Nội dung gồm thẩm quyền, nội dung thẩm định của chủ đầu tư và cơ quan chuyên môn, thẩm tra dự toán, chi phí thẩm định và trường hợp miễn thẩm định.
- Điều 17. Phê duyệt dự toán xây dựng Điều 17 quy định thẩm quyền phê duyệt dự toán xây dựng, việc cập nhật dự toán sau phê duyệt vào hệ thống cơ sở dữ liệu, phê duyệt dự toán gói thầu thay thế giá gói thầu và phê duyệt dự toán chi phí công việc chuẩn bị.
- Điều 18. Điều chỉnh dự toán xây dựng Điều 18 quy định các trường hợp được điều chỉnh dự toán xây dựng đã phê duyệt và nguyên tắc xác định dự toán điều chỉnh tùy theo thời điểm trước hay sau khi ký hợp đồng, cũng như thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.
- Điều 19. Hệ thống định mức xây dựng Điều 19 quy định cấu trúc hệ thống định mức xây dựng gồm định mức kinh tế - kỹ thuật (định mức cơ sở, định mức dự toán) và định mức chi phí; nêu rõ nội dung, vai trò của từng loại định mức.
- Điều 20. Quản lý, sử dụng định mức xây dựng Điều 20 quy định thẩm quyền xây dựng, ban hành hệ thống định mức xây dựng; trách nhiệm rà soát, cập nhật định mức; nguyên tắc áp dụng, vận dụng và xác định định mức dự toán công trình.
- Điều 21. Kinh phí rà soát, cập nhật và xây dựng, điều chỉnh định mức xây dựng Điều 21 quy định nguồn kinh phí cho hoạt động rà soát, cập nhật định mức xây dựng của các cơ quan nhà nước và kinh phí xây dựng định mức mới, điều chỉnh định mức thuộc dự án.
- Điều 22. Giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng Điều 22 quy định giá xây dựng bao gồm giá công tác, nhóm công tác, bộ phận/đơn vị kết cấu, suất chi phí, suất vốn đầu tư. Đồng thời xác định 3 yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng gồm giá vật liệu, giá nhân công và giá ca máy thi công.
- Điều 23. Chỉ số giá xây dựng Điều 23 định nghĩa chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh biến động giá theo thời gian, làm cơ sở điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự toán, giá gói thầu, giá hợp đồng. Điều này cũng quy định các loại chỉ số giá, trách nhiệm xác định/công bố và nguồn kinh phí.
- Điều 24. Quản lý giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng và chỉ số giá xây dựng Điều 24 quy định thẩm quyền, nội dung và định kỳ công bố giá xây dựng, giá vật liệu, nhân công, ca máy và chỉ số giá xây dựng; đồng thời quy định Ban đơn giá xây dựng công trình cho dự án đầu tư công quan trọng quốc gia và kinh phí thực hiện.
- Điều 25. Chi phí quản lý dự án Chi phí quản lý dự án là chi phí cần thiết để tổ chức quản lý việc thực hiện và thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng. Chi phí này là chi phí tối đa để quản lý dự án phù hợp với thời gian, phạm vi công việc đã được phê duyệt, được xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm hoặc lập dự toán và được điều chỉnh khi có thay đổi.
- Điều 26. Chi phí tư vấn xây dựng Chi phí tư vấn xây dựng là chi phí cần thiết để thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng. Chi phí này được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm hoặc lập dự toán, là chi phí tối đa và chỉ được điều chỉnh khi thay đổi về phạm vi công việc, điều kiện và tiến độ thực hiện.
- Điều 27. Chi phí thuê tư vấn nước ngoài Điều 27 quy định cách xác định chi phí thuê tư vấn nước ngoài dựa trên loại công việc, số lượng và trình độ chuyên gia, thời gian làm việc, mức lương và các chi phí cần thiết khác. Chi phí này được xác định theo dự toán hoặc cơ sở dữ liệu chi phí của công trình, dự án tương tự tại Việt Nam; dự toán gồm nhiều khoản mục như chi phí chuyên gia, chi phí quản lý, thu nhập chịu thuế tính trước, dự phòng và thuế. Cơ quan chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư được thuê tư vấn nước ngoài và tổ chức thẩm định, phê duyệt dự toán; Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết.
- Điều 28. Quyền và trách nhiệm của người quyết định đầu tư Điều 28 quy định người quyết định đầu tư thực hiện quyền, trách nhiệm theo Điều 39 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và pháp luật khác. Người quyết định đầu tư quyết định thành lập ban đơn giá đối với dự án đầu tư công, quan trọng quốc gia, quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, sử dụng công nghệ mới chưa phổ biến ở Việt Nam; đồng thời tổ chức kiểm tra việc thực hiện pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng của chủ đầu tư.
- Điều 29. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ đầu tư Điều 29 quy định chủ đầu tư có quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến kết thúc xây dựng. Chủ đầu tư được điều chỉnh cơ cấu khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư đã phê duyệt mà không làm thay đổi mục tiêu, quy mô, nguồn vốn, không phải làm thủ tục điều chỉnh tổng mức đầu tư. Đồng thời, chủ đầu tư phải kiểm tra, thẩm định tính chính xác của số liệu và chịu trách nhiệm về chất lượng đánh giá hiệu quả đầu tư.
- Điều 30. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu tư vấn thực hiện công việc xác định, thẩm tra chi phí đầu tư xây dựng Điều 30 quy định nhà thầu tư vấn xác định, thẩm tra chi phí đầu tư xây dựng có quyền yêu cầu chủ đầu tư cung cấp thông tin, tài liệu; được sử dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và mô hình thông tin công trình. Đồng thời, nhà thầu tư vấn chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung, chất lượng, tiến độ, tính chính xác của kết quả và phải bồi thường thiệt hại nếu vi phạm.
- Điều 31. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng Điều 31 quy định nhà thầu thi công xây dựng thực hiện quyền, nghĩa vụ theo Điều 61 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, hợp đồng và pháp luật khác. Nhà thầu được quyết định định mức dự toán, giá xây dựng để tham gia đấu thầu; được đề xuất, thỏa thuận với chủ đầu tư về định mức, giá cho công việc phát sinh; phối hợp khảo sát xác định định mức; cung cấp thông tin dữ liệu và bồi thường thiệt hại nếu vi phạm.
- Điều 32. Bộ Xây dựng Điều 32 quy định Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng. Bộ Xây dựng hướng dẫn nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí; ban hành định mức xây dựng, công bố suất vốn đầu tư, chỉ số giá xây dựng quốc gia; hướng dẫn thực hiện, kiểm tra các Bộ, địa phương và dự án quan trọng quốc gia; bố trí ngân sách cho các nhiệm vụ.
- Điều 33. Bộ Tài chính Điều 33 quy định Bộ Tài chính quy định về thu, chi của chủ đầu tư, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng có dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
- Điều 34. Các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành Điều 34 quy định trách nhiệm của các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành trong việc xây dựng, ban hành định mức, suất vốn đầu tư, giá xây dựng chuyên ngành; rà soát, cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu; hướng dẫn, kiểm tra và bố trí ngân sách.
- Điều 35. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 35 quy định trách nhiệm của UBND cấp tỉnh trong hướng dẫn, kiểm tra; xây dựng, ban hành định mức dự toán địa phương; ban hành quy chế phối hợp, công bố giá vật liệu, nhân công, ca máy; cập nhật cơ sở dữ liệu và bố trí ngân sách.
- Điều 36. Quy định chuyển tiếp Điều 36 quy định xử lý chuyển tiếp đối với dự án, dự toán, tổng mức đầu tư và hợp đồng đã thực hiện trước ngày 01/7/2026. Các hoạt động quản lý chi phí tiếp theo chưa thực hiện thì áp dụng Nghị định 206/2026/NĐ-CP, trừ trường hợp đã ký kết hợp đồng thì theo hợp đồng đã ký.
- Điều 37. Tổ chức thực hiện Điều 37 quy định trách nhiệm thi hành Nghị định 206/2026/NĐ-CP. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Thủ trưởng tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành; Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp hướng dẫn thực hiện.
- Điều 38. Hiệu lực thi hành Điều 38 quy định Nghị định 206/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Một số nội dung thực hiện theo pháp luật về hợp đồng xây dựng, quyết toán vốn đầu tư, ngân sách nhà nước, đầu tư công, PPP và quy định khác; Nghị định 10/2021/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.