Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14
Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14
Bài học trong chủ đề
37 bài · 66 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Luật Kiến trúc, bao gồm quản lý kiến trúc, hành nghề kiến trúc và các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động kiến trúc.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 xác định đối tượng áp dụng của Luật Kiến trúc bao gồm cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động kiến trúc và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kiến trúc trên lãnh thổ Việt Nam.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 giải thích các từ ngữ quan trọng trong Luật Kiến trúc như kiến trúc, hoạt động kiến trúc, thiết kế kiến trúc, công trình kiến trúc, công trình kiến trúc có giá trị và hành nghề kiến trúc.
- Điều 4. Nguyên tắc hoạt động kiến trúc Điều 4 quy định các nguyên tắc cơ bản của hoạt động kiến trúc, bao gồm tuân thủ pháp luật, phù hợp quy hoạch và phát triển bền vững, bảo tồn bản sắc văn hóa, ứng dụng khoa học công nghệ và bảo đảm sự tham gia của cộng đồng.
- Điều 5. Bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc Điều 5 quy định về bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc nghiên cứu, khảo sát, đánh giá và quy định nội dung yêu cầu về bản sắc văn hóa dân tộc trong quy chế quản lý kiến trúc, và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ, giữ gìn và phát huy giá trị bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc.
- Điều 6. Chính sách của Nhà nước trong hoạt động kiến trúc Điều 6 quy định chính sách của Nhà nước trong hoạt động kiến trúc, bao gồm các hoạt động Nhà nước đầu tư, hỗ trợ đầu tư trong từng thời kỳ và khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư vào các hoạt động kiến trúc.
- Điều 7. Ngày Kiến trúc Việt Nam Điều 7 quy định ngày 27 tháng 4 hằng năm là ngày Kiến trúc Việt Nam.
- Điều 8. Hợp tác quốc tế về kiến trúc Điều 8 quy định nguyên tắc hợp tác quốc tế về kiến trúc dựa trên bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, pháp luật mỗi bên và pháp luật quốc tế. Nội dung hợp tác gồm 4 nhóm: nghiên cứu khoa học, ứng dụng, chuyển giao công nghệ và trao đổi thông tin; đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực; thực hiện các hoạt động kiến trúc; thừa nhận lẫn nhau về hành nghề kiến trúc.
- Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động kiến trúc Điều 9 liệt kê 9 nhóm hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động kiến trúc, bao gồm cản trở hoạt động quản lý và hành nghề; lợi dụng hành nghề gây ảnh hưởng xấu; hối lộ, móc nối trái pháp luật; tiết lộ bí mật; xây dựng sai thiết kế/giấy phép; xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; cung cấp tài liệu giả, sai sự thật; gian lận trong sát hạch, cấp, sử dụng chứng chỉ hành nghề; lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn hoặc thiếu trách nhiệm trong quản lý kiến trúc.
- Điều 10. Yêu cầu về quản lý kiến trúc Điều 10 quy định 5 yêu cầu về quản lý kiến trúc: tuân thủ nguyên tắc hoạt động kiến trúc tại Điều 4; bảo đảm tính thống nhất từ không gian tổng thể đến không gian cụ thể; bảo đảm an toàn cho con người, công trình và khu vực tập trung dân cư trước tác động bất lợi; không tác động tiêu cực đến cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, công trình kiến trúc có giá trị và môi trường sinh thái; bảo đảm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Điều 11. Yêu cầu đối với kiến trúc đô thị, kiến trúc nông thôn Điều 11 quy định yêu cầu đối với kiến trúc đô thị (7 điểm a-g) và kiến trúc nông thôn (kế thừa các điểm a, b, c, e khoản 1 và thêm 3 yêu cầu riêng). Kiến trúc đô thị phải hài hòa không gian, cảnh quan; màu sắc, vật liệu, trang trí bảo đảm mỹ quan, an toàn; nhà ở kết hợp hài hòa cải tạo và xây mới; công trình công cộng, tiện ích đô thị bảo đảm thẩm mỹ, an toàn; biển báo, quảng cáo, chiếu sáng tuân thủ quy chuẩn; tượng đài, điêu khắc phù hợp cảnh quan; công trình giao thông đồng bộ, thẩm mỹ. Kiến trúc nông thôn bảo đảm kế thừa giá trị truyền thống, bản sắc văn hóa; tiêu chuẩn nhà ở, không gian sống phù hợp; khuyến khích mẫu thiết kế thích ứng biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai.
- Điều 12. Thiết kế kiến trúc Điều 12 quy định trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc tổ chức lập nhiệm vụ thiết kế kiến trúc và thiết kế kiến trúc. Thiết kế kiến trúc phải do tổ chức, cá nhân đủ điều kiện thực hiện, tích hợp giải pháp kiến trúc với quy hoạch và xem xét toàn diện nhiều yêu cầu; hồ sơ thiết kế kiến trúc được sử dụng làm cơ sở cho thiết kế xây dựng sau khi được chủ đầu tư đánh giá, nghiệm thu. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết hồ sơ thiết kế kiến trúc.
- Điều 13. Quản lý công trình kiến trúc có giá trị Điều 13 quy định việc quản lý công trình kiến trúc có giá trị, phân biệt công trình đã xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa và công trình không thuộc diện này. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát, đánh giá hằng năm, lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị để tổ chức quản lý; đồng thời tổ chức lấy ý kiến hội đồng tư vấn về kiến trúc cấp tỉnh, tổ chức, cá nhân liên quan trước khi phê duyệt. Chủ sở hữu, người sử dụng công trình trong danh mục có các quyền và nghĩa vụ nhất định.
- Điều 14. Quy chế quản lý kiến trúc Điều 14 quy định về phạm vi lập, yêu cầu, nội dung của quy chế quản lý kiến trúc và thẩm quyền ban hành. Quy chế được lập cho các đô thị và điểm dân cư nông thôn của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; phải đáp ứng các yêu cầu về phù hợp quy định pháp luật, thiết kế đô thị, tiêu chuẩn quy chuẩn và bản sắc văn hóa địa phương. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi ban hành; một số đô thị đặc biệt cần ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng.
- Điều 15: Điều chỉnh quy chế quản lý kiến trúc Điều 15 quy định việc điều chỉnh quy chế QLKT, bao gồm rà soát định kỳ 5 năm hoặc đột xuất, các điều kiện được điều chỉnh, nguyên tắc điều chỉnh và thẩm quyền thông qua/cho ý kiến. Điểm đáng lưu ý là quy trình phải trình HĐND cấp tỉnh thông qua trước khi UBND tỉnh quyết định, và với đô thị đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc TW phải có ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng.
- Điều 16: Hội đồng tư vấn về kiến trúc Điều 16 quy định về Hội đồng tư vấn kiến trúc quốc gia và cấp tỉnh, thành phần, trách nhiệm, chế độ làm việc và việc tự giải thể. Hội đồng được thành lập khi cần thiết, gồm đại diện cơ quan quản lý nhà nước về kiến trúc và chuyên gia, làm việc kiêm nhiệm và tự giải thể khi xong nhiệm vụ.
- Điều 17: Thi tuyển phương án kiến trúc Điều 17 giải thích thi tuyển phương án kiến trúc, liệt kê các công trình bắt buộc thi tuyển, thời điểm đề xuất, thẩm quyền quyết định, chi phí, quyền của tác giả trúng tuyển và yêu cầu công khai thông tin. Lưu ý các loại công trình cụ thể và việc công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.
- Điều 18: Quản lý lưu trữ tài liệu Điều 18 quy định trách nhiệm lưu trữ tài liệu, hồ sơ thiết kế kiến trúc của cơ quan quản lý nhà nước về kiến trúc và chủ đầu tư; đồng thời yêu cầu tổ chức, cá nhân tư vấn, nhà thầu xây dựng, ban quản lý xây dựng lưu trữ hồ sơ công việc theo pháp luật lưu trữ.
- Điều 19. Dịch vụ kiến trúc Dịch vụ kiến trúc là loại hình kinh doanh dịch vụ tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng. Các dịch vụ này bao gồm 7 loại được liệt kê cụ thể trong luật.
- Điều 20. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp về hành nghề kiến trúc Tổ chức xã hội - nghề nghiệp về hành nghề kiến trúc được thành lập và hoạt động theo Luật Kiến trúc và các quy định pháp luật khác có liên quan.
- Điều 21. Điều kiện hành nghề kiến trúc Điều 21 quy định về điều kiện hành nghề kiến trúc đối với cá nhân và tổ chức. Cá nhân đảm nhận một số chức danh nhất định phải có chứng chỉ hành nghề kiến trúc, trừ trường hợp ngoại lệ. Tổ chức hành nghề kiến trúc phải đáp ứng điều kiện tại Điều 33.
- Điều 22. Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề phải phù hợp với pháp luật và có 5 nội dung cơ bản. Quy tắc này áp dụng cho tổ chức, cá nhân hành nghề kiến trúc. Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục ban hành.
- Điều 23. Phát triển nghề nghiệp liên tục Phát triển nghề nghiệp liên tục gồm các hoạt động cập nhật, duy trì, tăng cường, nâng cao kiến thức, kỹ năng của kiến trúc sư hành nghề. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo về kiến trúc tổ chức thực hiện và đánh giá. Chính phủ quy định chi tiết.
- Điều 24. Quản lý thông tin hành nghề kiến trúc Trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan chuyên môn về kiến trúc thuộc UBND cấp tỉnh phải đăng tải công khai thông tin về tổ chức, cá nhân hành nghề kiến trúc trên trang thông tin điện tử và gửi Bộ Xây dựng. Bộ Xây dựng trong 05 ngày làm việc phải đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ.
- Điều 25. Kiến trúc sư hành nghề với tư cách cá nhân Kiến trúc sư hành nghề với tư cách cá nhân là kiến trúc sư có chứng chỉ hành nghề kiến trúc không thuộc tổ chức hành nghề kiến trúc, nhân danh cá nhân thực hiện dịch vụ kiến trúc. Họ thực hiện dịch vụ theo hợp đồng đã giao kết.
- Điều 26. Sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc Tổ chức xã hội - nghề nghiệp, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo về kiến trúc tổ chức sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc. Nội dung sát hạch gồm 4 phần. Điều kiện để được công nhận đủ điều kiện sát hạch gồm 3 yêu cầu. Chính phủ quy định chi tiết.
- Điều 27. Thẩm quyền cấp, gia hạn, thu hồi, cấp lại và thời hạn của chứng chỉ hành nghề kiến trúc Điều 27 quy định cơ quan chuyên môn về kiến trúc thuộc UBND cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền cấp, gia hạn, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc. Chứng chỉ hành nghề kiến trúc có thời hạn 10 năm và có giá trị sử dụng trong phạm vi cả nước. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về mẫu chứng chỉ hành nghề kiến trúc.
- Điều 28. Điều kiện cấp, gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc Điều 28 quy định điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc gồm: trình độ từ đại học trở lên về kiến trúc; kinh nghiệm thực hiện dịch vụ kiến trúc tối thiểu 03 năm; đạt yêu cầu sát hạch. Điều kiện gia hạn gồm: chứng chỉ hết thời hạn, bảo đảm phát triển nghề nghiệp liên tục, không vi phạm Quy tắc ứng xử nghề nghiệp. Một số trường hợp được miễn điều kiện sát hạch hoặc miễn điều kiện kinh nghiệm.
- Điều 29. Cấp, gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc Điều 29 quy định cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan chuyên môn về kiến trúc thuộc UBND cấp tỉnh. Cơ quan này thành lập hội đồng xét cấp, gia hạn với thành phần gồm đại diện cơ quan chuyên môn, tổ chức xã hội - nghề nghiệp hoặc cơ sở nghiên cứu, đào tạo về kiến trúc, chuyên gia về kiến trúc. Hội đồng làm việc kiêm nhiệm và tự giải thể khi hoàn thành nhiệm vụ.
- Điều 30. Thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc Điều 30 quy định các trường hợp thu hồi chứng chỉ hành nghề kiến trúc gồm: không còn đủ điều kiện cấp, gia hạn; giả mạo trong hồ sơ; vi phạm nghiêm trọng Quy tắc ứng xử; sai sót chuyên môn gây hậu quả nghiêm trọng; bị cấm hành nghề theo bản án, quyết định của Tòa án. Các trường hợp được cấp lại gồm: chứng chỉ bị mất, hư hỏng hoặc thay đổi thông tin cá nhân. Thời gian chờ cấp lại sau thu hồi là 12 tháng đối với một số trường hợp.
- Điều 31. Hành nghề kiến trúc của người nước ngoài tại Việt Nam Điều 31 quy định điều kiện để người nước ngoài được hành nghề kiến trúc tại Việt Nam, gồm có chứng chỉ hành nghề được công nhận/chuyển đổi và tuân thủ pháp luật, Quy tắc ứng xử. Điều luật cũng phân biệt thủ tục công nhận (dưới 06 tháng) và chuyển đổi (từ 06 tháng trở lên) chứng chỉ hành nghề, thực hiện tại cơ quan chuyên môn cấp tỉnh.
- Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của kiến trúc sư có chứng chỉ hành nghề kiến trúc Điều 32 quy định 07 quyền và 04 nghĩa vụ của kiến trúc sư có chứng chỉ hành nghề kiến trúc. Quyền gồm thực hiện dịch vụ, bảo hộ sở hữu trí tuệ, yêu cầu cung cấp thông tin, yêu cầu thực hiện đúng thiết kế, từ chối yêu cầu trái pháp luật, từ chối nghiệm thu sai thiết kế, yêu cầu thực hiện hợp đồng. Nghĩa vụ gồm tuân thủ quy tắc ứng xử, phát triển nghề nghiệp, giám sát tác giả, thực hiện đúng cam kết hợp đồng.
- Điều 33. Điều kiện hoạt động và hình thức tổ chức hành nghề kiến trúc Điều 33 quy định tổ chức hành nghề kiến trúc phải được thành lập hợp pháp, có cá nhân chịu trách nhiệm chuyên môn hoặc chủ trì thiết kế có chứng chỉ hành nghề, và thông báo thông tin cho cơ quan chuyên môn cấp tỉnh nơi có trụ sở. Các hình thức tổ chức gồm văn phòng kiến trúc sư, tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp khác; văn phòng kiến trúc sư do kiến trúc sư có chứng chỉ thành lập theo loại hình doanh nghiệp.
- Điều 34. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức hành nghề kiến trúc Điều 34 quy định 06 quyền và 04 nghĩa vụ của tổ chức hành nghề kiến trúc. Quyền gồm thực hiện dịch vụ, bảo hộ sở hữu trí tuệ, yêu cầu cung cấp thông tin, yêu cầu thực hiện đúng thiết kế, từ chối yêu cầu trái pháp luật hoặc ngoài nhiệm vụ, từ chối nghiệm thu sai thiết kế. Nghĩa vụ gồm hoạt động đúng ngành nghề đăng ký, thực hiện đúng hợp đồng, mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, chịu trách nhiệm về chất lượng và bồi thường thiệt hại.
- Điều 35. Giám sát tác giả Điều 35 quy định trách nhiệm giám sát tác giả của tổ chức hành nghề kiến trúc, kiến trúc sư hành nghề cá nhân trong quá trình thi công xây dựng công trình; đồng thời nêu quyền và nghĩa vụ của chủ thể thực hiện giám sát tác giả.
- Điều 36. Nội dung quản lý nhà nước về kiến trúc Điều 36 quy định 10 nội dung quản lý nhà nước về kiến trúc, bao gồm ban hành văn bản pháp luật, định hướng phát triển, quản lý hành nghề, cấp chứng chỉ, tiêu chuẩn quy chuẩn, nghiên cứu đào tạo, tuyên truyền, hợp tác quốc tế, lưu trữ dữ liệu và thanh tra kiểm tra.
- Điều 38. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp Điều 38 quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động kiến trúc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn.