Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Nghị định 85/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công
Nghị định 85/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công
Bài học trong chủ đề
42 bài · 114 câu hỏi- Điều 5. Điều kiện, tiêu chí, nguyên tắc bố trí vốn ngân sách địa phương để ủy thác thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi qua Ngân hàng Chính sách xã hội Điều 5 quy định nguyên tắc, điều kiện bố trí vốn ngân sách địa phương để ủy thác thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Đồng thời quy định thẩm quyền quyết định tiêu chí bố trí vốn thuộc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trên cơ sở trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Điều 6. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư Điều 6 phân cấp thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư. Thẩm quyền được chia theo cấp quản lý (bộ, cơ quan trung ương và địa phương) và theo nhóm dự án (A, B, C) cũng như loại đơn vị sự nghiệp.
- Điều 7. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp Điều 7 quy định trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư đối với chương trình, dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. Thẩm quyền được phân chia cho người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương; Chủ tịch UBND các cấp; và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập. Mỗi chủ thể thực hiện các bước: giao lập báo cáo, thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị thẩm định, chỉ đạo hoàn chỉnh và trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Điều 8. Nguyên tắc, thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư công nhóm A, B, C tại nước ngoài Điều 8 quy định nguyên tắc và thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư công nhóm A, B, C tại nước ngoài. Nguyên tắc thực hiện theo khoản 2, 3 Điều 3 Luật Đầu tư công và Nghị định 85/2025/NĐ-CP. Thẩm quyền thực hiện theo Điều 18 Luật Đầu tư công.
- Điều 9. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư công nhóm A, B, C tại nước ngoài Điều này quy định trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư công nhóm A, B, C tại nước ngoài. Người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương và Chủ tịch UBND các cấp có trách nhiệm tổ chức lập báo cáo, thẩm định và trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư. Điều này cũng quy định nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nhóm A), báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (nhóm B, C) và nội dung thẩm định chủ trương đầu tư.
- Điều 11. Hồ sơ, nội dung và thời gian thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, B, C Điều 11 quy định hồ sơ, nội dung, thời gian thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, B, C; trách nhiệm lấy ý kiến thẩm định nguồn vốn và nơi gửi báo cáo thẩm định.
- Điều 12. Hồ sơ và thời gian quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, B, C Quy định hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư gồm tài liệu tại khoản 1 Điều 11 (đã hoàn thiện theo thẩm định) và báo cáo thẩm định. Thời gian quyết định tối đa: chương trình không quá 10 ngày, dự án nhóm A không quá 07 ngày, dự án nhóm B, C không quá 05 ngày làm việc. Sau khi có quyết định, trong 03 ngày làm việc phải gửi cơ quan tài chính theo quy định.
- Điều 13. Phân loại dự án đầu tư công Dự án đầu tư công nhóm A, B, C được phân loại theo Phụ lục I kèm theo Nghị định 85/2025/NĐ-CP. Điều này dẫn chiếu trực tiếp đến Phụ lục I để xác định nhóm dự án.
- Điều 14. Hồ sơ, trình tự, thủ tục và nội dung điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, B, C Trình tự, thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư theo khoản 3 Điều 37 Luật Đầu tư công; cơ quan được giao lập, thẩm định báo cáo điều chỉnh trình cấp có thẩm quyền. Hồ sơ gồm tờ trình, hồ sơ kèm theo, báo cáo thẩm định và tài liệu khác. Thời gian quyết định điều chỉnh tương tự Điều 12: chương trình 10 ngày, nhóm A 07 ngày, nhóm B, C 05 ngày làm việc. Hội đồng thẩm định chỉ chịu trách nhiệm về nội dung đề nghị điều chỉnh.
- Điều 16. Thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư Quy định thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. Đối với cấp trung ương, người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có thẩm quyền. Đối với địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có thẩm quyền.
- Điều 17. Trình tự, thủ tục quyết định đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư Điều 17 quy định trình tự, thủ tục quyết định đầu tư đối với chương trình, dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư. Cụ thể, đối với chương trình, dự án không có cấu phần xây dựng do bộ, cơ quan trung ương quản lý hoặc do địa phương quản lý, thẩm quyền quyết định đầu tư thuộc về người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp. Đối với dự án có cấu phần xây dựng, thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.
- Điều 18. Nguyên tắc, thẩm quyền, nội dung lập, thẩm định, quyết định dự án đầu tư công nhóm A, B, C tại nước ngoài Điều 18 quy định nguyên tắc quyết định đầu tư dự án đầu tư công nhóm A, B, C tại nước ngoài phải tuân theo Luật Đầu tư công và pháp luật nước sở tại; thẩm quyền quyết định theo Điều 38 Luật Đầu tư công. Điều này cũng liệt kê nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu khả thi và nội dung thẩm định đối với dự án không có cấu phần xây dựng tại nước ngoài.
- Điều 19. Trình tự, thủ tục lập, thẩm định, quyết định dự án đầu tư công nhóm A, B, C tại nước ngoài Điều 19 quy định trình tự, thủ tục lập, thẩm định, quyết định dự án đầu tư công nhóm A, B, C tại nước ngoài đối với dự án do bộ, cơ quan trung ương quản lý và dự án do địa phương quản lý. Thủ tục gồm giao chủ đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị có chức năng thẩm định, sau đó chủ đầu tư hoàn thiện và trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư.
- Điều 21. Hồ sơ, nội dung thẩm định dự án đầu tư công Điều 21 Nghị định 85/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ thẩm định dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng gồm tờ trình, báo cáo nghiên cứu khả thi theo khoản 2 Điều 47 Luật Đầu tư công và tài liệu khác; gửi điện tử trừ tài liệu mật. Nội dung thẩm định dự án không có cấu phần xây dựng gồm 5 nhóm: tuân thủ pháp luật; phù hợp chủ trương đầu tư; nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi; phù hợp tổng mức đầu tư và nguồn vốn, chi phí vận hành; tác động lan tỏa. Dự án có cấu phần xây dựng thẩm định theo pháp luật xây dựng và các nội dung chưa quy định. Khi thẩm định phải rà soát, đối chiếu với quyết định chủ trương đầu tư.
- Điều 22. Thời gian thẩm định chương trình, dự án đầu tư công Điều 22 Nghị định 85/2025/NĐ-CP quy định thời gian thẩm định chương trình, dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ: chương trình mục tiêu quốc gia không quá 40 ngày làm việc; chương trình đầu tư công khác không quá 30 ngày; dự án nhóm A không quá 30 ngày; dự án nhóm B, C không quá 20 ngày. Nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc nội dung báo cáo không phù hợp, trong 3 ngày làm việc phải có ý kiến yêu cầu bổ sung. Dự án có cấu phần xây dựng thực hiện theo pháp luật xây dựng.
- Điều 23. Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án Điều 23 quy định thành phần hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án; hồ sơ trình đối với dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng được tách thành dự án độc lập; và cách phân loại dự án tách riêng từ dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C.
- Điều 24. Nội dung, thời gian quyết định chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, B, C Điều 24 quy định nội dung quyết định chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, B, C; thời gian quyết định đầu tư kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; và trách nhiệm gửi quyết định đầu tư đã được phê duyệt trong thời gian 05 ngày làm việc.
- Điều 25. Nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, quyết định điều chỉnh chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, B, C Điều 25 quy định trách nhiệm của chủ chương trình, chủ đầu tư trong việc đánh giá, chuẩn bị báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh, thẩm định nội bộ và trình cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, B, C. Điều này cũng quy định trình tự, thủ tục thẩm định, quyết định điều chỉnh chương trình và dự án; hồ sơ trình; và nội dung thẩm định điều chỉnh.
- Điều 26. Tổ chức quản lý thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch và dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng Điều 26 quy định thẩm quyền và hình thức tổ chức quản lý thực hiện nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư và dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng. Người đứng đầu cơ quan được giao lập quy hoạch, người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương, Chủ tịch UBND các cấp và người có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án được quyết định hình thức quản lý phù hợp. Đối với dự án khẩn cấp không có cấu phần xây dựng, cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư có thể ủy quyền cho chủ đầu tư tổ chức quản lý thực hiện dự án.
- Điều 27. Thiết kế dự án Điều 27 quy định cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định phương án thiết kế dự án, bao gồm thiết kế một bước và thiết kế hai bước. Thiết kế một bước là thiết kế chi tiết; thiết kế hai bước gồm thiết kế cơ sở và thiết kế chi tiết. Nội dung phương án thiết kế thực hiện theo quy định pháp luật chuyên ngành.
- Điều 28. Nội dung và xác định tổng mức đầu tư của dự án Điều 28 quy định về sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư dự án, nội dung các chi phí cấu thành tổng mức đầu tư và phương pháp xác định một số khoản chi phí cụ thể. Sơ bộ tổng mức đầu tư được xác định ở giai đoạn tiền khả thi/đề xuất chủ trương, còn tổng mức đầu tư xác định ở giai đoạn nghiên cứu khả thi.
- Điều 29. Nội dung và xác định dự toán dự án Điều 29 quy định dự toán dự án là toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện dự án ở giai đoạn thực hiện, phù hợp với báo cáo nghiên cứu khả thi và thiết kế được duyệt. Nội dung dự toán dự án là các chi phí quy định tại khoản 3 Điều 28, được xác định tại thời điểm lập dự toán và theo tiêu chuẩn, định mức, phương pháp do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Điều 31. Trình tự, thủ tục và thời gian thẩm định thiết kế, dự toán dự án Điều 31 quy định trình tự, thủ tục và thời gian thẩm định thiết kế, dự toán dự án. Chủ đầu tư gửi hồ sơ đến đơn vị thẩm định; đơn vị thẩm định có thể mời chuyên gia; thời gian thẩm định tối đa theo nhóm dự án A, B, C lần lượt là 25, 20 và 10 ngày làm việc.
- Điều 32. Nội dung thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán dự án Điều 32 quy định nội dung thẩm định gồm các nội dung tại Điều 27, 29 và các nội dung tại khoản 2; nội dung phê duyệt gồm 6 nhóm thông tin; thời gian phê duyệt tối đa theo nhóm dự án A, B, C lần lượt là 10, 7 và 3 ngày làm việc.
- Điều 33. Hồ sơ thẩm định thiết kế và dự toán dự án Điều 33 liệt kê các thành phần hồ sơ thẩm định thiết kế và dự toán dự án, gồm tờ trình, thuyết minh và bản vẽ thiết kế, bản sao quyết định chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư, báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư, dự toán đầu tư.
- Điều 34. Nghiệm thu đưa dự án vào khai thác sử dụng Điều 34 quy định dự án được đưa vào khai thác sử dụng khi đã đầu tư hoàn chỉnh, vận hành đúng yêu cầu kỹ thuật và nghiệm thu đạt chất lượng. Biên bản nghiệm thu bàn giao là căn cứ để đưa dự án vào khai thác, sử dụng và quyết toán vốn đầu tư.
- Điều 35. Kết thúc đầu tư dự án Điều 35 quy định thời điểm kết thúc đầu tư dự án là khi chủ đầu tư nhận bàn giao toàn bộ dự án và dự án hết thời gian bảo hành theo quy định. Trước khi bàn giao dự án, nhà thầu phải di chuyển hết tài sản của mình ra khỏi khu vực thi công.
- Điều 36. Vận hành dự án Điều 36 quy định sau khi nhận bàn giao dự án, chủ đầu tư hoặc tổ chức được giao quản lý sử dụng dự án có trách nhiệm vận hành, khai thác đảm bảo hiệu quả, đúng mục đích và chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đã được phê duyệt. Đồng thời phải thực hiện duy tu, bảo dưỡng, bảo trì dự án theo quy định.
- Điều 37. Trình tự, thủ tục thực hiện đầu tư công trung hạn cấp vốn điều lệ, cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi và phí quản lý của các ngân hàng chính sách Điều 37 quy định nội dung báo cáo kế hoạch đầu tư công trung hạn cấp vốn điều lệ, cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi và phí quản lý của các ngân hàng chính sách, gồm 7 nội dung từ tình hình thực hiện giai đoạn trước đến giải pháp điều hành. Các ngân hàng chính sách tổng hợp báo cáo gửi Bộ Tài chính. Trình tự lập, phê duyệt, giao kế hoạch thực hiện theo Điều 59 Luật Đầu tư công.
- Điều 38. Trình tự, thủ tục thực hiện kế hoạch đầu tư công hằng năm cấp vốn điều lệ, cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi và phí quản lý của các ngân hàng chính sách Điều 38 quy định nội dung báo cáo kế hoạch đầu tư công hằng năm cấp vốn điều lệ, cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi và phí quản lý của các ngân hàng chính sách, gồm 8 nội dung từ tình hình thực hiện năm trước đến giải pháp điều hành. Các ngân hàng chính sách tổng hợp báo cáo gửi Bộ Tài chính. Trình tự lập, phê duyệt, giao kế hoạch thực hiện theo Điều 60 Luật Đầu tư công.
- Điều 39. Cấp bù lãi suất đối với các ngân hàng thương mại Điều 39 quy định trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong việc tổng hợp nhu cầu cấp bù lãi suất cho các ngân hàng thương mại thực hiện chính sách được cấp có thẩm quyền quyết định trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm. Ngân hàng Nhà nước lập báo cáo gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền. Trình tự lập, phê duyệt kế hoạch trung hạn và hằng năm cấp bù lãi suất do Ngân hàng Nhà nước báo cáo thực hiện theo Điều 59, 60 Luật Đầu tư công.
- Điều 40. Trình tự, thủ tục thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn cấp vốn điều lệ của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách Điều 40 quy định nội dung báo cáo và trình tự lập báo cáo kế hoạch đầu tư công trung hạn cấp vốn điều lệ cho các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách. Báo cáo gồm 6 nội dung chính: tình hình triển khai, định hướng mục tiêu, quy mô vốn điều lệ, dự kiến tổng mức vốn và cơ cấu nguồn lực, phân tích ảnh hưởng, giải pháp thực hiện. Trình tự lập báo cáo do quỹ lập và báo cáo cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công; cơ quan này hoàn chỉnh và tổng hợp vào kế hoạch của bộ, cơ quan trung ương, địa phương gửi Bộ Tài chính.
- Điều 41. Trình tự, thủ tục thực hiện kế hoạch đầu tư công hằng năm cấp vốn điều lệ của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách Điều 41 quy định nội dung báo cáo và trình tự lập báo cáo kế hoạch đầu tư công hằng năm cấp vốn điều lệ cho các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách. Báo cáo gồm 5 nội dung chính: tình hình và kết quả quản lý, sử dụng vốn điều lệ năm trước; định hướng và nhu cầu vốn điều lệ năm kế hoạch; dự kiến tổng mức vốn và cơ cấu nguồn lực; phân tích ảnh hưởng; giải pháp điều hành và dự kiến kết quả. Quỹ lập kế hoạch theo kế hoạch trung hạn được phê duyệt và quy định của Thủ tướng Chính phủ (Điều 60 Luật Đầu tư công), báo cáo cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công; cơ quan này hoàn chỉnh và tổng hợp vào kế hoạch hằng năm của bộ, cơ quan trung ương, địa phương gửi Bộ Tài chính.
- Điều 42. Hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng khác theo quyết định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ Điều 42 quy định việc hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng khác (ngoài các đối tượng đã được quy định cụ thể) theo quyết định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ. Bộ, cơ quan trung ương, địa phương lập, thẩm định, trình cấp có thẩm quyền quyết định; trình tự lập, thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm thực hiện theo Luật Đầu tư công.
- Điều 45. Lập kế hoạch đầu tư trung hạn vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư Điều 45 quy định việc lập kế hoạch đầu tư trung hạn vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư. Các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tổ chức lập kế hoạch với 7 nội dung chính: tình hình triển khai và kết quả thực hiện kế hoạch trung hạn giai đoạn trước; mục tiêu, định hướng cơ cấu đầu tư giai đoạn tiếp theo; khả năng huy động và cân đối vốn; tổng mức vốn kế hoạch trung hạn; nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn; danh mục dự án đầu tư theo thứ tự ưu tiên; dự kiến kết quả đạt được.
- Điều 46. Lập, thẩm định, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư hằng năm vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư Điều 46 quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư hằng năm từ nguồn thu hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. Quy trình gồm: hướng dẫn lập kế hoạch, thẩm định, phê duyệt, giao kế hoạch và tổng hợp phương án phân bổ chi tiết gửi Bộ Tài chính.
- Điều 48. Triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công Điều 48 quy định trách nhiệm và thời hạn triển khai kế hoạch đầu tư công hằng năm: bộ, cơ quan trung ương và địa phương phân bổ chi tiết vốn NSNN trước 31/12 năm trước và báo cáo Bộ Tài chính trước 10/01 năm kế hoạch; Bộ Tài chính rà soát, có ý kiến trong 10 ngày làm việc và kiểm soát chi; xử lý vốn không phân bổ hết trước 30/6 năm kế hoạch; thúc đẩy giải ngân và không được kéo dài vốn sang năm sau.
- Điều 49. Báo cáo cấp có thẩm quyền tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công Quy định trách nhiệm và thời hạn báo cáo tình hình thực hiện, giải ngân kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Tài chính; đồng thời quy định Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ và công khai thông tin giải ngân.
- Điều 51. Nguyên tắc theo dõi và đánh giá kế hoạch đầu tư công Điều 51 quy định hai nhóm nguyên tắc: theo dõi và đánh giá kế hoạch đầu tư công. Theo dõi phải hệ thống, cập nhật đầy đủ, chính xác, trung thực; đánh giá dựa trên mục tiêu, nhiệm vụ đã được phê duyệt, bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch và có sự phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, cộng đồng dân cư.
- Điều 52. Theo dõi, kiểm tra, đánh giá kế hoạch đầu tư công Điều 52 quy định trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công. Bộ Tài chính hướng dẫn, theo dõi và tổng hợp tình hình giải ngân vốn ngân sách nhà nước; bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức theo dõi, đánh giá kế hoạch trung hạn và hằng năm, gửi báo cáo đến Bộ Tài chính. Bộ Tài chính chủ trì báo cáo Thủ tướng Chính phủ các mốc đánh giá giữa kỳ, cả giai đoạn và hằng năm.
- Điều 54. Điều khoản chuyển tiếp Điều 54 quy định rằng đối với các chương trình, dự án đã được trình cấp có thẩm quyền thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, hoặc thẩm định thiết kế và dự toán dự án không có cấu phần xây dựng trước ngày Nghị định 85/2025/NĐ-CP có hiệu lực thì thời gian thẩm định, quyết định vẫn thực hiện theo Nghị định số 40/2020/NĐ-CP.
- Điều 3. Điều khoản thi hành Điều 3 quy định trách nhiệm thi hành Nghị quyết/Quyết định và trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện, báo cáo cơ quan quyết định chủ trương đầu tư chương trình theo quy định pháp luật.