Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Nghị định 119/2017/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Nghị định 119/2017/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Bài học trong chủ đề

43 bài · 150 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định 119/2017/NĐ-CP quy định các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền xử phạt và thẩm quyền lập biên bản trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Các hành vi vi phạm khác không được quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định tại các nghị định khác của Chính phủ có liên quan.
  2. Điều 2. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả Điều 2 quy định các hình thức xử phạt chính (cảnh cáo hoặc phạt tiền), hình thức xử phạt bổ sung (tước quyền sử dụng có thời hạn, đình chỉ hoạt động, tịch thu tang vật, phương tiện) và các biện pháp khắc phục hậu quả có thể được áp dụng đối với tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
  3. Điều 3. Mức phạt tiền tối đa và đối tượng bị xử phạt Điều 3 quy định mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực đo lường và tiêu chuẩn, chất lượng; nguyên tắc giảm một nửa mức phạt đối với cá nhân; và liệt kê các tổ chức được coi là tổ chức bị xử phạt.
  4. Điều 4. Vi phạm trong giữ chuẩn quốc gia Điều 4 quy định hai khung phạt tiền đối với tổ chức được chỉ định giữ chuẩn quốc gia: 5–10 triệu đồng cho lỗi duy trì, bảo quản, hiệu chuẩn, so sánh; 10–30 triệu đồng cho lỗi sử dụng chuẩn sai hoặc không báo cáo sai hỏng. Kèm biện pháp khắc phục hậu quả.
  5. Điều 5. Vi phạm trong sản xuất, nhập khẩu, buôn bán, sử dụng chất chuẩn, chuẩn đo lường Điều 5 quy định phạt tiền 5–10 triệu đồng cho hành vi sản xuất, nhập khẩu, buôn bán chất chuẩn, chuẩn đo lường không nhãn hoặc không phù hợp yêu cầu kỹ thuật; 10–20 triệu đồng cho hành vi không hiệu chuẩn, so sánh, thử nghiệm trước khi sử dụng. Biện pháp khắc phục là thu hồi, tiêu hủy.
  6. Điều 6. Vi phạm trong sản xuất phương tiện đo Quy định mức phạt tiền đối với các vi phạm trong sản xuất phương tiện đo, bao gồm: không có nhãn hoặc nhãn sai quy định; sản xuất phương tiện đo nhóm 1 không phù hợp yêu cầu kỹ thuật đo lường đã công bố; không ghi, khắc đơn vị đo pháp định; không kiểm định/hiệu chuẩn phương tiện đo nhóm 2 trước khi đưa vào sử dụng; sản xuất phương tiện đo nhóm 2 chưa được phê duyệt mẫu hoặc quyết định phê duyệt mẫu hết hiệu lực; sản xuất phương tiện đo nhóm 2 không đúng mẫu đã phê duyệt; không thực hiện hoặc thực hiện không đúng biện pháp ngăn ngừa, phòng chống tác động làm thay đổi đặc tính kỹ thuật đo lường.
  7. Điều 7. Vi phạm trong nhập khẩu phương tiện đo Quy định mức phạt tiền đối với các vi phạm trong nhập khẩu phương tiện đo, bao gồm: nhập khẩu phương tiện đo không có nhãn hoặc nhãn sai quy định; nhập khẩu phương tiện đo nhóm 1 không phù hợp yêu cầu kỹ thuật đo lường đã công bố; nhập khẩu phương tiện đo nhóm 2 không ghi, khắc đơn vị đo pháp định; không kiểm định/hiệu chuẩn phương tiện đo nhóm 2 nhập khẩu trước khi đưa vào sử dụng; nhập khẩu phương tiện đo nhóm 2 chưa được phê duyệt mẫu hoặc quyết định phê duyệt mẫu hết hiệu lực; nhập khẩu phương tiện đo nhóm 2 không đúng mẫu đã phê duyệt; không thực hiện hoặc thực hiện không đúng biện pháp ngăn ngừa, phòng chống tác động làm thay đổi đặc tính kỹ thuật đo lường.
  8. Điều 9. Vi phạm trong buôn bán phương tiện đo Điều 9 quy định xử phạt hành vi buôn bán phương tiện đo vi phạm về nhãn, yêu cầu kỹ thuật, kiểm định, hiệu chuẩn, phê duyệt mẫu. Mức phạt từ 1 triệu đến 4 triệu đồng, kèm biện pháp tiêu hủy hoặc buộc nộp lại lợi bất hợp pháp.
  9. Điều 11. Vi phạm của kiểm định viên, tổ chức kiểm định Điều 11 quy định xử phạt hành vi vi phạm của kiểm định viên đo lường, tổ chức cung ứng dịch vụ kiểm định, tổ chức kiểm định được chỉ định, bao gồm các mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả.
  10. Điều 12. Vi phạm của kỹ thuật viên hiệu chuẩn, tổ chức hiệu chuẩn Quy định mức phạt tiền đối với kỹ thuật viên hiệu chuẩn, tổ chức cung ứng dịch vụ hiệu chuẩn, tổ chức hiệu chuẩn được chỉ định; các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả.
  11. Điều 13. Vi phạm của kỹ thuật viên thử nghiệm, tổ chức thử nghiệm Quy định mức phạt tiền đối với kỹ thuật viên thử nghiệm, tổ chức cung ứng dịch vụ thử nghiệm, tổ chức thử nghiệm được chỉ định; các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả.
  12. Điều 14. Vi phạm về đo lường đối với phép đo nhóm 2 Điều 14 quy định xử phạt vi phạm về đo lường đối với phép đo nhóm 2, gồm các hành vi không bảo đảm điều kiện giám sát, không tuân thủ yêu cầu kỹ thuật đo lường và vi phạm về phép đo trong mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ gây sai lệch quá phạm vi sai số cho phép để thu lợi bất hợp pháp.
  13. Điều 15. Vi phạm đối với lượng của hàng đóng gói sẵn trong sản xuất hoặc nhập khẩu Điều 15 quy định xử phạt vi phạm về lượng của hàng đóng gói sẵn trong sản xuất hoặc nhập khẩu, bao gồm các hành vi ghi lượng không đúng, không có giấy chứng nhận đủ điều kiện sử dụng dấu định lượng, thể hiện dấu định lượng sai quy định và các vi phạm về giá trị trung bình của lượng hàng để thu lợi bất hợp pháp.
  14. Điều 16. Vi phạm về đo lường đối với lượng của hàng đóng gói sẵn trong buôn bán Điều 16 quy định xử phạt hành vi vi phạm về đo lường đối với lượng của hàng đóng gói sẵn trong buôn bán. Các hành vi vi phạm bao gồm không ghi lượng, ghi sai đơn vị đo, lượng không phù hợp với tài liệu hoặc yêu cầu kỹ thuật, không thể hiện dấu định lượng. Mức phạt phụ thuộc vào giá trị thu lợi bất hợp pháp, có thể phạt theo số tiền cụ thể hoặc theo lần số tiền thu lợi.
  15. Điều 17. Vi phạm quy định về công bố tiêu chuẩn áp dụng Điều 17 quy định xử phạt hành vi vi phạm về công bố tiêu chuẩn áp dụng trong sản xuất, nhập khẩu. Các hành vi bao gồm không công bố tiêu chuẩn, công bố không phù hợp, sản xuất/nhập khẩu sản phẩm không phù hợp tiêu chuẩn đã công bố, và vi phạm hệ thống quản lý chất lượng. Mức phạt có thể theo số tiền cụ thể hoặc theo tổng giá trị sản phẩm đã tiêu thụ.
  16. Điều 18. Vi phạm quy định về hợp chuẩn Điều 18 quy định xử phạt hành vi sản xuất, nhập khẩu hàng hóa có chất lượng không phù hợp tiêu chuẩn công bố hợp chuẩn, các vi phạm về thủ tục công bố hợp chuẩn, không duy trì sự phù hợp và biện pháp khắc phục hậu quả.
  17. Điều 19. Vi phạm quy định về hợp quy Điều 19 quy định mức phạt tiền đối với hành vi sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa có chất lượng không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng theo giá trị hàng hóa vi phạm, từ 1 triệu đến 300 triệu đồng. Đồng thời quy định phạt tiền đối với các hành vi vi phạm về hồ sơ công bố hợp quy, công bố hợp quy, chứng nhận hợp quy và các biện pháp khắc phục hậu quả.
  18. Điều 20. Vi phạm về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường Điều 20 quy định việc áp dụng các điều khoản xử phạt đối với hành vi vi phạm chất lượng hàng hóa khi buôn bán trên thị trường, bao gồm hàng hóa không công bố tiêu chuẩn, không phù hợp tiêu chuẩn công bố, không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật. Đồng thời quy định mức phạt tiền cụ thể cho từng hành vi và các biện pháp khắc phục hậu quả.
  19. Điều 21. Vi phạm quy định về hoạt động đánh giá sự phù hợp Điều 21 quy định mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm trong hoạt động đánh giá sự phù hợp. Mức phạt được chia theo bốn khung: 30–40 triệu đồng, 40–50 triệu đồng, 70–100 triệu đồng và 100–150 triệu đồng. Ngoài phạt tiền, tổ chức vi phạm có thể bị tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hoặc quyết định chỉ định, và buộc thu hồi kết quả đánh giá, nộp lại số lợi bất hợp pháp.
  20. Điều 22. Vi phạm quy định về hoạt động đào tạo, tư vấn trong lĩnh vực quản lý về tiêu chuẩn đo lường chất lượng Điều 22 quy định mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm trong hoạt động đào tạo, tư vấn thuộc lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Có ba khung phạt: 30–50 triệu đồng, 50–70 triệu đồng và 70–100 triệu đồng. Ngoài ra, tổ chức vi phạm có thể bị tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hoạt động từ 03–06 tháng và buộc thu hồi chứng chỉ đào tạo đã cấp, nộp lại số lợi bất hợp pháp.
  21. Điều 23. Vi phạm quy định về hoạt động công nhận Điều 23 quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm trong hoạt động công nhận, bao gồm các mức phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng tùy theo tính chất, mức độ vi phạm. Ngoài ra, còn có hình thức xử phạt bổ sung tước quyền sử dụng giấy đăng ký hoạt động công nhận và biện pháp khắc phục hậu quả như thu hồi chứng chỉ công nhận, nộp lại số lợi bất hợp pháp.
  22. Điều 24. Vi phạm về cung cấp thông tin không trung thực, sai sự thật về giấy tờ, tài liệu liên quan đến tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa Điều 24 quy định mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với các hành vi cung cấp thông tin sai sự thật, không trung thực hoặc tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch giấy tờ, tài liệu liên quan đến tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Ngoài ra, còn có hình thức xử phạt bổ sung như đình chỉ hoạt động, tịch thu giấy tờ, dấu, và biện pháp khắc phục hậu quả như buộc cải chính công khai, thu hồi, loại bỏ yếu tố vi phạm hoặc tiêu hủy sản phẩm.
  23. Điều 25. Vi phạm quy định về hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa Điều 25 quy định xử phạt vi phạm trong hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa, gồm các mức phạt tiền từ 30 đến 100 triệu đồng tùy hành vi, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả.
  24. Điều 26. Vi phạm về giải thưởng chất lượng quốc gia Điều 26 quy định xử phạt cảnh cáo đối với hai hành vi vi phạm về giải thưởng chất lượng quốc gia và biện pháp khắc phục hậu quả là buộc cải chính thông tin sai sự thật.
  25. Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất ô xy hóa, các hợp chất ô xít hữu cơ, các chất ăn mòn Điều 27 quy định phạt tiền từ 30-70 triệu đồng đối với nhiều hành vi vi phạm trong vận chuyển hàng nguy hiểm, kèm theo hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả.
  26. Điều 28. Vi phạm quy định trong sản xuất mũ bảo hiểm Điều 28 quy định phạt tiền từ 30-40 triệu đồng đối với hành vi sản xuất mũ bảo hiểm khi chưa được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc sử dụng giấy chứng nhận hết hiệu lực, kèm biện pháp khắc phục hậu quả.
  27. Điều 29. Vi phạm quy định trong sản xuất, pha chế khí, pha chế xăng dầu Điều 29 quy định phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, pha chế khí, xăng dầu khi chưa được cấp giấy chứng nhận hoặc sử dụng giấy chứng nhận đã hết hiệu lực. Ngoài ra, còn buộc thu hồi giấy chứng nhận (đối với hành vi sử dụng giấy chứng nhận hết hiệu lực) và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp.
  28. Điều 30. Vi phạm quy định về ghi nhãn hàng hóa trong kinh doanh sản phẩm, hàng hóa Điều 30 quy định mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm về nhãn hàng hóa trong kinh doanh, bao gồm nhãn bị che lấp, rách nát, mờ không đọc được hoặc ghi không đúng quy định. Mức phạt được chia theo giá trị hàng hóa vi phạm, từ 500.000 đồng đến 30.000.000 đồng, kèm biện pháp buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa.
  29. Điều 31. Vi phạm quy định về nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa hoặc nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn theo tính chất hàng hóa Điều 31 quy định mức xử phạt tiền đối với các hành vi vi phạm về nhãn hàng hóa: ghi không đủ hoặc không đúng nội dung bắt buộc; nhập khẩu hàng hóa có nhãn gốc tiếng nước ngoài nhưng không có nhãn phụ tiếng Việt; kinh doanh hàng hóa có thông tin sai lệch, nhạy cảm, tẩy xóa, gian lận hạn sử dụng, quá hạn; không có nhãn, không có nhãn gốc hoặc nhãn gốc bị thay đổi; gắn nhãn giả. Mức phạt được chia theo giá trị hàng hóa vi phạm, có mức tăng gấp đôi với một số nhóm hàng hóa và hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả.
  30. Điều 32. Vi phạm quy định về sử dụng mã số mã vạch Điều 32 quy định các hành vi vi phạm về sử dụng mã số mã vạch và mức phạt tiền tương ứng theo 4 nhóm hành vi (khoản 1, 2, 3, 4), mức phạt đối với hành vi buôn bán hàng hóa vi phạm (khoản 5) và các biện pháp khắc phục hậu quả (khoản 6).
  31. Điều 33. Vi phạm về sử dụng giấy chứng nhận, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch Điều 33 quy định phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch không đúng thẩm quyền hoặc sử dụng giấy chứng nhận không do cơ quan có thẩm quyền cấp. Biện pháp khắc phục hậu quả là buộc thu hồi giấy chứng nhận đối với các vi phạm này.
  32. Điều 34. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực khoa học và công nghệ Điều 34 phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính cho các chức danh thanh tra, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực khoa học và công nghệ theo 4 nhóm: Thanh tra viên; Chánh Thanh tra Sở, Trưởng đoàn thanh tra Sở, Chi cục trưởng Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Trưởng đoàn thanh tra của Chi cục và Tổng cục; Trưởng đoàn thanh tra Bộ; Chánh Thanh tra Bộ và Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. Mỗi nhóm có mức phạt tiền và các quyền hạn khác nhau.
  33. Điều 35. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Điều 35 quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch UBND cấp xã, cấp huyện và cấp tỉnh trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Thẩm quyền tăng dần theo cấp hành chính, bao gồm phạt tiền, đình chỉ hoạt động, tước quyền sử dụng giấy phép, tịch thu tang vật và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.
  34. Điều 36. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân Điều 36 phân cấp thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính cho các chức danh Công an nhân dân theo 6 khoản, từ chiến sĩ đến Cục trưởng. Mỗi cấp có mức phạt tiền tối đa và các quyền hạn bổ sung khác nhau (tịch thu, đình chỉ, khắc phục hậu quả).
  35. Điều 37. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan Điều 37 quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các chức danh Hải quan theo 5 cấp: công chức Hải quan, Đội trưởng, Chi cục trưởng và tương đương, Cục trưởng, Tổng cục trưởng. Thẩm quyền bao gồm phạt cảnh cáo, phạt tiền, tịch thu tang vật, tước quyền sử dụng giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.
  36. Điều 38. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường Điều 38 quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các chức danh Quản lý thị trường theo 4 cấp: Kiểm soát viên thị trường, Đội trưởng Đội Quản lý thị trường, Chi Cục trưởng và tương đương, Cục trưởng Cục Quản lý thị trường. Thẩm quyền bao gồm phạt cảnh cáo, phạt tiền, tịch thu tang vật, tước quyền sử dụng giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.
  37. Điều 39. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội Biên phòng Điều 39 quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của các chức danh Bộ đội Biên phòng theo 4 cấp: chiến sĩ, trạm trưởng/đội trưởng, đồn trưởng/hải đội trưởng/chỉ huy trưởng..., chỉ huy trưởng cấp tỉnh/hải đoàn trưởng. Mức tiền phạt tăng dần theo cấp, có phân biệt cá nhân và tổ chức. Các chức danh cấp cao có thêm quyền tước giấy phép, đình chỉ hoạt động, tịch thu tang vật, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.
  38. Điều 40. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển Điều 40 quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của Cảnh sát biển theo 7 cấp: Cảnh sát viên; Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ; Đội trưởng Đội nghiệp vụ, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển; Hải đội trưởng; Hải đoàn trưởng; Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển; Tư lệnh Cảnh sát biển. Mức tiền phạt tăng dần, có phân biệt cá nhân và tổ chức; một số cấp có quyền tịch thu tang vật, phương tiện, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả; cấp cao nhất có quyền tước giấy phép, đình chỉ hoạt động.
  39. Điều 41. Thẩm quyền của Thanh tra, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành khác Điều 41 quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa của thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành khác; Chánh Thanh tra sở và các chức danh tương đương; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp sở, cấp Tổng cục, Cục; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp bộ; và Chánh Thanh tra bộ, Tổng cục trưởng, Cục trưởng và các chức danh tương đương.
  40. Điều 42. Phân định thẩm quyền xử phạt của Thanh tra, Chủ tịch UBND, Công an, Hải quan, Quản lý thị trường, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển Điều 42 phân chia thẩm quyền lập biên bản, xử phạt và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả cho từng nhóm cơ quan theo các Điều 34–41 Nghị định 119/2017/NĐ-CP. Mỗi cơ quan có phạm vi hành vi vi phạm và thẩm quyền riêng, trong đó Quản lý thị trường, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển bị giới hạn theo danh mục Điều luật cụ thể.
  41. Điều 43. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính Điều 43 quy định những chức danh được lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Trưởng đoàn kiểm tra cũng có quyền lập biên bản và chuyển hồ sơ cho người có thẩm quyền xử phạt.
  42. Điều 45. Quy định chuyển tiếp Điều 45 quy định cách áp dụng pháp luật đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa xảy ra trước khi Nghị định 119/2017/NĐ-CP có hiệu lực nhưng sau đó mới bị phát hiện hoặc đang được xem xét giải quyết. Theo đó, phải áp dụng quy định có lợi cho tổ chức, cá nhân vi phạm.
  43. Điều 46. Trách nhiệm thi hành Điều 46 xác định Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định 119/2017/NĐ-CP. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.