Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Nghị định 233/2026/NĐ-CP Quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức

Nghị định 233/2026/NĐ-CP Quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức

Bài học trong chủ đề

21 bài · 50 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định 233/2026/NĐ-CP quy định về khung tiêu chí, nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức. Đây là văn bản điều chỉnh toàn diện hoạt động đánh giá, xếp loại trong các đơn vị sự nghiệp công lập.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định 233/2026/NĐ-CP áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ, cấp tỉnh, cấp xã và đơn vị cấu thành; đồng thời áp dụng đối với viên chức trong các đơn vị này. Đối tượng áp dụng được phân loại theo cấp quản lý.
  3. Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 giải thích các khái niệm quan trọng: khung tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng; đơn vị cấu thành; đơn vị trực tiếp sử dụng viên chức; đánh giá, xếp loại chất lượng đơn vị sự nghiệp công lập; theo dõi, đánh giá viên chức; xếp loại chất lượng viên chức. Các khái niệm này là cơ sở để hiểu đúng các quy định khác trong Nghị định.
  4. Điều 4. Nguyên tắc đánh giá, xếp loại chất lượng đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức Điều 4 quy định các nguyên tắc cơ bản: dân chủ, công khai, công bằng, minh bạch, khách quan, đúng thẩm quyền; căn cứ vào khung tiêu chí và tiêu chí cụ thể; gắn với chức năng, nhiệm vụ; kết hợp định tính và định lượng; phù hợp chuẩn nghề nghiệp; kiểm tra, giám sát và gắn với tiền lương, tiền thưởng; đẩy mạnh phân cấp, đề cao trách nhiệm người đứng đầu.
  5. Điều 5. Khung tiêu chí chung đối với đơn vị sự nghiệp công lập Điều 5 quy định khung tiêu chí chung để đánh giá đơn vị sự nghiệp công lập, chiếm tối đa 30 điểm trong thang điểm 100. Khung này gồm 3 nhóm tiêu chí: chấp hành chủ trương, chính sách và năng lực chỉ đạo điều hành; hiệu quả quản lý tổ chức bộ máy và viên chức; kết quả cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin và khắc phục tồn tại.
  6. Điều 6. Khung tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với đơn vị sự nghiệp công lập Điều 6 quy định khung tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công lập, chiếm tối đa 70 điểm trong thang điểm 100. Khung gồm 4 nhóm tiêu chí: kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ; chất lượng sản phẩm, dịch vụ; hiệu quả sử dụng nguồn lực; đổi mới và phát triển.
  7. Điều 7. Mức xếp loại chất lượng đơn vị sự nghiệp công lập Điều 7 quy định 04 mức xếp loại chất lượng đơn vị sự nghiệp công lập: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, Hoàn thành tốt nhiệm vụ, Hoàn thành nhiệm vụ và Không hoàn thành nhiệm vụ. Mỗi mức gắn với khung điểm và các điều kiện cụ thể; đồng thời quy định tỷ lệ xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và cách xử lý khi đạt điểm nhưng không đủ điều kiện.
  8. Điều 8. Thẩm quyền công nhận kết quả xếp loại chất lượng đơn vị sự nghiệp công lập Điều 8 quy định thẩm quyền công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo từng cấp quản lý: bộ, tỉnh, xã và các đơn vị trực thuộc. Mỗi cấp có thẩm quyền tương ứng với phạm vi quản lý của mình.
  9. Điều 9. Thời điểm, trình tự, thủ tục đánh giá, xếp loại chất lượng đơn vị sự nghiệp công lập Điều 9 quy định thời điểm đánh giá, xếp loại chất lượng đơn vị sự nghiệp công lập theo năm công tác, thường trước ngày 15 tháng 12 hằng năm; trường hợp đặc biệt hoàn thành trước ngày 15 tháng 01 năm sau. Điều này cũng quy định trình tự, thủ tục đánh giá đối với đơn vị cấu thành và đơn vị sự nghiệp công lập, cùng việc xử lý khi có khiếu nại, tố cáo.
  10. Điều 10. Khung tiêu chí chung đối với viên chức Điều 10 quy định khung tiêu chí chung đối với viên chức được chấm tối đa 30 điểm trong thang điểm 100, theo Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 233/2026/NĐ-CP.
  11. Điều 11. Khung tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với viên chức Điều 11 quy định khung tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của viên chức tối đa 70 điểm trong thang điểm 100. Nội dung gồm tiêu chí về số lượng, chất lượng, tiến độ; đối với viên chức quản lý có thêm tiêu chí về kết quả hoạt động của đơn vị, khả năng tổ chức triển khai và năng lực tập hợp, đoàn kết.
  12. Điều 12. Mức xếp loại chất lượng viên chức Điều 12 quy định 4 mức xếp loại theo điểm số và các trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ. Điểm càng cao thì mức xếp loại càng tốt, nhưng có trần tỷ lệ đối với mức hoàn thành xuất sắc. Mức xếp loại của người đứng đầu không cao hơn mức xếp loại của đơn vị.
  13. Điều 13. Thẩm quyền, trách nhiệm giao nhiệm vụ, theo dõi, đánh giá và xếp loại chất lượng viên chức Điều 13 phân định thẩm quyền giao nhiệm vụ, theo dõi, đánh giá và xếp loại viên chức giữa người đứng đầu cơ quan quản lý, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập và người đứng đầu đơn vị cấu thành. Đồng thời yêu cầu việc giao nhiệm vụ phải bảo đảm số lượng, chất lượng, tiến độ và phù hợp vị trí việc làm.
  14. Điều 14. Trường hợp đặc biệt trong theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức Điều 14 quy định các trường hợp đặc biệt khi theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức: viên chức làm chưa đủ 06 tháng trong năm, viên chức nghỉ việc riêng không hưởng lương/ nghỉ ốm/ nghỉ thai sản, và viên chức bị xử lý kỷ luật đảng hoặc kỷ luật hành chính. Nội dung nêu rõ cách xếp loại đối với từng trường hợp, đặc biệt là khi có quyết định kỷ luật không cùng năm hoặc khuyết điểm xảy ra ở tổ chức cũ.
  15. Điều 15. Thời điểm, trình tự, thủ tục xếp loại chất lượng viên chức Điều 15 quy định thời điểm xếp loại chất lượng viên chức hằng năm (trước 15/12, sau khi xếp loại đơn vị sự nghiệp công lập) và trình tự, thủ tục xếp loại đối với viên chức quản lý và viên chức không giữ chức vụ quản lý. Điều luật cũng quy định việc xếp loại lại khi phát hiện khuyết điểm hoặc thiếu trung thực.
  16. Điều 16. Sử dụng kết quả theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức Điều 16 quy định cách sử dụng kết quả theo dõi, đánh giá viên chức hằng quý, 06 tháng và kết quả xếp loại chất lượng hằng năm. Mỗi loại kết quả được dùng cho các mục đích cụ thể trong quản lý, bố trí và đãi ngộ viên chức.
  17. Điều 17. Lưu giữ tài liệu xếp loại chất lượng viên chức Điều 17 quy định việc lưu giữ tài liệu đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức dưới dạng điện tử và vật mang tin, đồng thời liệt kê các tài liệu thuộc hồ sơ xếp loại. Tài liệu điện tử được chuyển đổi sang giấy theo quy định.
  18. Điều 18. Tổ chức thực hiện Điều 18 phân công trách nhiệm cho các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh, cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị sự nghiệp công lập và Bộ Nội vụ. Điều này cũng quy định thời hạn ban hành Quy chế đánh giá và nội dung cơ bản của quy chế.
  19. Điều 19. Hiệu lực thi hành Nghị định 233/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Cùng thời điểm này, Nghị định 90/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 48/2023/NĐ-CP) hết hiệu lực thi hành.
  20. Điều 20. Điều khoản chuyển tiếp và áp dụng Điều 20 quy định việc áp dụng Nghị định 233/2026/NĐ-CP trong giai đoạn chuyển tiếp và mở rộng phạm vi áp dụng cho một số đối tượng, cơ quan, tổ chức. Đáng chú ý là việc xử lý trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập chưa ban hành Quy chế đánh giá của đơn vị tại thời điểm đánh giá cuối năm 2026.
  21. Điều 21. Trách nhiệm thi hành Điều 21 xác định các chủ thể có trách nhiệm thi hành Nghị định 233/2026/NĐ-CP, gồm Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan.