Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Nghị định 234/2026/NĐ-CP Quy định về xử lý kỷ luật viên chức
Nghị định 234/2026/NĐ-CP Quy định về xử lý kỷ luật viên chức
Bài học trong chủ đề
26 bài · 66 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Nghị định 234/2026/NĐ-CP quy định nguyên tắc xử lý kỷ luật, các hình thức kỷ luật, thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật viên chức. Nghị định áp dụng với viên chức theo Luật Viên chức và cả người đã thôi việc, nghỉ hưu; đồng thời có quy định riêng với viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội.
- Điều 2. Nguyên tắc xử lý kỷ luật viên chức Điều 2 Nghị định 234/2026/NĐ-CP quy định các nguyên tắc cốt lõi khi xử lý kỷ luật viên chức: bảo đảm khách quan, công bằng, đúng pháp luật; mỗi hành vi chỉ bị xử lý một lần; xử lý nghiêm minh nhưng phải căn cứ vào nhiều yếu tố và không xâm phạm thân thể, tinh thần, danh dự, nhân phẩm. Điều luật cũng làm rõ hiệu lực quyết định kỷ luật, tái phạm và trách nhiệm của cơ quan khi viên chức chuyển công tác.
- Điều 3. Các trường hợp chưa xem xét xử lý kỷ luật Điều 3 Nghị định 234/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp viên chức chưa bị xem xét xử lý kỷ luật, gồm lý do sức khỏe, thai sản/nuôi con nhỏ, đang bị tố tụng, trường hợp đặc thù theo Nghị quyết của Quốc hội về đất đai và các trường hợp khác theo pháp luật. Việc nắm rõ các trường hợp này giúp xác định đúng thời điểm và điều kiện được tạm hoãn xem xét kỷ luật.
- Điều 4. Loại trừ, miễn trách nhiệm kỷ luật; tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ Điều 4 quy định các trường hợp viên chức được loại trừ trách nhiệm kỷ luật (mất năng lực hành vi dân sự, tình thế cấp thiết, bất khả kháng...), được miễn trách nhiệm kỷ luật (đề xuất nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo đúng chủ trương nhưng có thiệt hại; thực hiện đúng quy định nhưng gây thiệt hại khách quan; đã qua đời...), đồng thời liệt kê các tình tiết tăng nặng và giảm nhẹ mức kỷ luật.
- Điều 5. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật Điều 5 quy định cách xác định thời hiệu và thời hạn xử lý kỷ luật viên chức. Thời hiệu được tính từ thời điểm có hành vi vi phạm đến khi cấp có thẩm quyền kết luận vi phạm đến mức phải thi hành kỷ luật; thời hạn xử lý tối đa 90 ngày, có thể kéo dài đến 150 ngày với vụ việc phức tạp.
- Điều 6. Các hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật Điều 6 xác định các nhóm hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật và phân loại mức độ hậu quả. Mức độ hậu quả gồm ít nghiêm trọng, nghiêm trọng và rất nghiêm trọng, dựa trên tính chất, mức độ tác hại và phạm vi ảnh hưởng.
- Điều 7. Các hình thức kỷ luật đối với viên chức Điều 7 quy định bốn hình thức kỷ luật viên chức: khiển trách, cảnh cáo, cách chức (với viên chức quản lý), buộc thôi việc. Điều luật cũng quy định viên chức bị kỷ luật còn bị hạn chế hoạt động nghề nghiệp và trường hợp đương nhiên bị buộc thôi việc khi bị kết án tù hoặc kết án về tội tham nhũng.
- Điều 8. Áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách đối với viên chức Điều 8 quy định hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng cho hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng, trừ các hành vi tại khoản 3 Điều 9. Các trường hợp bao gồm vi phạm quy trình chuyên môn, kỷ luật lao động, lợi dụng vị trí công tác, né tránh nhiệm vụ, vi phạm pháp luật về nhiều lĩnh vực và các quy định khác của Đảng, pháp luật.
- Điều 9. Áp dụng hình thức kỷ luật cảnh cáo đối với viên chức Điều 9 quy định hình thức kỷ luật cảnh cáo áp dụng cho các trường hợp: tái phạm sau khi đã bị khiển trách theo Điều 8; vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng thuộc Điều 8; vi phạm lần đầu gây hậu quả ít nghiêm trọng nhưng thuộc trường hợp viên chức quản lý không thực hiện đúng trách nhiệm hoặc không hoàn thành nhiệm vụ quản lý.
- Điều 10. Áp dụng hình thức kỷ luật cách chức đối với viên chức quản lý Điều 10 quy định hình thức kỷ luật cách chức áp dụng đối với viên chức quản lý trong các trường hợp: đã bị cảnh cáo theo Điều 9 mà tái phạm; vi phạm lần đầu gây hậu quả rất nghiêm trọng thuộc Điều 8 hoặc khoản 3 Điều 9 nhưng chưa đến mức buộc thôi việc, có thái độ tiếp thu, sửa chữa, chủ động khắc phục hậu quả và thuộc khoản 4 Điều 4; sử dụng văn bằng, chứng chỉ giả để được bổ nhiệm chức vụ.
- Điều 11. Áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc đối với viên chức Điều 11 quy định hình thức kỷ luật buộc thôi việc áp dụng cho viên chức trong các trường hợp: đã bị cách chức (viên chức quản lý) hoặc cảnh cáo (viên chức không giữ chức vụ quản lý) mà tái phạm; vi phạm lần đầu gây hậu quả rất nghiêm trọng thuộc Điều 8 hoặc khoản 3 Điều 9 nhưng không có thái độ tiếp thu, sửa chữa, chủ động khắc phục hậu quả và thuộc khoản 3 Điều 4; sử dụng văn bằng, chứng chỉ giả để được tuyển dụng; nghiện ma túy có kết luận của cơ sở y tế hoặc thông báo của cơ quan có thẩm quyền.
- Điều 12. Thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với viên chức Điều 12 quy định thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với viên chức quản lý, viên chức không giữ chức vụ quản lý và viên chức biệt phái. Người có thẩm quyền bổ nhiệm xử lý viên chức quản lý; người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức xử lý viên chức không giữ chức vụ quản lý. Viên chức biệt phái do người đứng đầu nơi cử đến xử lý, nhưng phải thống nhất hình thức với cơ quan cử đi; trường hợp buộc thôi việc thì cơ quan cử biệt phái ra quyết định.
- Điều 13. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với viên chức Điều 13 quy định trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật viên chức gồm ba bước: họp kiểm điểm; thành lập Hội đồng kỷ luật; ra quyết định xử lý kỷ luật. Một số trường hợp không thực hiện họp kiểm điểm hoặc không thực hiện cả họp kiểm điểm và thành lập Hội đồng kỷ luật. Các trường hợp thuộc khoản 2, khoản 3 được sử dụng kết luận về hành vi vi phạm mà không phải điều tra, xác minh lại.
- Điều 14. Tổ chức họp kiểm điểm viên chức Điều 14 quy định trách nhiệm tổ chức họp kiểm điểm, thành phần tham dự, trình tự tiến hành và thời hạn gửi báo cáo sau cuộc họp kiểm điểm viên chức. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật tổ chức họp đối với viên chức quản lý; người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức tổ chức họp đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý. Cuộc họp kiểm điểm không biểu quyết, bỏ phiếu.
- Điều 15. Hội đồng kỷ luật viên chức Điều 15 quy định thời hạn thành lập Hội đồng kỷ luật, nguyên tắc làm việc của Hội đồng. Cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật phải thành lập Hội đồng trong 05 ngày làm việc kể từ khi nhận báo cáo và biên bản cuộc họp kiểm điểm. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc cụ thể và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
- Điều 16. Thành phần Hội đồng kỷ luật viên chức Điều 16 Nghị định 234/2026/NĐ-CP quy định thành phần Hội đồng kỷ luật viên chức, gồm 03 thành viên cho cả viên chức không giữ chức vụ quản lý và viên chức quản lý. Điều luật cũng quy định người thay thế khi thành viên Hội đồng thuộc trường hợp bị xem xét kỷ luật hoặc thuộc khoản 11 Điều 2 Nghị định này.
- Điều 17. Tổ chức họp Hội đồng kỷ luật viên chức Điều 17 quy định các bước chuẩn bị và trình tự tiến hành cuộc họp Hội đồng kỷ luật viên chức, bao gồm thời hạn gửi giấy triệu tập, thành phần tham dự, hồ sơ xử lý kỷ luật, thứ tự các bước trong cuộc họp, bỏ phiếu kín và ký biên bản. Điều này cũng quy định trường hợp nhiều viên chức cùng vi phạm thì Hội đồng họp xem xét xử lý kỷ luật đối với từng viên chức.
- Điều 18. Quyết định kỷ luật viên chức Điều 18 quy định trình tự ra quyết định kỷ luật viên chức, bao gồm thời hạn Hội đồng kỷ luật gửi kiến nghị và thời hạn cấp có thẩm quyền ra quyết định kỷ luật hoặc kết luận không vi phạm; trường hợp vi phạm phức tạp được kéo dài thời hạn; trường hợp bị Tòa án kết án phạt tù không được hưởng án treo hoặc kết án về tội tham nhũng thì ra quyết định buộc thôi việc trong 15 ngày làm việc; quyết định kỷ luật phải ghi rõ thời điểm có hiệu lực thi hành.
- Điều 19. Thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với người đã thôi việc, nghỉ hưu Điều 19 quy định thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với người đã thôi việc, nghỉ hưu. Cụ thể, nếu bị xử lý kỷ luật xóa tư cách chức vụ, chức danh thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh cao nhất ra quyết định xử lý kỷ luật và quyết định việc xử lý đối với các chức vụ, chức danh khác có liên quan. Nếu bị xử lý bằng hình thức khiển trách hoặc cảnh cáo thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh ra quyết định xử lý kỷ luật.
- Điều 20. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với người đã thôi việc, nghỉ hưu Điều 20 quy định hai trường hợp xử lý kỷ luật với người đã thôi việc, nghỉ hưu có hành vi vi phạm trong quá trình công tác: đã có quyết định xử lý kỷ luật trước đó hoặc chưa có quyết định. Tùy trường hợp, cơ quan tham mưu tổ chức, cán bộ hoặc cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật sẽ thực hiện các bước tương ứng.
- Điều 21. Các quy định liên quan khi xem xét xử lý kỷ luật Điều 21 quy định hai vấn đề phát sinh trong quá trình xem xét xử lý kỷ luật: việc giải quyết chế độ hưu trí cho viên chức đang bị xem xét, điều tra, truy tố, xét xử; và việc Hội đồng kỷ luật kiến nghị lại hình thức kỷ luật khi phát hiện tình tiết mới.
- Điều 22. Các quy định liên quan sau khi có quyết định kỷ luật đối với viên chức Điều 22 quy định hệ quả sau khi có quyết định kỷ luật, gồm quyền lợi và hạn chế của viên chức bị buộc thôi việc; việc công bố công khai khi quyết định bị kết luận oan, sai; bố trí công tác khi oan, sai chưa đến mức cách chức, buộc thôi việc; và hủy bỏ quyết định nếu thủ tục, thẩm quyền không đúng.
- Điều 23. Khiếu nại quyết định xử lý kỷ luật Điều 23 khẳng định viên chức bị xử lý kỷ luật có quyền khiếu nại đối với quyết định kỷ luật theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
- Điều 24. Điều khoản chuyển tiếp và áp dụng Điều 24 quy định cách áp dụng pháp luật đối với hành vi vi phạm xảy ra trước và sau ngày Nghị định 234/2026/NĐ-CP có hiệu lực, đồng thời xác định cơ chế áp dụng đối với lĩnh vực chuyên ngành và một số cơ quan, tổ chức đặc thù.
- Điều 25. Hiệu lực thi hành Điều 25 xác định thời điểm Nghị định 234/2026/NĐ-CP bắt đầu có hiệu lực và thời điểm chấm dứt hiệu lực của Nghị định 112/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một phần).
- Điều 26. Trách nhiệm thi hành Điều 26 xác định các chủ thể có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định 234/2026/NĐ-CP.