Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Nghị định 248/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử
Nghị định 248/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử
Bài học trong chủ đề
54 bài · 124 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 Nghị định 248/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 về 17 nhóm nội dung, bao gồm Ngày Thương mại điện tử quốc gia, công khai điều kiện hoạt động trên nền tảng, quản lý và vận hành nền tảng, trách nhiệm của các loại chủ quản nền tảng, ngưỡng giao dịch với người mua tại Việt Nam, điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, trách nhiệm của tổ chức cung cấp hạ tầng kỹ thuật, logistics, thanh toán, dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử, Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử và cơ sở dữ liệu về thương mại điện tử.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 Nghị định 248/2026/NĐ-CP xác định các đối tượng áp dụng bao gồm chủ quản nền tảng thương mại điện tử, tổ chức cung cấp dịch vụ hạ tầng kỹ thuật, logistics, thanh toán hỗ trợ thương mại điện tử, nhà đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực thương mại điện tử, pháp nhân theo ủy quyền tại Việt Nam đối với nền tảng thương mại điện tử nước ngoài và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
- Điều 3. Ngày Thương mại điện tử quốc gia Điều 3 Nghị định 248/2026/NĐ-CP quy định Ngày 12 tháng 12 hằng năm là Ngày Thương mại điện tử quốc gia. Điều kiện, yêu cầu tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật về ngày hưởng ứng. Các hoạt động hưởng ứng bao gồm tuyên truyền, phổ biến, đào tạo, tập huấn; hoạt động công cộng thu hút sự tham gia; hoạt động trong khuôn khổ kế hoạch, dự án, đề án, chương trình cấp quốc gia; và các hoạt động khác phù hợp. Kế hoạch tổ chức được thực hiện thường xuyên, liên tục trong cả năm, đặc biệt tập trung vào tháng cuối năm và 3 tháng đầu năm.
- Điều 4. Thông tin về chủ quản nền tảng thương mại điện tử Điều 4 quy định thông tin tối thiểu về chủ quản nền tảng thương mại điện tử phải được công khai, gồm thông tin định danh tổ chức/cá nhân và thông tin pháp lý về đăng ký doanh nghiệp hoặc thành lập, mã số thuế.
- Điều 5. Chính sách bảo mật Điều 5 quy định Chính sách bảo mật của nền tảng thương mại điện tử phải có tối thiểu 8 nội dung, từ mục đích thu thập, phạm vi sử dụng, lưu trữ, tiếp cận, bảo mật đến quy trình cho chủ thể dữ liệu xem, chỉnh sửa, xóa, hạn chế xử lý và khiếu nại. Nội dung này phải tuân thủ pháp luật về dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của các bên Điều 6 yêu cầu chủ quản nền tảng thương mại điện tử công khai quyền và nghĩa vụ của ba bên: chủ quản nền tảng, người bán và người mua. Nội dung phải bảo đảm tuân thủ Luật Thương mại điện tử, Nghị định 248/2026/NĐ-CP và pháp luật liên quan.
- Điều 7. Phương thức tiếp nhận và giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại Điều 7 quy định phương thức tiếp nhận và xử lý phản ánh, yêu cầu, khiếu nại phải có ít nhất một phương thức liên hệ trực tuyến; nêu trình tự, thủ tục; thời hạn phản hồi ban đầu và thời hạn dự kiến giải quyết; các biện pháp, công cụ hỗ trợ giải quyết.
- Điều 8. Chính sách về giá Chính sách giá trên nền tảng TMĐT có chức năng đặt hàng trực tuyến phải thể hiện rõ giá hàng hóa, dịch vụ đã bao gồm hay chưa bao gồm các chi phí như thuế, vận chuyển và chi phí khác; đồng thời công khai chi tiết biểu giá dịch vụ cho người bán và thời điểm áp dụng, thay đổi trước ít nhất 20 ngày.
- Điều 9. Các điều kiện hoặc hạn chế trong việc cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ Nền tảng TMĐT có chức năng đặt hàng trực tuyến phải công khai tất cả điều kiện, giới hạn áp dụng cho người bán và người mua. Các nội dung tối thiểu gồm giới hạn thời gian, phạm vi địa lý, đối tượng khách hàng, số lượng và tính khả dụng của dịch vụ.
- Điều 10. Chính sách về thanh toán Chính sách thanh toán trên nền tảng TMĐT có chức năng đặt hàng trực tuyến phải bao gồm phương thức thanh toán, phương thức hoàn tiền khi đổi trả hoặc chấm dứt dịch vụ. Nếu có cơ chế tích điểm, hoàn điểm hoặc ưu đãi quy đổi, phải công khai cách hình thành, sử dụng, phạm vi, điều kiện, tỷ lệ, giới hạn quy đổi và trách nhiệm các bên; điểm không được rút tiền mặt.
- Điều 11. Chính sách về ưu tiên hiển thị Nếu nền tảng TMĐT sử dụng thuật toán hoặc biện pháp để hạn chế hoặc ưu tiên hiển thị hàng hóa, dịch vụ thì phải công khai toàn bộ tiêu chí chính. Các tiêu chí có thể gồm mức độ phù hợp từ khóa, trả phí để hiển thị, lịch sử tìm kiếm/giao dịch, đánh giá, số đơn thành công, yếu tố địa lý, phương thức giao hàng/thanh toán và tiêu chí khác. Nếu cho người dùng lựa chọn hoặc chỉnh sửa tiêu chí, phải công khai cách thực hiện.
- Điều 12. Quy chế hoạt động livestream bán hàng Nền tảng TMĐT có tính năng livestream bán hàng phải công khai quy chế hoạt động, tối thiểu gồm: quyền và nghĩa vụ các bên; định danh xác thực điện tử người livestream; điều kiện, quy trình mở tài khoản người bán/người livestream; các trường hợp dừng phát trực tuyến, gỡ bỏ thông tin; công cụ cảnh báo hàng hóa nguy cơ mất an toàn; cơ chế tiếp nhận, giải quyết phản ánh, khiếu nại.
- Điều 13. Chính sách về giao hàng Điều 13 Nghị định 248/2026/NĐ-CP quy định nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến có hoạt động mua bán hàng hóa phải công khai chính sách về giao hàng. Chính sách này tối thiểu gồm 5 nhóm nội dung: phương thức giao hàng, thời hạn giao hàng, giới hạn địa lý, trách nhiệm của tổ chức logistics và chính sách kiểm hàng.
- Điều 14. Chính sách về đổi trả hàng và hoàn tiền Điều 14 Nghị định 248/2026/NĐ-CP yêu cầu nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến có hoạt động mua bán hàng hóa phải công khai chính sách đổi trả hàng và hoàn tiền. Chính sách gồm 5 nội dung tối thiểu liên quan điều kiện, thời hạn, quy trình, phương thức và chi phí.
- Điều 15. Chính sách về phương thức cung cấp dịch vụ Điều 15 Nghị định 248/2026/NĐ-CP phân biệt hai trường hợp công khai chính sách phương thức cung cấp dịch vụ trên nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến: dịch vụ sử dụng trực tiếp trên nền tảng và dịch vụ đặt hàng trước, sử dụng sau. Mỗi trường hợp có nhóm nội dung tối thiểu riêng.
- Điều 16. Chính sách chấm dứt dịch vụ và hoàn tiền Điều 16 Nghị định 248/2026/NĐ-CP yêu cầu nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến cung cấp dịch vụ trên nền tảng phải công khai chính sách chấm dứt dịch vụ cho người mua. Chính sách gồm 4 nhóm nội dung, trong đó có quy tắc xác định thời điểm chấm dứt hợp đồng khi người mua là bên chấm dứt.
- Điều 17. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử Điều 17 Nghị định 248/2026/NĐ-CP quy định chi tiết trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử, bao gồm các nghĩa vụ cụ thể về công bố thông tin, báo cáo trực tuyến, kiểm tra và gỡ bỏ nội dung vi phạm, cập nhật từ khóa, duy trì tài khoản tiếp nhận khiếu nại, phối hợp bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. Điều này cũng phân biệt trách nhiệm của nền tảng có chức năng đặt hàng trực tuyến và nền tảng số lớn, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử.
- Điều 18. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian Điều 18 Nghị định 248/2026/NĐ-CP quy định chi tiết trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian, nền tảng có chức năng đặt hàng trực tuyến và nền tảng số lớn. Trong đó làm rõ cách xác thực người bán trong nước, người bán nước ngoài, công khai thông tin, kiểm duyệt nội dung, lưu trữ dữ liệu, tiếp nhận và giải quyết phản ánh, khiếu nại, cùng các yêu cầu riêng với nền tảng số lớn.
- Điều 19. Trách nhiệm của chủ quản mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử Điều 19 quy định trách nhiệm của chủ quản mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử theo các mức độ chức năng: cơ bản, có liên lạc trực tuyến tích hợp công cụ xác nhận giao kết hợp đồng, có livestream bán hàng/đặt hàng trực tuyến, và nền tảng số lớn.
- Điều 20. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử tích hợp Điều 20 quy định trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử tích hợp, gồm thông báo minh bạch, cơ chế đồng ý truy cập, công cụ chia sẻ dữ liệu có chứng thực, gỡ bỏ nền tảng vi phạm trong 24 giờ và cập nhật danh sách nền tảng tích hợp.
- Điều 21. Trách nhiệm ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin, tạm dừng hoặc chấm dứt cung cấp dịch vụ liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật Điều 21 quy định thời hạn 24 giờ để các chủ thể như chủ quản nền tảng tích hợp, tổ chức hạ tầng kỹ thuật, logistics, thanh toán và pháp nhân theo ủy quyền thực hiện ngăn chặn, gỡ bỏ, tạm dừng hoặc chấm dứt dịch vụ khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Điều 22. Báo cáo trực tuyến Điều 22 Nghị định 248/2026/NĐ-CP quy định các mốc thời gian và mẫu báo cáo trực tuyến đối với chủ quản nền tảng thương mại điện tử, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử và tổ chức cung cấp dịch vụ logistics. Việc báo cáo được thực hiện qua Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử theo các Mẫu số 08-15 tại Phụ lục II. Điều này cũng khuyến khích kết nối, chia sẻ dữ liệu qua API theo hướng dẫn của Bộ Công Thương.
- Điều 23. Nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến Điều 23 Nghị định 248/2026/NĐ-CP yêu cầu chủ quản nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến phải được xác nhận thông báo trước khi vận hành. Điều này quy định thủ tục sửa đổi, bổ sung thông báo trong 20 ngày làm việc khi có thay đổi về tên nền tảng, người chịu trách nhiệm, thông tin đăng ký doanh nghiệp/hộ kinh doanh, nội dung công khai điều kiện hoạt động. Đồng thời quy định các trường hợp chấm dứt thông báo theo đề nghị, ngừng hoạt động, chuyển nhượng, thay đổi mã số thuế hoặc do cơ quan nhà nước chấm dứt.
- Điều 24. Hồ sơ thông báo, sửa đổi, bổ sung, chấm dứt thông báo nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến Điều 24 quy định hồ sơ thông báo, sửa đổi, bổ sung, chấm dứt thông báo đối với nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến. Theo đó, thủ tục này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện xác nhận; hồ sơ gồm các loại giấy tờ cụ thể và được thực hiện theo trình tự tại Phụ lục I.
- Điều 25. Nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp Điều 25 quy định điều kiện vận hành và các trường hợp sửa đổi, bổ sung, chấm dứt đăng ký đối với nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp. Chủ quản nền tảng chỉ được vận hành khi đáp ứng điều kiện và được Bộ Công Thương xác nhận đăng ký; phải thực hiện sửa đổi, bổ sung đăng ký trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi các thông tin nhất định.
- Điều 26. Điều kiện về quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp Điều 26 quy định điều kiện quản lý, vận hành nền tảng TMĐT trung gian, mạng xã hội TMĐT, nền tảng TMĐT tích hợp. Nhóm không có chức năng đặt hàng trực tuyến cần nhân sự chuyên trách và Đề án TMĐT. Nhóm có chức năng đặt hàng trực tuyến, livestream bán hàng phải đáp ứng thêm điều kiện về cơ chế giữ tiền nếu chủ quản nền tảng giữ tiền người bán.
- Điều 27. Hồ sơ đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp Điều 27 quy định hồ sơ đăng ký nền tảng TMĐT trung gian, mạng xã hội TMĐT, nền tảng TMĐT tích hợp. Hồ sơ gồm Tờ khai Mẫu số 02 Phụ lục II, bản chụp giấy tờ liên quan ngành nghề có điều kiện, Đề án TMĐT theo Mẫu số 05 Phụ lục II, quy chế livestream nếu có, mẫu hợp đồng/thỏa thuận giữa người bán với chủ quản nền tảng. Quy trình đăng ký theo Mục II Phụ lục I; Bộ Công Thương xác nhận đăng ký.
- Điều 28. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp Điều 28 quy định hồ sơ sửa đổi, bổ sung đăng ký gồm Tờ khai thông tin Mẫu số 02 Phụ lục II và tài liệu, văn bản chứng minh nội dung sửa đổi, bổ sung (nếu có). Quy trình theo Mục II Phụ lục I; Bộ Công Thương xác nhận sửa đổi, bổ sung đăng ký.
- Điều 29. Hồ sơ đề nghị chấm dứt đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp Điều 29 quy định hồ sơ đề nghị chấm dứt đăng ký gồm Tờ khai thông tin Mẫu số 02 Phụ lục II và tài liệu, văn bản chứng minh lý do chấm dứt (nếu có). Quy trình theo Mục II Phụ lục I; Bộ Công Thương xác nhận chấm dứt đăng ký.
- Điều 30. Nội dung Đề án hoạt động thương mại điện tử của nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp Điều 30 quy định nội dung tối thiểu của Đề án hoạt động thương mại điện tử đối với nền tảng trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử và nền tảng tích hợp. Ngoài ra, nền tảng số lớn còn phải bổ sung một số nội dung đặc thù về quy trình trực tuyến, biện pháp gỡ bỏ tự động và ngăn chặn tái phạm.
- Điều 31. Nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam Điều 31 quy định nghĩa vụ đăng ký với Bộ Công Thương đối với nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến hoạt động tại Việt Nam khi thuộc một trong các trường hợp luật định. Điều này cũng quy định thời hạn sửa đổi, bổ sung hồ sơ, các trường hợp chấm dứt đăng ký theo đề nghị của chủ quản hoặc do cơ quan quản lý nhà nước chấm dứt.
- Điều 32. Nền tảng thương mại điện tử nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam Điều 32 quy định nghĩa vụ đăng ký, sửa đổi bổ sung hồ sơ, chấm dứt đăng ký của nền tảng thương mại điện tử trung gian nước ngoài, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử nước ngoài, nền tảng thương mại điện tử tích hợp nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam. Điều này xác định các trường hợp phải đăng ký với Bộ Công Thương, thời hạn thực hiện thủ tục khi có thay đổi, các trường hợp chấm dứt đăng ký theo đề nghị của chủ quản hoặc do cơ quan quản lý nhà nước chấm dứt.
- Điều 33. Hồ sơ đăng ký, sửa đổi, bổ sung đăng ký, chấm dứt đăng ký nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp nước ngoài Điều 33 quy định thành phần hồ sơ đối với ba thủ tục: đăng ký, sửa đổi/bổ sung đăng ký và chấm dứt đăng ký nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến. Hồ sơ đăng ký gồm Tờ khai Mẫu số 02, bản chụp giấy phép/giấy chứng nhận khi kinh doanh ngành nghề có điều kiện và tài liệu chỉ định pháp nhân tại Việt Nam. Hồ sơ sửa đổi và chấm dứt chỉ cần Tờ khai Mẫu số 02 kèm tài liệu chứng minh (nếu có).
- Điều 34. Điều kiện quản lý, vận hành nền tảng TMĐT trung gian, mạng xã hội TMĐT, nền tảng TMĐT tích hợp nước ngoài Điều 34 quy định hai nhóm điều kiện. Nhóm không có chức năng đặt hàng trực tuyến chỉ cần Đề án hoạt động TMĐT và đại diện theo ủy quyền tại Việt Nam là cá nhân cư trú hoặc pháp nhân thành lập theo pháp luật Việt Nam. Nhóm có chức năng đặt hàng trực tuyến phải đáp ứng thêm điều kiện tại khoản 2 Điều 26, ký quỹ tối thiểu 20 tỷ đồng tại ngân hàng thương mại/chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam và duy trì trong suốt thời gian hoạt động, người chịu trách nhiệm phải là cá nhân cư trú tại Việt Nam.
- Điều 35. Hồ sơ đăng ký, sửa đổi, bổ sung, chấm dứt đăng ký nền tảng TMĐT nước ngoài Điều 35 Nghị định 248/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ đăng ký, sửa đổi, bổ sung đăng ký và chấm dứt đăng ký đối với nền tảng thương mại điện tử trung gian nước ngoài, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử nước ngoài, nền tảng thương mại điện tử tích hợp nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam. Điều này cũng quy định quy trình thực hiện theo Phụ lục I và thẩm quyền xác nhận của Bộ Công Thương.
- Điều 36. Tiền ký quỹ Điều 36 Nghị định 248/2026/NĐ-CP quy định về tiền ký quỹ của chủ quản nền tảng thương mại điện tử nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến và nền tảng tích hợp nước ngoài. Tiền ký quỹ được phong tỏa, chỉ được rút khi có văn bản chấp thuận của Bộ Công Thương và chỉ dùng cho các nghĩa vụ nhất định.
- Điều 37. Rút tiền ký quỹ Quy định các trường hợp chủ quản nền tảng thương mại điện tử nước ngoài có hoạt động tại Việt Nam được rút tiền ký quỹ khi có xác nhận của Bộ Công Thương. Gồm ba trường hợp: đã ký quỹ ít nhất 20 tỷ đồng tại ngân hàng khác; bị từ chối hồ sơ đăng ký; đã chấm dứt đăng ký và hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ theo khoản 4 Điều 36 Nghị định 248/2026/NĐ-CP.
- Điều 38. Hồ sơ đề nghị rút tiền ký quỹ Quy định thành phần hồ sơ đề nghị rút tiền ký quỹ, quy trình thực hiện và trách nhiệm của ngân hàng nơi mở tài khoản ký quỹ. Hồ sơ gồm giấy đề nghị theo Mẫu số 04 Phụ lục II, văn bản xác nhận ký quỹ của ngân hàng và tài liệu chứng minh đã hoàn thành bồi thường thiệt hại cho người tiêu dùng, nghĩa vụ tài chính với Nhà nước (nếu có).
- Điều 39. Xử lý khoản tiền đã ký quỹ Quy định việc trích tiền từ tài khoản ký quỹ, quy trình thực hiện và nghĩa vụ nộp bổ sung tiền ký quỹ. Tiền ký quỹ bị trích khi chủ quản nền tảng chấm dứt đăng ký nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ theo khoản 4 Điều 36 hoặc không tự nguyện thi hành bản án, quyết định xử phạt vi phạm hành chính sau khi hết thời hạn tự nguyện thi hành. Nếu số dư thấp hơn 20 tỷ đồng, chủ quản nền tảng phải nộp bổ sung trong 30 ngày; quá hạn sẽ bị chấm dứt đăng ký.
- Điều 40. Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực thương mại điện tử Quy định điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài vào hoạt động quản lý, vận hành nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp. Hình thức đầu tư gồm thành lập tổ chức kinh tế hoặc đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp. Nhà đầu tư nước ngoài chi phối nền tảng số lớn phải có ý kiến thẩm định của Bộ Công an về an ninh quốc gia.
- Điều 41. Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại Điều 41 quy định 4 nhóm trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại: bảo đảm an toàn, xác thực hợp đồng; hỗ trợ cơ quan nhà nước điều tra vi phạm; công khai quy chế hoạt động bằng tiếng Việt; lưu trữ dữ liệu hợp đồng điện tử đã chứng thực.
- Điều 42. Điều kiện kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại Điều 42 quy định điều kiện để tổ chức được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại, gồm có Giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy phù hợp và có Đề án cung cấp dịch vụ. Giấy phép có thời hạn 10 năm.
- Điều 43. Hồ sơ cấp phép, sửa đổi, bổ sung giấy phép, thu hồi Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại Điều 43 quy định hồ sơ cấp phép, hồ sơ sửa đổi bổ sung giấy phép, trường hợp thu hồi giấy phép, hồ sơ đề nghị thu hồi, quy trình thực hiện và thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Điều 44. Nội dung Đề án cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại Điều 44 quy định Đề án cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại gồm bốn nhóm nội dung: thông tin chung về tổ chức cung cấp dịch vụ; phương án lưu trữ, bảo đảm toàn vẹn dữ liệu và tra cứu hợp đồng đã chứng thực; quy trình tiếp nhận, xử lý yêu cầu, phản ánh, khiếu nại và xử lý sự cố; quy chế chứng thực và chính sách cung cấp dịch vụ được công khai.
- Điều 45. Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử Điều 45 xác định Bộ Công Thương xây dựng, quản lý và vận hành Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử tại địa chỉ http://online.gov.vn, kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia. Hệ thống có các chức năng theo khoản 2 Điều 37 Luật Thương mại điện tử, trong đó một số chức năng được quy định cụ thể tại các điểm a, b, c, d, đ, e.
- Điều 46. Phạm vi dữ liệu của cơ sở dữ liệu về thương mại điện tử Điều 46 quy định cơ sở dữ liệu về thương mại điện tử bao gồm 5 nhóm dữ liệu chính: quản lý hoạt động thương mại điện tử; báo cáo trực tuyến; hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa qua thương mại điện tử; thuế trong thương mại điện tử; và vận chuyển, giao nhận trong thương mại điện tử. Mỗi nhóm có các thông tin cụ thể được liệt kê tại các điểm a, b, c...
- Điều 47. Nguồn thông tin xây dựng, cập nhật trong cơ sở dữ liệu về thương mại điện tử Điều 47 quy định các nguồn thông tin để xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu về thương mại điện tử, gồm: dữ liệu từ cơ quan quản lý nhà nước; chia sẻ từ cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành; từ nền tảng thương mại điện tử, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử, tổ chức hỗ trợ, chủ thể quyền SHTT; từ kết quả thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công; và từ báo cáo thống kê đã số hóa. Đồng thời quy định trách nhiệm của các cơ quan chủ quản trong việc cập nhật, điều chỉnh thông tin theo Điều 46 và bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, thống nhất, chất lượng dữ liệu.
- Điều 48. Sử dụng, khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu về thương mại điện tử Điều 48 quy định chủ thể được sử dụng, khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu về thương mại điện tử và các phương thức khai thác, sử dụng. Chủ thể gồm Bộ Công Thương, cơ quan quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ và cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác dữ liệu mở qua Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương.
- Điều 49. Trách nhiệm của Bộ Công Thương Điều 49 quy định trách nhiệm của Bộ Công Thương trong quản lý nhà nước về thương mại điện tử. Bộ Công Thương tham mưu, giúp Chính phủ quản lý; tiếp nhận, xử lý thủ tục hành chính; xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống và cơ sở dữ liệu; tổ chức hạ tầng kỹ thuật; cung cấp thông tin; hướng dẫn, kiểm tra, xử lý vi phạm; và tổ chức Ngày Thương mại điện tử quốc gia hằng năm.
- Điều 50. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức khác có liên quan Điều 50 quy định trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức khác có liên quan; trách nhiệm cụ thể của Bộ Tài chính, Bộ Công an và các cơ quan truyền thông, báo chí. Các bộ, cơ quan ngang bộ phối hợp với Bộ Công Thương, tổ chức truyền thông, kiểm tra xử lý vi phạm và kết nối, chia sẻ, đồng bộ thông tin.
- Điều 51. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 51 quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý nhà nước về thương mại điện tử trên địa bàn. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận, xử lý thủ tục hành chính thông báo nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến và cấp phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại; thực hiện quản lý nhà nước trên địa bàn; tổ chức hoạt động truyền thông Ngày Thương mại điện tử quốc gia hằng năm tại địa phương.
- Điều 52. Điều khoản thi hành Điều 52 quy định hiệu lực thi hành của Nghị định 248/2026/NĐ-CP, thời điểm chủ quản nền tảng thực hiện xác thực điện tử danh tính người bán và người livestream bán hàng, việc hết hiệu lực của các nghị định cũ và việc sửa đổi cụm từ tại Nghị định 09/2018/NĐ-CP.
- Điều 53. Quy định chuyển tiếp Điều 53 quy định nền tảng thương mại điện tử đã được xác nhận thông báo hoặc đăng ký hoạt động trước ngày 01/7/2026 được tiếp tục hoạt động đến hết ngày 30/6/2027 và phải thực hiện sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời gian này.
- Điều 54. Trách nhiệm thi hành Điều 54 xác định các chủ thể có trách nhiệm thi hành Nghị định 248/2026/NĐ-CP, gồm Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan.