Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Nghị định 295/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Viễn thông về hoạt động viễn thông công ích và cơ chế tài chính thực hiện hoạt động viễn thông công ích
Nghị định 295/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Viễn thông về hoạt động viễn thông công ích và cơ chế tài chính thực hiện hoạt động viễn thông công ích
Bài học trong chủ đề
33 bài · 182 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định 295/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về hoạt động viễn thông công ích và cơ chế tài chính thực hiện hoạt động viễn thông công ích theo khoản 1, khoản 2 Điều 32 Luật Viễn thông.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động viễn thông công ích tại Việt Nam theo Luật Viễn thông.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 giải thích 9 khái niệm quan trọng liên quan đến hoạt động viễn thông công ích và cơ chế tài chính như khu vực khó khăn, hỗ trợ cung cấp dịch vụ, hỗ trợ sử dụng dịch vụ, hỗ trợ trực tiếp, doanh thu phát sinh, thuê cơ sở hạ tầng, mua lưu lượng dịch vụ.
- Điều 4. Nguyên tắc, điều kiện chung hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích Điều 4 quy định các nguyên tắc hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, bao gồm đảm bảo phổ cập dịch vụ, không trùng lặp hỗ trợ, minh bạch và tuân thủ định mức chi phí. Điều này cũng nêu điều kiện chung: doanh nghiệp có giấy phép, chương trình được Thủ tướng phê duyệt, và Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt kế hoạch, dự toán.
- Điều 5. Yêu cầu về phổ cập dịch vụ viễn thông Điều 5 quy định Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn, thiết kế tiêu chuẩn công trình viễn thông để phổ cập dịch vụ. Điều này nêu yêu cầu cụ thể đối với phổ cập dịch vụ viễn thông di động mặt đất, Internet băng rộng cố định (cáp quang đến hộ gia đình), Internet băng rộng cố định vệ tinh và các dịch vụ viễn thông phổ cập khác.
- Điều 6. Lập, phê duyệt dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập (phần 2) Điều 6 quy định hai phương pháp lập, phê duyệt dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập: (1) dựa trên đề xuất thiết kế sơ bộ, báo giá của doanh nghiệp và định mức chi phí; (2) dựa trên khảo sát thực tế và quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Điều này cũng quy định về tổ chức đấu thầu, trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và doanh nghiệp viễn thông.
- Điều 7. Quy trình đặt hàng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập (phần 2) Điều 7 khoản 6 quy định quy trình đặt hàng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập do Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thực hiện. Quy trình gồm các bước: khảo sát, lập phương án; đăng ký; đánh giá hồ sơ; thương thảo; phê duyệt; ký kết; thực hiện; báo cáo, nghiệm thu, thanh toán, thanh lý; công khai thông tin. Khoản 7 giao Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chi tiết và ban hành biểu mẫu.
- Điều 8. Hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức giao nhiệm vụ Điều 8 quy định việc hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức giao nhiệm vụ, bao gồm phạm vi dịch vụ, thời hạn hỗ trợ, điều kiện giao nhiệm vụ, căn cứ giao nhiệm vụ, dự toán kinh phí, nội dung hợp đồng và quy trình giao nhiệm vụ.
- Điều 9. Nguyên tắc, điều kiện, thủ tục hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích Điều 9 quy định nguyên tắc quản lý hỗ trợ, điều kiện chung và trình tự thủ tục hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích. Nội dung bao gồm các nguyên tắc đảm bảo hỗ trợ đúng đối tượng, phương thức, mức hỗ trợ; điều kiện đối với doanh nghiệp, chương trình, kế hoạch; và thủ tục cho doanh nghiệp nhận đặt hàng, doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ, đối tượng được hỗ trợ trong trường hợp đặt hàng/giao nhiệm vụ hoặc hỗ trợ trực tiếp.
- Điều 10. Hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho đối tượng được hỗ trợ (phần 2) Điều 10 quy định quy trình đặt hàng doanh nghiệp hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích và quản lý đối tượng sử dụng dịch vụ. Quy trình gồm các bước từ lập phương án, xác định doanh nghiệp, đăng ký, đánh giá, thương thảo, phê duyệt, ký kết, thực hiện hợp đồng đến báo cáo, nghiệm thu, thanh toán, thanh lý và công khai thông tin.
- Điều 11. Hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích qua doanh nghiệp theo phương thức giao nhiệm vụ Điều 11 quy định việc hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích thông qua doanh nghiệp viễn thông theo phương thức giao nhiệm vụ, bao gồm hình thức cung cấp dịch vụ, điều kiện giao nhiệm vụ, căn cứ thực hiện, lập phê duyệt dự toán, nội dung hợp đồng, quy trình thực hiện và quản lý đối tượng.
- Điều 12. Hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức hỗ trợ trực tiếp Điều 12 quy định việc hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho các đối tượng theo phương thức hỗ trợ trực tiếp, bao gồm hình thức hỗ trợ bằng tiền, điều kiện hỗ trợ, căn cứ thực hiện, dự toán kinh phí hằng năm, quy trình thực hiện và trách nhiệm hướng dẫn.
- Điều 13. Nguyên tắc quản lý, điều kiện chung và thủ tục hỗ trợ thiết bị đầu cuối Điều 13 quy định nguyên tắc quản lý hỗ trợ thiết bị đầu cuối, điều kiện chung đối với doanh nghiệp tham gia và trình tự, thủ tục thực hiện hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho các đối tượng được hỗ trợ theo chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.
- Điều 14. Hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho đối tượng được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp theo phương thức đấu thầu Điều 14 quy định hình thức hỗ trợ thiết bị đầu cuối bằng hiện vật thông qua doanh nghiệp theo phương thức đấu thầu, bao gồm điều kiện, căn cứ thực hiện, nội dung hỗ trợ và tổ chức thực hiện hỗ trợ. Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam giữ vai trò chủ đầu tư, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ là người có thẩm quyền.
- Điều 15. Hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho đối tượng được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp theo phương thức giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp viễn thông thực hiện Điều 15 quy định việc hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho đối tượng được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp theo phương thức giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp viễn thông thực hiện, bao gồm hình thức hỗ trợ bằng tiền, điều kiện, căn cứ, dự toán kinh phí, nội dung hợp đồng và quy trình giao nhiệm vụ.
- Điều 16. Hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng được hỗ trợ thiết bị đầu cuối Điều 16 quy định việc hỗ trợ trực tiếp bằng tiền cho đối tượng được hỗ trợ thiết bị đầu cuối khi thực hiện hình thức hỗ trợ bằng tiền. Đối tượng có thể nhận kinh phí trực tiếp từ Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam hoặc thông qua tổ chức thanh toán trung gian, tự chịu trách nhiệm mua thiết bị. Mức hỗ trợ theo chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.
- Điều 17. Mức đóng góp và thời điểm tính đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam Điều 17 quy định mức đóng góp tối đa của doanh nghiệp viễn thông vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam là 1,5% doanh thu dịch vụ viễn thông; mức cụ thể do Thủ tướng quyết định. Điều này cũng nêu nguyên tắc xác định doanh thu, hạch toán chi phí và các yêu cầu về thời điểm bắt đầu, dừng thu đóng góp.
- Điều 18. Đối tượng được miễn, giảm đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam Điều 18 quy định doanh nghiệp viễn thông được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng lần đầu được miễn đóng góp 02 năm kể từ ngày cấp phép, sau đó được giảm 50% mức đóng góp trong 02 năm tiếp theo. Trường hợp được cấp phép trước thời điểm Nghị định có hiệu lực thì được hưởng thời gian miễn, giảm còn lại tính từ khi được cấp phép.
- Điều 19. Quản lý chi phí hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích (phần 2) Điều 19 (khoản 6, 7, 8) quy định về quản lý chi phí thuê, xác định doanh thu phát sinh và trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc ban hành định mức, hướng dẫn. Nội dung tập trung vào các phương thức cung cấp dịch vụ viễn thông công ích (đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ) và nguyên tắc xác định chi phí được hỗ trợ.
- Điều 20. Chi hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo phương thức đấu thầu Điều 20 quy định nội dung chi hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo phương thức đấu thầu, bao gồm các khoản chi phí được hỗ trợ và cách xác định mức hỗ trợ hằng năm. Điều này cũng quy định hồ sơ nghiệm thu, hồ sơ thanh toán và trách nhiệm của doanh nghiệp.
- Điều 21. Chi hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo phương thức đặt hàng Điều 21 quy định nội dung, mức chi và cách xác định các yếu tố hình thành mức chi hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo phương thức đặt hàng. Điều này cũng quy định hồ sơ nghiệm thu, thanh toán và trách nhiệm của doanh nghiệp.
- Điều 22. Chi hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức giao nhiệm vụ Điều 22 quy định nội dung chi hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức giao nhiệm vụ, bao gồm các chi phí theo khoản 1 Điều 19, trong đó có chi phí khấu hao tài sản cố định và đường truyền dẫn. Mức chi hỗ trợ được xác định trên cơ sở chi phí thực tế theo báo cáo quyết toán sau khi trừ doanh thu phát sinh và trong phạm vi dự toán được phê duyệt. Điều này cũng quy định cách xác định các yếu tố hình thành mức chi hỗ trợ hằng năm, hồ sơ nghiệm thu, thanh toán và trách nhiệm của doanh nghiệp.
- Điều 23. Thời gian hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và bảo đảm tính ổn định, liên tục Điều 23 quy định thời gian hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo ba phương thức: đấu thầu, đặt hàng và giao nhiệm vụ. Đồng thời quy định việc bảo đảm tính ổn định, liên tục khi kết thúc chương trình và trách nhiệm quyết toán, hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Điều 24. Chi hỗ trợ đối tượng sử dụng dịch vụ viễn thông công ích Điều 24 Nghị định 295/2025/NĐ-CP quy định mức hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông bắt buộc tối đa bằng giá do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành; nếu doanh nghiệp có giá thấp hơn thì áp dụng giá doanh nghiệp. Đối với dịch vụ viễn thông phổ cập, mức hỗ trợ được quy định cụ thể theo loại dịch vụ, đối tượng và phương thức đặt hàng, tính theo lưu lượng, dung lượng, tốc độ, thời gian và giá do Bộ ban hành, hoặc giá thấp hơn của doanh nghiệp. Bộ Khoa học và Công nghệ công bố mức hỗ trợ cụ thể bằng Quyết định và có thể điều chỉnh khi cần thiết.
- Điều 25. Thời gian hỗ trợ và bảo đảm ổn định, liên tục trong hỗ trợ dịch vụ viễn thông công ích Điều 25 quy định thời gian hỗ trợ và cơ chế bảo đảm tính ổn định, liên tục đối với hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông bắt buộc và dịch vụ viễn thông phổ cập khi kết thúc chương trình thời kỳ trước nhưng chưa có mức hỗ trợ mới hoặc chưa có chương trình thời kỳ tiếp theo. Điều luật cũng quy định việc tạm dừng, đưa ra khỏi danh sách hỗ trợ khi thiếu danh sách đối tượng của năm tiếp theo.
- Điều 26. Chi hỗ trợ thiết bị đầu cuối Điều 26 quy định nội dung và mức chi hỗ trợ thiết bị đầu cuối, chia thành hai hình thức: hỗ trợ bằng hiện vật và hỗ trợ bằng tiền. Hỗ trợ hiện vật gồm chi phí mua thiết bị, bảo hành, phụ kiện và có thể bao gồm dịch vụ hướng dẫn, lắp đặt, cài đặt; mức chi theo kết quả đấu thầu. Hỗ trợ bằng tiền thực hiện theo chương trình và văn bản hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Điều 27. Các khoản chi khác để đảm bảo hoạt động viễn thông công ích Điều 27 quy định các nhiệm vụ chi khác ngoài hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, hỗ trợ sử dụng dịch vụ và hỗ trợ thiết bị đầu cuối. Các khoản chi gồm thuê tư vấn, quản lý hoạt động viễn thông công ích, chi trả cho doanh nghiệp viễn thông được giao chi trả hỗ trợ thiết bị đầu cuối, và ủy thác chi trả cho tổ chức thanh toán trung gian. Điều này cũng quy định nguyên tắc lập dự toán, đấu thầu và không được bố trí trùng lặp với chi hoạt động bộ máy của Quỹ.
- Điều 28. Căn cứ lập dự toán kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích Điều 28 quy định các căn cứ để lập dự toán kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, bao gồm khối lượng dịch vụ dự kiến, yêu cầu phổ cập, mức kinh phí hỗ trợ dựa trên định mức chi phí, báo giá, kết quả lựa chọn nhà thầu, các khoản chi đảm bảo ổn định và quy định pháp luật liên quan.
- Điều 29. Căn cứ lập dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khác Dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khác bao gồm các khoản chi theo khoản 1 Điều 27, được lập trên cơ sở khối lượng nhiệm vụ dự kiến, quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức và các quy định pháp luật liên quan. Đối với nhiệm vụ chưa có tiêu chuẩn, định mức do Quỹ tự thực hiện, Quỹ xây dựng định mức chi báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt.
- Điều 30. Dự toán kinh phí hoạt động viễn thông công ích Quy định yêu cầu, nội dung và thời hạn lập dự toán kinh phí thực hiện hoạt động viễn thông công ích. Dự toán được lập cho cả thời kỳ chương trình, chia theo năm, dựa trên nguồn Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và các nhiệm vụ chi theo phương thức đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ.
- Điều 31. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong tổ chức lập, phê duyệt, triển khai dự toán kinh phí thực hiện hoạt động viễn thông công ích Điều 31 quy định trách nhiệm của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam, các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp viễn thông và tổ chức liên quan trong việc lập, phê duyệt và triển khai dự toán kinh phí hoạt động viễn thông công ích. Trong đó, Quỹ lập dự toán trình Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành biểu mẫu và phê duyệt, điều chỉnh dự toán; các bên phối hợp thực hiện và doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm đóng góp và tham gia hoạt động.
- Điều 32. Tạm ứng, nghiệm thu, thanh toán kinh phí thực hiện hoạt động viễn thông công ích Điều 32 quy định về các hình thức hợp đồng, mức tạm ứng, thời hạn nghiệm thu, thanh toán và thanh lý hợp đồng trong hoạt động viễn thông công ích. Nội dung tập trung vào thẩm quyền của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam, trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông và sự phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Điều 33. Kế toán, quyết toán và công khai tài chính hoạt động viễn thông công ích Quy định trách nhiệm kế toán, quyết toán và công khai tài chính của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và Bộ Khoa học và Công nghệ trong hoạt động viễn thông công ích. Thời hạn nộp báo cáo quyết toán và xét duyệt quyết toán được xác định cụ thể.