Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Nghị định 45/2026/NĐ-CP Quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
Nghị định 45/2026/NĐ-CP Quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
Bài học trong chủ đề
40 bài · 166 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Nghị định 45/2026/NĐ-CP đối với dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước chi cho đầu tư công và các nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước. Điều này cũng quy định việc áp dụng đối với dự án sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn, hoạt động của cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài và hoạt động thuộc danh mục bảo vệ bí mật nhà nước.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 quy định đối tượng áp dụng của Nghị định 45/2026/NĐ-CP là cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước. Đồng thời khuyến khích các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn khác áp dụng các quy định tại Nghị định này.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 Nghị định 45/2026/NĐ-CP là điều giải thích 21 thuật ngữ được sử dụng trong toàn bộ Nghị định. Nắm vững các định nghĩa này giúp hiểu đúng và áp dụng thống nhất các quy định về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
- Điều 4. Tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số và bảo đảm khả năng kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu Điều 4 yêu cầu việc xây dựng, thẩm định, quyết định dự án, nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước và tổ chức triển khai phải tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số hoặc một trong các Khung kiến trúc số được liệt kê. Đồng thời, việc xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của bộ, cơ quan trung ương, địa phương phải tuân theo Luật Dữ liệu và bảo đảm kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu.
- Điều 5. Công bố danh mục các phần mềm phổ biến Điều 5 định nghĩa phần mềm phổ biến và quy định trách nhiệm công bố danh mục, chức năng, tính năng kỹ thuật cơ bản của phần mềm phổ biến. Bộ, cơ quan trung ương công bố phần mềm phổ biến ngành, chuyên ngành, lĩnh vực; Bộ Khoa học và Công nghệ công bố phần mềm phổ biến quốc gia. Việc công bố được thực hiện trên cổng thông tin điện tử, định kỳ hằng năm trước ngày 30 tháng 01 hoặc đột xuất.
- Điều 6. Thử nghiệm sản phẩm chưa sẵn có trên thị trường Điều 6 quy định về thử nghiệm sản phẩm công nghệ thông tin chưa sẵn có trên thị trường. Cơ quan, tổ chức có thể báo cáo cấp có thẩm quyền để quyết định thực hiện thử nghiệm; tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm chịu mọi chi phí phát sinh. Cấp có thẩm quyền là người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương, Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức thuộc, trực thuộc được phân cấp hoặc ủy quyền. Quy trình thử nghiệm gồm tối thiểu 5 bước.
- Điều 7. Quản lý dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin Điều 7 Nghị định 45/2026/NĐ-CP quy định các loại dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước chi cho đầu tư công, nguyên tắc áp dụng pháp luật, xử lý hạng mục hỗn hợp, dự án thành phần/tiểu dự án, đấu thầu, thanh quyết toán và xử lý tài sản.
- Điều 8. Trình tự đầu tư dự án Điều 8 Nghị định 45/2026/NĐ-CP quy định trình tự đầu tư dự án ứng dụng công nghệ thông tin gồm ba giai đoạn: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc đầu tư. Các hoạt động trong giai đoạn thực hiện đầu tư và kết thúc đầu tư có thể tuần tự hoặc xen kẽ do cấp quyết định đầu tư xác định. Điều này cũng liệt kê các hoạt động chính trong từng giai đoạn, phân biệt theo loại dự án: hệ thống, mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ thông tin.
- Điều 9. Thiết kế dự án Điều 9 Nghị định 45/2026/NĐ-CP quy định về thiết kế dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin. Thiết kế chỉ áp dụng cho dự án đầu tư hệ thống, gồm thiết kế 1 bước (thiết kế chi tiết) hoặc 2 bước (thiết kế cơ sở và thiết kế chi tiết). Thiết kế 1 bước áp dụng cho dự án có tổng mức đầu tư không quá 20 tỷ đồng hoặc khi chủ đầu tư xét thấy có thể thiết kế 1 bước và được cấp có thẩm quyền cho phép. Điều này cũng quy định về giám sát tác giả của tổ chức, cá nhân thiết kế chi tiết.
- Điều 10. Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án Điều 10 Nghị định 45/2026/NĐ-CP quy định việc lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án ứng dụng công nghệ thông tin được thực hiện theo Luật Đầu tư công. Điều này cũng quy định về sơ bộ tổng mức đầu tư hoặc dự kiến tổng mức đầu tư và các phương pháp xác định. Đơn vị được giao lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư có thể tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân lập.
- Điều 11. Lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án Điều 11 quy định việc lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước được thực hiện theo Luật Đầu tư công và Nghị định 45/2026/NĐ-CP. Các nội dung về thẩm quyền, căn cứ, trình tự thực hiện theo các điều tương ứng của Luật Đầu tư công; một số nội dung cụ thể được dẫn chiếu sang các điều của Nghị định này.
- Điều 12. Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật Điều 12 quy định nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật cho các loại dự án: dự án đầu tư hệ thống, dự án mua sắm và dự án thuê dịch vụ công nghệ thông tin. Các báo cáo phải tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 47 Luật Đầu tư công và thuyết minh rõ các nội dung đặc thù theo từng loại dự án.
- Điều 13. Thiết kế cơ sở Thiết kế cơ sở của dự án CNTT sử dụng vốn NSNN phải tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy định chia sẻ dữ liệu; thể hiện thông số chủ yếu, chức năng chính và xác định tổng mức đầu tư. Nội dung chính gồm phần thuyết minh, phần sơ đồ sơ bộ và các yêu cầu riêng cho lắp đặt mạng, phần mềm nội bộ, đào tạo, an toàn an ninh mạng.
- Điều 14. Thiết kế chi tiết Điều 14 quy định yêu cầu và nội dung chính của thiết kế chi tiết trong đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Thiết kế chi tiết phải tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn, bảo đảm xác định tổng mức đầu tư. Nội dung gồm phần thuyết minh, lắp đặt mạng thiết bị, phần sơ đồ, phần mềm nội bộ, đào tạo và phương án an toàn an ninh mạng.
- Điều 15. Mô tả yêu cầu kỹ thuật cần đáp ứng của phần mềm nội bộ Điều 15 quy định các nội dung mô tả yêu cầu kỹ thuật cần đáp ứng của phần mềm nội bộ, bao gồm thông số chủ yếu và yêu cầu phi chức năng. Thông số chủ yếu gồm quy trình nghiệp vụ, đối tượng tham gia và danh sách yêu cầu người sử dụng. Yêu cầu phi chức năng gồm cơ sở dữ liệu, an toàn an ninh mạng, thời gian xử lý, cài đặt hạ tầng, ràng buộc hệ thống, IPv6, năng lực cán bộ và các yêu cầu khác.
- Điều 16. Tổng mức đầu tư Tổng mức đầu tư là toàn bộ chi phí đầu tư của dự án, xác định phù hợp với báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật, làm cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn. Điều 16 quy định chi tiết các nhóm chi phí cấu thành tổng mức đầu tư cho dự án đầu tư hệ thống, mua sắm và thuê dịch vụ công nghệ thông tin, cùng các phương pháp xác định chi phí.
- Điều 17. Thẩm quyền và nội dung thẩm định thiết kế Điều 17 quy định thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế chi tiết và các nội dung liên quan đến dự án đầu tư hệ thống, mua sắm, thuê dịch vụ.
- Điều 18. Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế chi tiết dự án đầu tư hệ thống Điều 18 quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh thiết kế chi tiết và hồ sơ thiết kế chi tiết đối với dự án thiết kế 02 bước sau khi có quyết định đầu tư. Nội dung này được chia thành hai trường hợp: dự án không có hạng mục phần mềm nội bộ và dự án có hạng mục phần mềm nội bộ, dẫn chiếu tương ứng sang Điều 19 và Điều 20 của Nghị định 45/2026/NĐ-CP.
- Điều 19. Lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh hồ sơ thiết kế chi tiết (dự án không có hạng mục phần mềm nội bộ) Điều 19 quy định việc lập hồ sơ thiết kế chi tiết đối với dự án đầu tư hệ thống không có hạng mục phần mềm nội bộ, gồm căn cứ thiết kế, yêu cầu thiết kế, nội dung dự toán, thẩm định/phê duyệt và điều chỉnh thiết kế chi tiết – dự toán. Chủ đầu tư tự thực hiện hoặc thuê khảo sát bổ sung, lập thiết kế chi tiết; dự toán là nội dung thuộc hồ sơ thiết kế chi tiết; chủ đầu tư phê duyệt đồng thời thiết kế chi tiết và dự toán. Việc điều chỉnh chỉ thực hiện trong các trường hợp luật định và phải được thẩm định, phê duyệt.
- Điều 20. Lập, điều chỉnh thiết kế chi tiết đối với dự án đầu tư hệ thống có hạng mục phần mềm nội bộ Điều 20 quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh thiết kế chi tiết đối với dự án đầu tư hệ thống có hạng mục phần mềm nội bộ. Nhà thầu triển khai lập thiết kế chi tiết trên cơ sở thống nhất với chủ đầu tư; chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt và chịu trách nhiệm về điều chỉnh thiết kế chi tiết.
- Điều 21. Nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định điều chỉnh dự án Điều 21 quy định trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc đánh giá, lập báo cáo điều chỉnh dự án; trình tự, thủ tục thẩm định và quyết định điều chỉnh; hồ sơ trình; nội dung thẩm định; thời gian thẩm định, phê duyệt và nội dung quyết định đầu tư điều chỉnh.
- Điều 22. Công tác triển khai, giám sát công tác triển khai, kiểm thử và vận hành thử đối với dự án đầu tư hệ thống và dự án mua sắm Điều 22 quy định thời điểm và cách thức thực hiện công tác triển khai; chế độ giám sát, kiểm thử; và yêu cầu vận hành thử đối với dự án đầu tư hệ thống và dự án mua sắm.
- Điều 23. Công tác triển khai, vận hành thử và giám sát chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin đối với dự án thuê dịch vụ công nghệ thông tin Điều 23 quy định việc thuê triển khai, cung cấp dịch vụ CNTT; yêu cầu vận hành thử đạt chất lượng trước khi nghiệm thu, cung cấp dịch vụ; và giám sát chất lượng dịch vụ CNTT đối với dự án thuê dịch vụ công nghệ thông tin.
- Điều 24. Nghiệm thu, bàn giao sản phẩm, thông tin, dữ liệu của dự án Điều 24 quy định việc nghiệm thu, bàn giao sản phẩm, thông tin, dữ liệu đối với dự án đầu tư hệ thống, dự án mua sắm, dự án thuê dịch vụ công nghệ thông tin. Sản phẩm chỉ được bàn giao sau khi nghiệm thu đạt yêu cầu chất lượng, kèm theo các tài liệu theo quy định. Trường hợp dự án không tiếp tục thực hiện, chủ đầu tư nghiệm thu phần công việc đã thực hiện.
- Điều 25. Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành dự án Điều 25 quy định việc lập hồ sơ hoàn thành dự án trước khi đưa sản phẩm vào khai thác, sử dụng hoặc sau khi kết thúc thời gian thuê dịch vụ CNTT. Hồ sơ có thể lập chung cho toàn dự án hoặc riêng từng sản phẩm, hạng mục. Chủ đầu tư tổ chức lập, nhà thầu lập cho phần mình đảm nhận; lưu trữ theo pháp luật về lưu trữ.
- Điều 26. Bảo hành sản phẩm của dự án Điều 26 quy định thời hạn bảo hành tối thiểu sản phẩm dự án CNTT: 24 tháng với dự án quan trọng quốc gia, nhóm A; 12 tháng với nhóm B, C. Mức tiền bảo hành tối thiểu tương ứng 3% và 5% giá trị sản phẩm. Điều cũng quy định trách nhiệm của chủ đầu tư và nhà thầu trong bảo hành, đồng thời loại trừ dự án thuê dịch vụ CNTT.
- Điều 27. Quản trị, vận hành và bảo trì sản phẩm của dự án Điều 27 yêu cầu sản phẩm dự án CNTT phải được quản trị, vận hành, bảo trì thường xuyên, liên tục ngay sau bàn giao. Cơ quan, tổ chức quản lý sử dụng sản phẩm có các trách nhiệm cụ thể: tổ chức thực hiện, xác định chi phí, chịu trách nhiệm pháp lý về chất lượng, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí. Hoạt động này được bảo đảm từ chi thường xuyên NSNN và không áp dụng cho dự án thuê dịch vụ CNTT.
- Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý dự án và tổ chức tư vấn quản lý dự án Điều 30 Nghị định 45/2026/NĐ-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý dự án khi chủ đầu tư thành lập và của tổ chức tư vấn quản lý dự án khi chủ đầu tư thuê. Ban quản lý dự án hoạt động theo nhiệm vụ được giao, quyền hạn được uỷ quyền, không được thành lập Ban quản lý dự án trực thuộc hoặc đơn vị sự nghiệp trực thuộc; tổ chức tư vấn quản lý dự án thực hiện theo hợp đồng ký với chủ đầu tư.
- Điều 31. Nội dung công việc quản lý dự án Điều 31 Nghị định 45/2026/NĐ-CP liệt kê các nội dung công việc quản lý dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, từ thủ tục triển khai, lập hồ sơ mời thầu, lựa chọn nhà thầu, đàm phán ký hợp đồng, quản lý chất lượng – khối lượng – tiến độ – chi phí – an toàn, đến nghiệm thu, bàn giao, thanh toán, quyết toán, lập báo cáo quyết toán và các công việc khác theo pháp luật.
- Điều 32. Quản lý thực hiện hoạt động ứng dụng CNTT sử dụng kinh phí chi thường xuyên NSNN Điều 32 quy định các hoạt động ứng dụng CNTT dùng kinh phí chi thường xuyên NSNN được thực hiện không phải lập dự án, kế hoạch thuê dịch vụ; các trường hợp phải lập dự án hoặc kế hoạch thuê dịch vụ; thẩm quyền phê duyệt; trình tự thủ tục tài chính, đấu thầu và quản lý chất lượng.
- Điều 33. Quản lý dự án ứng dụng công nghệ thông tin (phần 2) Điều 33 quy định việc dẫn chiếu thực hiện một số nội dung quản lý dự án ứng dụng công nghệ thông tin theo các điều khác của Nghị định 45/2026/NĐ-CP; đồng thời quy định trực tiếp về điều chỉnh dự án, dừng thực hiện dự án và xử lý tài sản của dự án.
- Điều 34. Quản lý thực hiện thuê dịch vụ công nghệ thông tin không (phần 2) Quy định về bàn giao thông tin, dữ liệu sau khi kết thúc thuê dịch vụ; lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành; điều chỉnh kế hoạch thuê; dừng thực hiện thuê dịch vụ công nghệ thông tin.
- Điều 35. Cung cấp thông tin phục vụ quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin Điều 35 quy định trách nhiệm và thời hạn cung cấp thông tin hoàn thành dự án và thông tin đánh giá việc hoàn thành mục tiêu, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước. Chủ đầu tư và chủ sử dụng có trách nhiệm cung cấp thông tin cho đơn vị chuyên môn về công nghệ thông tin thuộc bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; các đơn vị này tiếp tục cung cấp cho Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Điều 36. Kiểm tra hoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin Điều 36 quy định về kiểm tra hoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, gồm nguyên tắc ưu tiên kiểm tra trên môi trường điện tử, thẩm quyền kiểm tra của Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, cơ quan trung ương, UBND cấp tỉnh, UBND cấp xã và nội dung kiểm tra. Cơ quan, tổ chức có chức năng quản lý về hoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ giúp Bộ trưởng thực hiện kiểm tra; Sở Khoa học và Công nghệ giúp UBND cấp tỉnh kiểm tra.
- Điều 37. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ Điều 37 quy định Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm ban hành, hướng dẫn văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước; bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực cho các đối tượng tham gia; và Bộ trưởng quy định chi tiết một số nội dung trong hoạt động đầu tư.
- Điều 38. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 38 quy định trách nhiệm của các bộ, cơ quan trung ương và UBND các cấp trong việc hướng dẫn triển khai văn bản pháp luật, ban hành tiêu chuẩn kỹ thuật; theo dõi, kiểm tra chương trình, kế hoạch ứng dụng CNTT; bố trí kinh phí; và đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đối tượng liên quan.
- Điều 39. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hội đồng thẩm định Điều 39 quy định cơ quan, tổ chức, hội đồng thẩm định phải hoạt động độc lập, khách quan; có quyền yêu cầu cung cấp hồ sơ, tài liệu và giải trình; bảo mật thông tin; cung cấp thông tin theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền; chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm định và thực hiện trách nhiệm khác theo quy định.
- Điều 40. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin Điều 40 quy định tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đầu tư ứng dụng CNTT có quyền yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến hợp đồng; có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ bảo đảm chất lượng, số lượng theo hợp đồng và quy định pháp luật; chịu trách nhiệm về kết quả công việc theo hợp đồng và pháp luật.
- Điều 42. Quy định chuyển tiếp Điều 42 phân biệt hai nhóm dự án, nhiệm vụ mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước: nhóm đã được quyết định trước ngày Nghị định 45/2026/NĐ-CP có hiệu lực thì tiếp tục áp dụng quy định tại thời điểm phê duyệt (trừ khi cấp có thẩm quyền quyết định áp dụng Nghị định mới); nhóm chưa được quyết định thì thực hiện theo Nghị định 45/2026/NĐ-CP. Trường hợp đã có báo cáo thẩm định nhưng chưa quyết định thì cấp có thẩm quyền được xem xét áp dụng quy định cũ hoặc Nghị định mới.
- Điều 43. Tổ chức thực hiện Điều 43 quy định về việc dẫn chiếu văn bản và trách nhiệm thi hành Nghị định 45/2026/NĐ-CP. Khi văn bản được dẫn chiếu bị sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng văn bản mới; các chức danh trung ương và địa phương có trách nhiệm thi hành; khó khăn, vướng mắc phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để được hướng dẫn hoặc tổng hợp báo cáo.