Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Nghị định 70/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch

Nghị định 70/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch

Bài học trong chủ đề

62 bài · 173 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 xác định Nghị định 70/2026/NĐ-CP quy định chi tiết các khoản, điểm cụ thể của Luật Quy hoạch. Các nội dung được liệt kê tại nhiều điều khoản từ Điều 6 đến Điều 54 của Luật Quy hoạch.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 xác định những cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi áp dụng của Nghị định 70/2026/NĐ-CP. Đối tượng áp dụng gồm những người tham gia vào các hoạt động quy hoạch và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
  3. Điều 3. Thời gian lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh Điều 3 quy định thời gian lập và thời hạn trình phê duyệt đối với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh. Đồng thời quy định trường hợp được kéo dài thời gian lập quy hoạch nhưng tối đa không quá 06 tháng.
  4. Điều 4. Nguyên tắc xác định quy hoạch được thực hiện trong trường hợp các quy hoạch có sự mâu thuẫn Điều 4 quy định căn cứ để xác định quy hoạch được thực hiện khi có sự mâu thuẫn giữa các quy hoạch. Nguyên tắc ưu tiên dựa trên loại quy hoạch, số lượng căn cứ, và thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ khi các quy hoạch có cùng căn cứ.
  5. Điều 5. Trình tự xác định quy hoạch được thực hiện khi có mâu thuẫn Điều 5 quy định trình tự xác định quy hoạch được thực hiện trong ba nhóm trường hợp mâu thuẫn: (1) quy hoạch vùng mâu thuẫn với quy hoạch ngành; (2) quy hoạch ngành mâu thuẫn với nhau, quy hoạch chi tiết ngành mâu thuẫn với nhau, hoặc quy hoạch chi tiết ngành mâu thuẫn với quy hoạch ngành không phải là quy hoạch được cụ thể hóa; (3) quy hoạch tỉnh, quy hoạch chi tiết ngành có nội dung mâu thuẫn với nhau. Mỗi trường hợp có cơ quan chủ trì, thời hạn và thẩm quyền quyết định khác nhau, nhưng đều dẫn đến việc Thủ tướng Chính phủ quyết định quy hoạch được thực hiện và quy hoạch phải điều chỉnh.
  6. Điều 6. Nguồn lực của các tổ chức, cá nhân hỗ trợ cho hoạt động quy hoạch Điều 6 quy định các nguồn lực hỗ trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho hoạt động quy hoạch cấp quốc gia, vùng, tỉnh; cách tiếp nhận, quản lý, sử dụng; nguyên tắc hỗ trợ; thẩm quyền quyết định tiếp nhận; và cơ chế riêng cho quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn.
  7. Điều 7. Điều kiện năng lực chuyên môn của tổ chức tư vấn lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh Điều 7 quy định tổ chức tư vấn trong nước lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh phải có tối thiểu 01 chuyên gia tư vấn chủ trì và 05 chuyên gia tư vấn tham gia đáp ứng điều kiện tương ứng. Điều này cũng quy định tiêu chuẩn về kinh nghiệm, bằng cấp, quy hoạch đã chủ trì hoặc tham gia của từng loại chuyên gia và thẩm quyền quyết định lựa chọn tổ chức tư vấn nước ngoài.
  8. Điều 8. Yêu cầu kỹ thuật chung của sơ đồ, bản đồ quy hoạch Điều 8 quy định sơ đồ, bản đồ quy hoạch phải thành lập trên hệ quy chiếu, hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và nền bản đồ địa hình quốc gia; thể hiện đúng chủ quyền lãnh thổ, bảo vệ bí mật nhà nước. Điều này cũng quy định nguyên tắc thể hiện nội dung quy hoạch theo từng cấp và yêu cầu kỹ thuật khi in sơ đồ.
  9. Điều 9. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và công bố quy hoạch ngành Điều 9 quy định trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và công bố quy hoạch ngành, gồm 6 bước từ xây dựng đề cương đến công bố. Điều này phân định trách nhiệm giữa cơ quan tổ chức lập quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch và các bộ, ngành, địa phương liên quan.
  10. Điều 10. Thời hạn công bố, công khai quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh Điều 10 quy định thời hạn công bố, công khai quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh là chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày quyết định/phê duyệt; thời hạn cập nhật cơ sở dữ liệu quy hoạch là chậm nhất 15 ngày làm việc. Đối với các hình thức công bố khác, cơ quan có trách nhiệm quyết định thời hạn.
  11. Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch Điều 11 phân định trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch theo từng loại quy hoạch: Chính phủ với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia; các bộ với quy hoạch ngành; Bộ Tài chính với quy hoạch vùng; UBND cấp tỉnh với quy hoạch tỉnh. Mỗi chủ thể còn có thêm nhiệm vụ cụ thể như giao cơ quan lập quy hoạch, trình phê duyệt, lấy ý kiến.
  12. Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch tổng thể quốc gia Điều 12 quy định Bộ Tài chính là cơ quan lập quy hoạch tổng thể quốc gia. Bộ Tài chính thực hiện trách nhiệm theo khoản 1 Điều 9 Luật Quy hoạch; xây dựng đề cương lập quy hoạch, gửi xin ý kiến và trình Chính phủ quyết định theo khoản 1 Điều 19 Nghị định 70/2026/NĐ-CP; lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch theo Điều 7; lấy ý kiến theo Điều 28.
  13. Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia Điều 13 quy định Bộ Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan lập quy hoạch không gian biển quốc gia và quy hoạch sử dụng đất quốc gia. Bộ thực hiện trách nhiệm theo khoản 1 Điều 9 Luật Quy hoạch; xây dựng đề cương, trình Chính phủ theo khoản 2 Điều 19; lựa chọn tư vấn theo Điều 7; lấy ý kiến theo Điều 29.
  14. Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch ngành Điều 14 quy định cơ quan lập quy hoạch ngành thực hiện trách nhiệm theo Điều 9 Nghị định 70/2026/NĐ-CP; nghiên cứu, đề xuất nội dung đề cương lập quy hoạch, báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch gửi xin ý kiến và trình phê duyệt theo khoản 3 Điều 19; lựa chọn tổ chức tư vấn theo Điều 7.
  15. Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch vùng Điều 15 quy định cơ quan lập quy hoạch vùng thực hiện trách nhiệm theo khoản 2 Điều 9 Luật Quy hoạch; nghiên cứu, đề xuất đề cương, báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch gửi xin ý kiến và trình phê duyệt theo khoản 4 Điều 19 Nghị định 70/2026/NĐ-CP; lựa chọn tư vấn theo Điều 7; hoàn thiện nội dung quy hoạch và báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch gửi xin ý kiến theo Điều 31.
  16. Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch tỉnh Điều 16 quy định cơ quan lập quy hoạch tỉnh thực hiện trách nhiệm theo khoản 3 Điều 9 Luật Quy hoạch; lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch đáp ứng điều kiện năng lực chuyên môn tại Điều 7 Nghị định 70/2026/NĐ-CP theo pháp luật về đấu thầu; hoàn thiện nội dung quy hoạch và báo cáo UBND cấp tỉnh gửi xin ý kiến theo Điều 32.
  17. Điều 17. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ và UBND cấp tỉnh trong lập quy hoạch Điều 17 quy định bộ, cơ quan ngang bộ và UBND cấp tỉnh tham gia ý kiến vào nội dung quy hoạch, phối hợp xử lý các vấn đề liên ngành, liên vùng, liên tỉnh và chịu trách nhiệm về nội dung tham gia ý kiến theo chức năng, nhiệm vụ quản lý.
  18. Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, UBND cấp xã trong lập quy hoạch tỉnh Điều 18 quy định cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, UBND cấp xã và cơ quan, tổ chức liên quan trên địa bàn tỉnh thực hiện trách nhiệm theo khoản 3 Điều 9 Luật Quy hoạch, phối hợp xử lý vấn đề liên ngành, liên xã và phối hợp tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý trước khi trình Hội đồng thẩm định quy hoạch tỉnh.
  19. Điều 19. Trình tự, thủ tục lập, quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch Điều 19 quy định trình tự, thủ tục lập và quyết định/phê duyệt đề cương cho các loại quy hoạch: tổng thể quốc gia, không gian biển quốc gia, sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh, với thời hạn tham gia ý kiến 10 ngày làm việc.
  20. Điều 20. Hồ sơ xin ý kiến và hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch Điều 20 quy định thành phần hồ sơ xin ý kiến đối với đề cương lập quy hoạch và hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch. Hồ sơ xin ý kiến gồm 3 loại văn bản; hồ sơ trình quyết định/phê duyệt gồm 4 loại văn bản. Cần phân biệt rõ hai loại hồ sơ này.
  21. Điều 21. Nội dung quy hoạch tổng thể quốc gia Điều 21 Nghị định 70/2026/NĐ-CP quy định 15 nhóm nội dung chủ yếu của quy hoạch tổng thể quốc gia, từ phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng phát triển, dự báo xu thế, xây dựng kịch bản, xác định quan điểm, mục tiêu, đến các định hướng phát triển không gian, ngành, lĩnh vực, vùng, đô thị, hạ tầng và giải pháp thực hiện. Bài học giúp thí sinh nắm được cấu trúc và nội dung cốt lõi của quy hoạch tổng thể quốc gia.
  22. Điều 22. Nội dung quy hoạch không gian biển quốc gia Điều 22 Nghị định 70/2026/NĐ-CP quy định các nội dung chủ yếu của quy hoạch không gian biển quốc gia, bao gồm: các nội dung theo Luật Quy hoạch; dự báo bối cảnh, kịch bản phát triển; quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu; phân vùng sử dụng không gian; giải pháp và nguồn lực; cùng hệ thống báo cáo, sơ đồ và cơ sở dữ liệu.
  23. Điều 23. Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc gia Điều 23 Nghị định 70/2026/NĐ-CP quy định 7 nhóm nội dung chủ yếu của quy hoạch sử dụng đất quốc gia, từ phân tích đánh giá điều kiện tự nhiên, thực trạng sử dụng đất, dự báo biến động, xác định quan điểm – mục tiêu, định hướng sử dụng đất, xác định chỉ tiêu sử dụng đất, giải pháp và nguồn lực, đến xây dựng báo cáo thuyết minh và cơ sở dữ liệu.
  24. Điều 24. Nội dung quy hoạch ngành Điều 24 Nghị định 70/2026/NĐ-CP quy định nội dung chủ yếu của các quy hoạch ngành được quy định chi tiết tại Phụ lục II của Nghị định này.
  25. Điều 25. Nội dung quy hoạch vùng Điều 25 Nghị định 70/2026/NĐ-CP quy định các nội dung chủ yếu của quy hoạch vùng, gồm phân tích đánh giá, xây dựng kịch bản, xác định quan điểm mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm, phương hướng phát triển các lĩnh vực và giải pháp thực hiện. Quy hoạch vùng phải đảm bảo tính liên kết nội vùng, liên tỉnh và phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia.
  26. Điều 26. Nội dung quy hoạch tỉnh Điều 26 quy định 24 nhóm nội dung chủ yếu của quy hoạch tỉnh, từ phân tích đánh giá thực trạng, xây dựng kịch bản phát triển, xác định quan điểm mục tiêu, phương hướng phát triển các ngành/lĩnh vực/khu vực, đến giải pháp nguồn lực và báo cáo thuyết minh. Đây là quy định quan trọng xác định phạm vi, cấu trúc của một quy hoạch tỉnh.
  27. Điều 27. Nội dung quy hoạch tỉnh được lập cho thành phố trực thuộc trung ương Quy hoạch tỉnh cho thành phố trực thuộc trung ương kế thừa các nội dung chủ yếu của quy hoạch tỉnh thông thường nhưng loại trừ nội dung tại khoản 6 Điều 26, đồng thời bổ sung phương hướng phát triển hệ thống đô thị – nông thôn, gồm phát triển đô thị theo định hướng TOD và phát triển khu vực nông thôn.
  28. Điều 28. Lấy ý kiến về quy hoạch tổng thể quốc gia Điều 28 quy định đối tượng, thời hạn đăng tải hồ sơ, thời hạn trả lời và trách nhiệm tổng hợp, công bố ý kiến đối với quy hoạch tổng thể quốc gia. Bộ Tài chính là cơ quan gửi hồ sơ, tổng hợp, tiếp thu, giải trình và công bố công khai; hồ sơ đăng tải ít nhất 30 ngày làm việc; cơ quan được lấy ý kiến trả lời trong 25 ngày làm việc, quá hạn không có văn bản thì được xem là đồng ý.
  29. Điều 29. Lấy ý kiến về quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia Điều 29 quy định lấy ý kiến đối với quy hoạch không gian biển quốc gia và quy hoạch sử dụng đất quốc gia do Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì. Đối tượng lấy ý kiến có điểm khác biệt: quy hoạch không gian biển quốc gia lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có biển; thời hạn đăng tải ít nhất 30 ngày làm việc; thời hạn trả lời 20 ngày làm việc và quá hạn được xem là đồng ý.
  30. Điều 30. Lấy ý kiến về quy hoạch ngành Quy định đối tượng, thời hạn và cách thức lấy ý kiến đối với quy hoạch ngành. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch ngành đăng tải hồ sơ và tổng hợp, giải trình, công khai ý kiến.
  31. Điều 31. Lấy ý kiến về quy hoạch vùng Quy định đối tượng, thời hạn và cách thức lấy ý kiến đối với quy hoạch vùng. Bộ Tài chính tổ chức lấy ý kiến và công khai kết quả.
  32. Điều 32. Lấy ý kiến về quy hoạch tỉnh Điều 32 quy định đối tượng, hình thức, thời hạn lấy ý kiến và trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu, công khai ý kiến đối với quy hoạch tỉnh. Nội dung gồm: đối tượng lấy ý kiến; thời gian đăng tải hồ sơ ít nhất 30 ngày làm việc; thời hạn trả lời 20 ngày làm việc; quy tắc không trả lời được xem là đồng ý; góp ý của cộng đồng, cá nhân và việc công bố, công khai.
  33. Điều 33. Chuyên gia ủy viên phản biện trong Hội đồng thẩm định quy hoạch Điều 33 Nghị định 70/2026/NĐ-CP đặt ra yêu cầu bắt buộc về số lượng và loại chuyên gia ủy viên phản biện trong Hội đồng thẩm định quy hoạch ở cả ba nhóm. Cụ thể phải có ít nhất 03 chuyên gia ủy viên phản biện quy hoạch, ít nhất 01 chuyên gia ủy viên phản biện kết quả đánh giá môi trường chiến lược (nếu quy hoạch phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược) và ít nhất 01 chuyên gia ủy viên phản biện về sơ đồ, cơ sở dữ liệu quy hoạch.
  34. Điều 34. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và thành viên Hội đồng thẩm định quy hoạch Điều 34 quy định trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thẩm định quy hoạch. Nội dung phân định rõ thẩm quyền của Chủ tịch, nhiệm vụ của Phó Chủ tịch khi được ủy quyền, và trách nhiệm của thành viên là đại diện bộ, cơ quan ngang bộ; đại diện lãnh đạo UBND tỉnh, thành phố; đại diện các đơn vị, tổ chức khác.
  35. Điều 35. Điều kiện đối với chuyên gia là ủy viên phản biện Điều 35 quy định điều kiện đối với chuyên gia là ủy viên phản biện quy hoạch, ủy viên phản biện kết quả đánh giá môi trường chiến lược và ủy viên phản biện về sơ đồ, cơ sở dữ liệu quy hoạch. Nguyên tắc chung là không được tham gia lập nội dung được mời phản biện và phải đáp ứng điều kiện về kinh nghiệm, bằng cấp cụ thể.
  36. Điều 36. Trách nhiệm và quyền hạn của ủy viên phản biện Điều 36 quy định ủy viên phản biện có trách nhiệm tham gia ý kiến bằng văn bản, tham dự phiên họp, biểu quyết và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng thẩm định, trước pháp luật; đồng thời được nhận thù lao phản biện theo quy định.
  37. Điều 37. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có đại diện là thành viên Hội đồng thẩm định Điều 37 quy định trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ và UBND cấp tỉnh khi có đại diện tham gia Hội đồng thẩm định quy hoạch, gồm tham gia ý kiến bằng văn bản đúng hạn, cử đại diện và chịu trách nhiệm nếu không có văn bản. Bộ Nông nghiệp và Môi trường còn tham gia ý kiến về đánh giá môi trường chiến lược.
  38. Điều 38. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định Điều 38 quy định các nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định quy hoạch, từ kiểm tra hồ sơ, xin ý kiến thẩm định, chuẩn bị phiên họp, dự thảo báo cáo thẩm định đến xây dựng kế hoạch thẩm định lại. Đây là đầu mối tổ chức, điều phối toàn bộ quá trình thẩm định.
  39. Điều 39. Tư vấn phản biện độc lập quy hoạch Điều 39 quy định điều kiện đối với tư vấn phản biện độc lập quy hoạch, phân biệt hai trường hợp: cá nhân và tổ chức. Điểm cốt lõi là yêu cầu kinh nghiệm, trình độ chuyên môn và nguyên tắc không tham gia lập quy hoạch được phản biện.
  40. Điều 40. Lấy ý kiến trong quá trình thẩm định quy hoạch Điều 40 quy định trình tự, thời hạn lấy ý kiến thẩm định quy hoạch: gửi hồ sơ cho thành viên Hội đồng và ủy viên phản biện, thời hạn gửi ý kiến, lấy ý kiến chuyên gia/tổ chức và phản biện độc lập. Đây là điều quan trọng về thời hạn trong thẩm định.
  41. Điều 41. Họp Hội đồng thẩm định quy hoạch Quy định thời hạn chuẩn bị phiên họp, trách nhiệm dự thảo báo cáo thẩm định và điều kiện hợp lệ của phiên họp Hội đồng thẩm định quy hoạch.
  42. Điều 42. Cơ chế ra kết luận của Hội đồng thẩm định Quy định nguyên tắc làm việc tập thể, biểu quyết theo đa số và các mức kết luận của Hội đồng thẩm định dựa trên tỷ lệ đánh giá của thành viên, ủy viên phản biện.
  43. Điều 43. Thể thức hồ sơ trình thẩm định quy hoạch Quy định thể thức các tài liệu trong hồ sơ trình thẩm định quy hoạch, bao gồm tờ trình, báo cáo tổng hợp và giải trình, báo cáo thuyết minh, báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, sơ đồ và cơ sở dữ liệu.
  44. Điều 44. Thể thức của hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch Quy định thể thức hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch, bao gồm các tài liệu thực hiện theo pháp luật văn thư, tài liệu ký đóng dấu và việc áp dụng các tài liệu của Điều 43.
  45. Điều 45. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch ngành Điều 45 dẫn chiếu thẩm quyền phê duyệt quy hoạch ngành được quy định tại Phụ lục III Nghị định 70/2026/NĐ-CP.
  46. Điều 46. Nguyên tắc xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch Điều 46 quy định hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch phải được xây dựng, quản lý, vận hành thống nhất, đồng bộ trên cả nước và phục vụ hoạt động quy hoạch. Hệ thống phải tuân thủ các khung kiến trúc số, tiêu chuẩn kỹ thuật, pháp luật về công nghệ thông tin, an toàn thông tin và bảo đảm khả năng lưu vết lịch sử cập nhật dữ liệu.
  47. Điều 48. Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu trong hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch Điều 48 xác định đối tượng được khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu gồm cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật. Các hình thức khai thác gồm trực tiếp trên hệ thống, qua kết nối chia sẻ dữ liệu, theo yêu cầu bằng văn bản và hình thức khác; phương thức kết nối gồm trực tuyến và trích xuất, đồng bộ dữ liệu.
  48. Điều 49. Chi phí xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch Điều 49 quy định nguồn tài chính cho các hoạt động xây dựng, nâng cấp, quản lý, vận hành, duy trì, khai thác hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch và cập nhật, đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch. Các chi phí này được sử dụng nguồn vốn đầu tư công, nguồn chi thường xuyên theo pháp luật về ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác.
  49. Điều 50. Trách nhiệm về xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch Điều 50 phân công trách nhiệm xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm chính; các bộ, UBND cấp tỉnh và các bộ trưởng có liên quan phối hợp, hướng dẫn kỹ thuật theo lĩnh vực.
  50. Điều 51. Yêu cầu kỹ thuật chung của cơ sở dữ liệu về quy hoạch Điều 51 quy định thành phần và yêu cầu kỹ thuật chung của cơ sở dữ liệu về quy hoạch. Cơ sở dữ liệu gồm dữ liệu số của văn bản pháp lý, sơ đồ, bản đồ trong hồ sơ quy hoạch đã được quyết định hoặc phê duyệt và cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch; hệ quy chiếu và siêu dữ liệu theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về đo đạc và bản đồ.
  51. Điều 52. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch Điều 52 quy định nguồn dữ liệu, yêu cầu thu thập, tạo lập, chuẩn hóa và nguyên tắc xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch. Nội dung nhấn mạnh việc sử dụng bảng mã danh mục dùng chung do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành và tuân thủ pháp luật về dữ liệu số, an toàn thông tin.
  52. Điều 53. Trình tự, thủ tục kiểm tra hoạt động quy hoạch ngành, vùng, tỉnh Điều 53 dẫn chiếu trình tự, thủ tục kiểm tra hoạt động quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện theo pháp luật về kiểm tra chuyên ngành. Nội dung không quy định chi tiết trình tự mà áp dụng quy định pháp luật chuyên ngành.
  53. Điều 54. Nội dung đánh giá đột xuất thực hiện quy hoạch Điều 54 liệt kê các nội dung chủ yếu của đánh giá đột xuất thực hiện quy hoạch, gồm phân tích tình hình thực hiện định hướng phát triển, hệ thống kết cấu hạ tầng, sử dụng đất, kết quả mục tiêu chỉ tiêu, dự án quan trọng, khó khăn vướng mắc và đề xuất giải pháp. Nội dung không bao gồm kiến nghị điều chỉnh quy hoạch.
  54. Điều 55. Nội dung đánh giá quy hoạch khi điều chỉnh và đánh giá định kỳ 05 năm Điều 55 quy định 13 nội dung chủ yếu của đánh giá quy hoạch khi có nhu cầu điều chỉnh và đánh giá thực hiện quy hoạch định kỳ 05 năm. Nội dung bao gồm phân tích nhiều lĩnh vực như đô thị, nông thôn, khu chức năng, tài nguyên môi trường, huy động nguồn lực, giải pháp thực hiện và kiến nghị điều chỉnh quy hoạch.
  55. Điều 56. Quy hoạch được sử dụng làm căn cứ đánh giá sự phù hợp của dự án trong chấp thuận hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư Điều 56 quy định căn cứ quy hoạch để đánh giá sự phù hợp của dự án khi chấp thuận hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư. Tùy theo loại dự án và phạm vi ảnh hưởng (quốc gia, vùng, tỉnh, xã, khu chức năng) mà áp dụng quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch chi tiết ngành có liên quan. Một số dự án không phải đánh giá sự phù hợp với quy hoạch nếu không thay đổi mục đích sử dụng đất, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và không sử dụng đất, tài nguyên khác.
  56. Điều 57. Nội dung đánh giá sự phù hợp của dự án trong chấp thuận hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư Điều 57 quy định nội dung đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch khi chấp thuận/phê duyệt chủ trương đầu tư. Việc đánh giá tập trung vào sự phù hợp với quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu, định hướng phát triển, sắp xếp không gian. Nếu quy hoạch không xác định cụ thể các nội dung của dự án thì đánh giá dựa trên thông tin liên quan trong quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt (nếu có).
  57. Điều 58. Nội dung đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch trong quyết định đầu tư Điều 58 quy định nội dung đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch trong quyết định đầu tư theo pháp luật về đầu tư công và đầu tư theo phương thức đối tác công tư. Dự án có cấu phần xây dựng thực hiện theo pháp luật về xây dựng. Dự án không có cấu phần xây dựng: nếu không thay đổi mục đích sử dụng đất, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và không sử dụng đất, tài nguyên khác thì không phải đánh giá; trường hợp khác đánh giá theo Điều 57 Nghị định này.
  58. Điều 59. Trình tự điều chỉnh quy hoạch theo trình tự, thủ tục rút gọn Điều 59 Nghị định 70/2026/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục rút gọn để điều chỉnh các loại quy hoạch: tổng thể quốc gia, không gian biển quốc gia, sử dụng đất quốc gia, ngành, vùng, tỉnh. Mỗi loại quy hoạch có cơ quan chủ trì đánh giá, xây dựng hồ sơ và cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh khác nhau. Thời hạn trả lời ý kiến là 15 ngày làm việc; quá hạn không trả lời được coi là đồng ý và phải chịu trách nhiệm.
  59. Điều 60. Hồ sơ điều chỉnh quy hoạch theo trình tự, thủ tục rút gọn Điều 60 quy định hai loại hồ sơ trong điều chỉnh quy hoạch theo trình tự rút gọn: hồ sơ gửi xin ý kiến và hồ sơ trình quyết định/phê duyệt. Đồng thời quy định việc đăng tải hồ sơ xin ý kiến trên hệ thống thông tin quốc gia và trang thông tin điện tử trong thời gian ít nhất 20 ngày làm việc.
  60. Điều 61. Hiệu lực thi hành Điều 61 quy định hiệu lực thi hành của Nghị định 70/2026/NĐ-CP từ ngày 09/3/2026, đồng thời bãi bỏ Nghị định 37/2019/NĐ-CP kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, trừ một số quy định chuyển tiếp. Điều này cũng quy định việc áp dụng tên quy hoạch ngành theo Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15.
  61. Điều 62. Điều khoản chuyển tiếp Điều 62 quy định việc xử lý các quy hoạch, dự án đầu tư và nguồn lực đã được quyết định/phê duyệt hoặc đã trình trước ngày Nghị định 70/2026/NĐ-CP có hiệu lực. Nguyên tắc chung là các nội dung đã thực hiện trước ngày Nghị định có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo quy định cũ, trừ một số trường hợp phải áp dụng quy định mới của Nghị định.
  62. Điều 63. Trách nhiệm thi hành Điều 63 quy định trách nhiệm thi hành Nghị định 70/2026/NĐ-CP. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh/thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành; Bộ Tài chính tổ chức và hướng dẫn thi hành trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ.