Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Nghị định 74/2026/NĐ-CP Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

Nghị định 74/2026/NĐ-CP Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

Bài học trong chủ đề

33 bài · 160 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 xác định Nghị định 74/2026/NĐ-CP điều chỉnh việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Nhà nước đầu tư, quản lý; đồng thời loại trừ bốn nhóm tài sản không thuộc phạm vi điều chỉnh.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 liệt kê năm nhóm đối tượng áp dụng Nghị định 74/2026/NĐ-CP, gồm cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn, đối tượng được giao quản lý tài sản, tổ chức/doanh nghiệp nhận thuê hoặc nhận chuyển nhượng quyền khai thác và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
  3. Điều 3. Giải thích từ ngữ về tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi Điều 3 giải thích các khái niệm cốt lõi trong Nghị định 74/2026/NĐ-CP: tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, cơ quan chuyên môn về thủy lợi ở ba cấp, trực tiếp tổ chức khai thác, cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác và giá của các giao dịch này.
  4. Điều 4. Nguyên tắc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi Điều 4 quy định các nguyên tắc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, bao gồm: Nhà nước giao tài sản cho đối tượng quản lý; quản lý nhà nước thống nhất, phân cấp rõ thẩm quyền; thống kê, kế toán đầy đủ, tính hao mòn, bảo trì; lấy ý kiến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an khi tài sản liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia; xử lý tài sản đa công năng; bảo đảm công khai, minh bạch, giám sát, thanh tra, kiểm toán; quản lý đất gắn với tài sản; và quy định đối với tài sản đã giao cho doanh nghiệp theo hình thức đầu tư vốn nhà nước.
  5. Điều 5. Phân loại tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi Điều 5 quy định hai tiêu chí phân loại tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi: theo chức năng của tài sản và theo cấp quản lý; đồng thời nêu việc xác định tài sản có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia theo pháp luật chuyên ngành.
  6. Điều 6. Xác định đối tượng được giao quản lý và hình thức giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi Điều 6 quy định thẩm quyền giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi cho các đối tượng quản lý và các hình thức giao quản lý tương ứng. Nội dung phân biệt rõ tài sản do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý và tài sản do địa phương quản lý, đồng thời xử lý các trường hợp tài sản là kết quả dự án sử dụng vốn nhà nước.
  7. Điều 7. Rà soát, thống kê tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi để thực hiện giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi Điều 7 quy định việc rà soát, thống kê tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi để thực hiện giao tài sản, phân theo thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Nội dung chính gồm các bước phân loại tài sản sau rà soát, xử lý đối với từng loại tài sản (đã giao, chưa giao, tạm giao, đã giao cho đối tượng khác, điều chuyển về) và việc chuyển hồ sơ cho cấp xã nếu có phân cấp.
  8. Điều 8. Thẩm quyền quyết định, trình tự thủ tục giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 74/2026/NĐ-CP Điều 8 quy định thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong việc giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi. Đồng thời nêu rõ hồ sơ đề nghị giao tài sản, thời hạn giải quyết, nội dung Quyết định giao tài sản, tổ chức thực hiện Quyết định và nguồn kinh phí.
  9. Điều 9. Thẩm quyền quyết định, trình tự thủ tục giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc UBND cấp tỉnh quản lý Điều 9 quy định thẩm quyền quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý (trừ tài sản phân cấp cho UBND cấp xã), trình tự, thủ tục lập hồ sơ đề nghị giao, thời hạn giải quyết, nội dung Quyết định giao và tổ chức thực hiện Quyết định giao theo các hình thức giao quản lý tài sản.
  10. Điều 10. Thẩm quyền quyết định; trình tự, thủ tục giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 10 quy định thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã trong việc quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, đồng thời xác định trình tự, thủ tục và hồ sơ đề nghị giao tài sản. Điều luật cũng nêu rõ thời hạn giải quyết, nội dung Quyết định giao tài sản và trách nhiệm tổ chức thực hiện sau khi có quyết định.
  11. Điều 11. Hồ sơ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi Điều 11 quy định thành phần hồ sơ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, bao gồm hồ sơ liên quan đến việc hình thành, biến động tài sản và dữ liệu về tài sản trong Cơ sở dữ liệu. Điều luật cũng xác định trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản trong việc lập, quản lý, lưu trữ hồ sơ.
  12. Điều 12. Kế toán tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi Điều 12 quy định đối tượng ghi sổ kế toán, trách nhiệm mở sổ, nguyên tắc xác định nguyên giá – giá trị còn lại và các trường hợp điều chỉnh nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi. Nội dung gồm 6 khoản, trong đó khoản 3 là trọng tâm với các điểm a, b, c, d, e, g.
  13. Điều 13. Bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi Điều 13 quy định tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi phải được bảo trì theo quy trình, tiêu chuẩn, định mức để duy trì tình trạng kỹ thuật, bảo đảm hoạt động bình thường và an toàn. Chi phí bảo trì được xác định theo pháp luật về bảo trì công trình xây dựng, pháp luật về thủy lợi và được tính vào giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi, trừ trường hợp cho thuê, chuyển nhượng quyền khai thác thì bên thuê, bên nhận chuyển nhượng thực hiện bảo trì theo hợp đồng.
  14. Điều 14. Quản lý, vận hành tài sản trong thời gian đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo dự án sử dụng vốn nhà nước được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt Điều 14 quy định việc đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo dự án sử dụng vốn nhà nước phải tuân theo pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công, xây dựng, thủy lợi và pháp luật khác. Khi chủ đầu tư không phải là đơn vị quản lý tài sản, tài sản được tạm bàn giao cho chủ đầu tư; đơn vị quản lý tài sản vẫn quản lý, kế toán tài sản; chủ đầu tư bảo đảm hoạt động thủy lợi thông suốt, an toàn và bảo trì nếu dự án có bố trí kinh phí. Sau khi dự án hoàn thành, chủ đầu tư bàn giao lại tài sản, hồ sơ và phần giá trị tăng thêm cho đơn vị quản lý tài sản, không phải làm lại thủ tục giao tài sản.
  15. Điều 15. Kế hoạch và tổ chức thực hiện bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi Điều 15 quy định hằng năm cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản lập kế hoạch bảo trì, gửi cơ quan chuyên môn về thủy lợi thẩm định và trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt. Việc thực hiện bảo trì theo pháp luật về bảo trì công trình xây dựng; chế độ, quy trình bảo trì theo pháp luật về thủy lợi. Vật liệu, vật tư thu hồi từ bảo trì được xử lý theo các khoản 3, 6, 7, 8 và 9 Điều 26 Nghị định này. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành quy định chế độ, quy trình bảo trì.
  16. Điều 16. Phương thức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi Điều 16 quy định các phương thức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gồm: trực tiếp tổ chức thực hiện, cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác, đầu tư theo hình thức hợp tác kinh doanh và phương thức khác theo quy định của pháp luật. Điều này cũng quy định về việc xây dựng công trình viễn thông trên tài sản và khai thác hỗn hợp.
  17. Điều 17. Trực tiếp tổ chức thực hiện khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi Điều 17 quy định cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản trực tiếp khai thác thông qua cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và dịch vụ khác. Việc đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ thực hiện theo pháp luật về cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước; xử lý vật liệu, vật tư thu hồi theo quy định tại các khoản 3, 6, 7, 8, 9 Điều 26.
  18. Điều 18. Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi (phần 3) Bài học này quy định về nghĩa vụ của Bên thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, trách nhiệm của cơ quan chuyên môn và Bên cho thuê trong việc kiểm tra giám sát; trách nhiệm của các bên khi kết thúc thời hạn cho thuê; xử lý trường hợp bất khả kháng, thu hồi đất, vi phạm hợp đồng và nâng cấp, mở rộng tài sản trong thời hạn cho thuê.
  19. Điều 19. Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu (phần 3) Quy định về việc chấm dứt hợp đồng trước hạn khi gặp sự kiện bất khả kháng hoặc Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; đồng thời quy định việc hoàn trả phần giá trị tương ứng và xử lý vi phạm, tranh chấp hợp đồng.
  20. Điều 20. Giá cho thuê quyền khai thác và chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi Điều 20 quy định thẩm quyền phê duyệt giá khởi điểm, cách xác định giá cho thuê (công thức tính theo tỷ lệ % giá cho thuê nhân với doanh thu thực tế năm), căn cứ xác định giá khởi điểm đối với cho thuê và chuyển nhượng có thời hạn, hồ sơ và thời hạn phê duyệt giá khởi điểm, và xử lý khi đấu giá không thành.
  21. Điều 21. Quản lý, sử dụng tiền thu từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi Điều 21 quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo từng phương thức khai thác: trực tiếp tổ chức thực hiện, đầu tư theo hình thức hợp tác kinh doanh, cung cấp dịch vụ tại khoản 2 Điều 16, và cho thuê, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác. Mỗi trường hợp có cơ chế tài chính và thời hạn nộp ngân sách riêng.
  22. Điều 22. Hình thức xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi Điều 22 liệt kê các hình thức xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, bao gồm thu hồi, điều chuyển, chuyển giao về địa phương, thanh lý, xử lý khi bị mất hoặc hủy hoại, và hình thức khác theo quy định pháp luật.
  23. Điều 23. Thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi Điều 23 quy định các trường hợp thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, thẩm quyền quyết định thu hồi, các hình thức xử lý tài sản sau thu hồi, trình tự thủ tục thu hồi và nội dung chủ yếu của Quyết định thu hồi. Nội dung áp dụng cho tài sản thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các trường hợp thu hồi theo quy định của pháp luật.
  24. Điều 24. Điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi Điều 24 quy định các trường hợp điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, thẩm quyền quyết định điều chuyển, trình tự thủ tục, thời hạn, chi phí và nội dung Quyết định điều chuyển. Việc điều chuyển được thực hiện theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp.
  25. Điều 25. Chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi về địa phương quản lý, xử lý Điều 25 quy định các trường hợp chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi về địa phương; thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp tỉnh; trình tự, thủ tục và trách nhiệm của các bên. Điều luật cũng quy định việc xử lý tài sản sau khi tiếp nhận và trách nhiệm tham mưu của các cơ quan chuyên môn.
  26. Điều 26. Thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi Quy định các trường hợp thanh lý, thẩm quyền quyết định, hồ sơ, trình tự thời gian và cách xử lý vật liệu, vật tư thu hồi sau thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
  27. Điều 27. Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi bị mất, bị hủy hoại Điều 27 quy định trường hợp áp dụng, thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thời hạn và trách nhiệm sau xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi bị mất, bị hủy hoại. Ngoài ra, Điều còn quy định nguồn kinh phí khắc phục và xử lý tiền bồi thường thiệt hại.
  28. Điều 28. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi Điều 28 quy định số tiền thu được từ xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi (bao gồm bồi thường) sau khi trừ chi phí hợp lệ sẽ nộp toàn bộ vào ngân sách địa phương. Đồng thời xác định rõ các nội dung chi phí liên quan, mức chi, hồ sơ thanh toán trong 30 ngày và xử lý khi số thu không đủ bù chi.
  29. Điều 29. Báo cáo tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi Điều 29 quy định việc báo cáo kê khai và cập nhật thông tin tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi vào Cơ sở dữ liệu; các hình thức báo cáo kê khai lần đầu, bổ sung; trách nhiệm lập báo cáo và thời hạn gửi báo cáo kê khai, báo cáo hằng năm, báo cáo đột xuất; hình thức, phương thức gửi báo cáo.
  30. Điều 30. Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi Điều 30 quy định Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi là thành phần của Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công; thông tin trong cơ sở dữ liệu có giá trị pháp lý như hồ sơ giấy. Điều cũng quy định trách nhiệm của Bộ Tài chính và UBND cấp tỉnh trong xây dựng, quản lý và nhập, duyệt dữ liệu.
  31. Điều 31. Xử lý chuyển tiếp Điều 31 quy định cách xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và các hợp đồng, quyết định đã phát sinh trước ngày Nghị định 74/2026/NĐ-CP có hiệu lực. Nguyên tắc chung là tôn trọng các thỏa thuận, quyết định đã ký theo đúng pháp luật, đồng thời yêu cầu rà soát, hoàn thiện thủ tục cho phù hợp với Nghị định mới.
  32. Điều 32. Hiệu lực thi hành Điều 32 quy định Nghị định 74/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/3/2026 và bãi bỏ một số văn bản, điều khoản cũ về quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi. Điều này cũng nêu nguyên tắc dẫn chiếu khi văn bản được sửa đổi, bổ sung, thay thế.
  33. Điều 33. Điều khoản thi hành Điều 33 quy định các nội dung thi hành Nghị định 74/2026/NĐ-CP: nộp hồ sơ điện tử, trách nhiệm thanh tra kiểm tra giám sát, phân cấp thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp tỉnh, mua bảo hiểm tài sản thủy lợi có rủi ro cao, và trách nhiệm thi hành của các cơ quan, đơn vị liên quan.