Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Nghị định 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật

Nghị định 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật

Bài học trong chủ đề

60 bài · 129 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều này xác định phạm vi điều chỉnh của Nghị định 79/2025/NĐ-CP là quy định chi tiết Điều 63, Điều 64 và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
  2. Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều này giải thích các khái niệm quan trọng được sử dụng trong Nghị định như: kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền, tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan kiểm tra văn bản, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, và tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.
  3. Điều 3. Nguyên tắc kiểm tra, xử lý văn bản Điều này quy định các nguyên tắc cơ bản trong kiểm tra, xử lý văn bản: bảo đảm toàn diện, khách quan, công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục; không lợi dụng vì mục đích vụ lợi; không cản trở; kịp thời; bảo vệ bí mật nhà nước; và xử lý vi phạm.
  4. Điều 4. Văn bản thuộc đối tượng kiểm tra Điều này xác định ba nhóm văn bản thuộc đối tượng kiểm tra: (1) văn bản quy phạm pháp luật từ khoản 3 đến khoản 14 Điều 4 Luật, kể cả có nội dung bí mật nhà nước; (2) văn bản có dấu hiệu chứa quy phạm pháp luật nhưng ban hành không đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục; (3) văn bản hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền tại khoản 1 Điều 61 Luật.
  5. Điều 5. Nội dung kiểm tra văn bản Điều này quy định năm nội dung kiểm tra văn bản: thẩm quyền ban hành; nội dung, hình thức; trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành; căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày; và tuân thủ quy định về bí mật nhà nước.
  6. Điều 6. Căn cứ pháp lý để xác định văn bản trái pháp luật, văn bản sai sót về căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày Điều 6 quy định căn cứ pháp lý để xác định văn bản trái pháp luật, văn bản sai sót về căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày. Căn cứ pháp lý là văn bản QPPL có hiệu lực pháp lý cao hơn và đang có hiệu lực tại thời điểm ban hành hoặc đã được thông qua/ký ban hành và sẽ có hiệu lực trước hoặc cùng thời điểm. Văn bản sai sót về căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày dùng văn bản QPPL của cơ quan, người có thẩm quyền quy định về nội dung này và bảo đảm điều kiện về hiệu lực.
  7. Điều 7. Văn bản thuộc đối tượng xử lý Điều 7 phân loại văn bản thuộc đối tượng xử lý gồm văn bản trái pháp luật và văn bản có sai sót về căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày. Văn bản trái pháp luật bao gồm các trường hợp như ban hành không đúng thẩm quyền, nội dung trái Hiến pháp/văn bản cấp trên, quy định thời điểm có hiệu lực trái luật, không tuân thủ quy định về bí mật nhà nước, vi phạm trình tự thủ tục xây dựng ban hành, văn bản có chứa QPPL nhưng không đúng thẩm quyền hình thức trình tự thủ tục, và văn bản hướng dẫn áp dụng vi phạm Điều 61 Luật Ban hành văn bản QPPL.
  8. Điều 8. Tiếp nhận, xử lý kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật Điều 8 quy định cơ quan, tổ chức, cá nhân khi phát hiện văn bản thuộc Điều 4 Nghị định 79/2025/NĐ-CP có dấu hiệu trái pháp luật thì kiến nghị, phản ánh đến cơ quan, người đã ban hành hoặc cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận được kiến nghị, phản ánh có trách nhiệm tổ chức kiểm tra hoặc chuyển đến cơ quan có thẩm quyền và thông báo kết quả cho người kiến nghị, phản ánh.
  9. Điều 9. Tự kiểm tra văn bản do Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, T Điều 9 quy định các cơ quan, người có thẩm quyền gồm Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước quy định trình tự, thủ tục và phân công cơ quan, đơn vị giúp tự kiểm tra văn bản QPPL do mình ban hành hoặc liên tịch ban hành và văn bản do mình ban hành quy định tại điểm a khoản 2, khoản 3 Điều 4 Nghị định 79/2025/NĐ-CP.
  10. Điều 10. Trách nhiệm giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tự kiểm tra văn bản Điều 10 quy định trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ trong việc giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật. Trong đó phân định rõ trách nhiệm của Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các bộ, cơ quan ngang bộ khác. Đồng thời xác định đầu mối tổng hợp, theo dõi, đôn đốc việc tự kiểm tra.
  11. Điều 11. Trách nhiệm giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, chính quyền địa phương các cấp, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt tự kiểm tra văn bản Điều 11 quy định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và chính quyền địa phương các cấp, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật. Điều này xác định rõ đầu mối tổng hợp, theo dõi, đôn đốc ở cả cấp bộ và cấp địa phương.
  12. Điều 12. Trình tự, thủ tục tự kiểm tra văn bản Điều 12 quy định trình tự, thủ tục tự kiểm tra văn bản, bao gồm trách nhiệm tổ chức kiểm tra, thời hạn tự kiểm tra, báo cáo kết quả, xử lý văn bản trái pháp luật và công bố văn bản xử lý. Nội dung tập trung vào các mốc thời gian và thẩm quyền báo cáo.
  13. Điều 13. Hồ sơ tự kiểm tra văn bản Điều 13 quy định hồ sơ tự kiểm tra văn bản đối với văn bản trái pháp luật gồm báo cáo kết quả, văn bản xử lý và tài liệu khác. Hồ sơ được lưu trữ theo quy định về lưu trữ và bảo vệ bí mật nhà nước.
  14. Điều 14. Thẩm quyền kiểm tra của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ Quy định thẩm quyền kiểm tra văn bản của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; thẩm quyền đặc biệt của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; trách nhiệm của các cơ quan giúp việc và giải quyết ý kiến khác nhau.
  15. Điều 15. Thẩm quyền kiểm tra của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp. Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc kiểm tra này.
  16. Điều 16. Kế hoạch kiểm tra văn bản và thành lập đoàn kiểm tra văn bản Quy định việc ban hành kế hoạch kiểm tra văn bản của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp hoặc người đứng đầu cơ quan kiểm tra văn bản; việc thành lập đoàn kiểm tra, đoàn kiểm tra liên ngành khi cần thiết.
  17. Điều 17. Trình tự, thủ tục kiểm tra văn bản theo thẩm quyền Điều 17 quy định cơ quan kiểm tra văn bản thực hiện kiểm tra theo nội dung tại Điều 5 Nghị định 79/2025/NĐ-CP, có thể họp hoặc lấy ý kiến khi cần thiết. Kết quả kiểm tra văn bản trái pháp luật được báo cáo bằng văn bản với các nội dung cơ bản; nếu văn bản chỉ mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp thì kiến nghị rà soát theo Điều 36.
  18. Điều 18. Kết luận kiểm tra văn bản trái pháp luật Điều 18 quy định thẩm quyền ban hành kết luận kiểm tra văn bản trái pháp luật, nội dung bắt buộc của kết luận và nơi gửi kết luận. Kết luận phải nêu rõ căn cứ pháp lý, ý kiến về nội dung trái pháp luật, yêu cầu xử lý, kiến nghị xử lý trách nhiệm và có thể kiến nghị rà soát nếu có mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp.
  19. Điều 19. Hồ sơ kiểm tra văn bản theo thẩm quyền Điều 19 quy định cơ quan kiểm tra văn bản phải lập hồ sơ kiểm tra đối với văn bản trái pháp luật. Hồ sơ gồm báo cáo kết quả kiểm tra, kết luận kiểm tra, văn bản xử lý văn bản trái pháp luật và tài liệu khác có liên quan; việc lưu trữ thực hiện theo pháp luật về lưu trữ và bảo vệ bí mật nhà nước.
  20. Điều 20. Thẩm quyền kiểm tra văn bản Điều 20 Nghị định 79/2025/NĐ-CP phân định thẩm quyền kiểm tra văn bản giữa Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện. Mỗi chủ thể kiểm tra những loại văn bản cụ thể theo lĩnh vực, cấp ban hành và mức độ bảo mật.
  21. Điều 21. Căn cứ kiểm tra, thành lập Đoàn kiểm tra, trình tự, thủ tục, hồ sơ kiểm tra, xử lý văn bản Điều 21 dẫn chiếu căn cứ kiểm tra văn bản theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ kiểm tra theo Nghị định 79/2025/NĐ-CP. Việc xử lý văn bản thực hiện theo Mục 4 Chương II của Nghị định này.
  22. Điều 22. Trách nhiệm xử lý văn bản Điều 22 quy định cơ quan, người ban hành văn bản có trách nhiệm xử lý khi nhận được kết luận kiểm tra. Các chức danh như Thủ tướng, Bộ trưởng, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân có trách nhiệm chỉ đạo việc xử lý.
  23. Điều 23. Hình thức xử lý văn bản trái pháp luật, văn bản có sai sót về căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày Điều 23 quy định văn bản trái pháp luật bị đình chỉ hoặc bãi bỏ theo Nghị định 78/2025/NĐ-CP. Văn bản có sai sót về căn cứ, thể thức, kỹ thuật trình bày được đính chính theo Nghị định 78/2025/NĐ-CP.
  24. Điều 24. Trình tự, thủ tục xử lý văn bản trái pháp luật Điều 24 quy định trình tự, thủ tục xử lý văn bản trái pháp luật sau khi có kết luận kiểm tra, bao gồm trách nhiệm của cơ quan ban hành, cơ chế phối hợp đối với thông tư liên tịch, thẩm quyền kiến nghị, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định xử lý và trách nhiệm của một số chức danh cụ thể.
  25. Điều 25. Kiến nghị, báo cáo xem xét lại kết luận kiểm tra văn bản Điều 25 quy định quyền kiến nghị của cơ quan, người có văn bản bị kết luận là trái pháp luật, thời hạn kiến nghị, thời hạn giải quyết của cơ quan ban hành kết luận và cơ chế báo cáo lên cơ quan có thẩm quyền cấp trên khi kiến nghị không được chấp thuận.
  26. Điều 26. Thời hạn xử lý văn bản trái pháp luật Điều 26 quy định thời hạn xử lý văn bản trái pháp luật: 30 ngày kể từ ngày nhận kết luận kiểm tra; nếu có kiến nghị, báo cáo xem xét lại thì thời hạn rút ngắn còn 10 ngày hoặc 05 ngày làm việc tùy theo cấp giải quyết.
  27. Điều 27. Thủ tục kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xử lý văn bản trái pháp luật Điều 27 quy định thủ tục để Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xử lý văn bản trái pháp luật; trong đó Bộ Tư pháp là đầu mối tiếp nhận, báo cáo Thủ tướng trong các thời hạn 15 ngày hoặc 30 ngày tùy trường hợp.
  28. Điều 28. Công bố văn bản xử lý văn bản trái pháp luật Điều 28 quy định việc công bố văn bản xử lý văn bản quy phạm pháp luật trái pháp luật, gồm thời hạn gửi đăng, hình thức công bố, gửi cho các đối tượng liên quan và các trường hợp ngoại lệ.
  29. Điều 29. Nhiệm vụ của cơ quan, người ban hành văn bản được kiểm tra Điều 29 liệt kê các nhiệm vụ mà cơ quan, người ban hành văn bản được kiểm tra phải thực hiện, từ cung cấp thông tin, giải trình, tự kiểm tra đến thực hiện kiến nghị của cơ quan kiểm tra.
  30. Điều 30. Quyền hạn của cơ quan, người ban hành văn bản được kiểm tra Điều 30 quy định các quyền của cơ quan, người ban hành văn bản được kiểm tra: được thông báo, trình bày ý kiến, từ chối cung cấp thông tin không thuộc phạm vi hoặc bí mật nhà nước, và kiến nghị xem xét lại kết luận kiểm tra.
  31. Điều 31. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan Điều 31 quy định trách nhiệm phối hợp của cơ quan, đơn vị có phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực liên quan đến nội dung văn bản được kiểm tra.
  32. Điều 32. Chế độ báo cáo về công tác kiểm tra, xử lý văn bản Điều 32 quy định chế độ báo cáo hằng năm về công tác kiểm tra, xử lý văn bản: Bộ Tư pháp tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ; thời hạn, thời điểm lấy số liệu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; và các nội dung cơ bản của báo cáo.
  33. Điều 33. Văn bản quy phạm pháp luật được rà soát, hệ thống hóa Điều 33 xác định phạm vi văn bản được rà soát, hệ thống hóa là các văn bản quy phạm pháp luật quy định tại Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, trừ Hiến pháp. Đồng thời nêu mục đích sử dụng của kết quả rà soát và kết quả hệ thống hóa.
  34. Điều 34. Nguyên tắc rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật Điều 34 quy định rà soát phải thường xuyên, ngay khi có căn cứ và kết quả phải được kịp thời nghiên cứu, xử lý; hệ thống hóa phải định kỳ, kịp thời công bố Tập hệ thống hóa văn bản còn hiệu lực. Đồng thời bảo đảm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.
  35. Điều 35. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong tổ chức rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật Điều 35 phân công trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa cho các tổ chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; các đơn vị, cá nhân tại Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước; các cơ quan, đơn vị, cá nhân tại Ủy ban nhân dân. Điều luật cũng quy định trách nhiệm khi chuyển giao chức năng, nhiệm vụ và khi giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính.
  36. Điều 36. Kiến nghị rà soát văn bản quy phạm pháp luật Điều 36 quy định cơ quan, tổ chức, cá nhân khi phát hiện văn bản có nội dung mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp thì kiến nghị cơ quan nhà nước tại Điều 64 của Luật thực hiện rà soát. Cơ quan nhận được kiến nghị có trách nhiệm xem xét thực hiện hoặc chuyển kiến nghị và thông báo cho chủ thể kiến nghị.
  37. Điều 37. Căn cứ rà soát văn bản quy phạm pháp luật Điều 37 Nghị định 79/2025/NĐ-CP quy định căn cứ rà soát văn bản quy phạm pháp luật gồm: (1) văn bản được ban hành sau có quy định liên quan đến văn bản được rà soát (văn bản QPPL có hiệu lực pháp lý cao hơn hoặc văn bản của chính cơ quan ban hành văn bản được rà soát; văn bản hành chính để bãi bỏ, công bố văn bản quy định chi tiết thi hành văn bản hết hiệu lực; điều ước quốc tế có hiệu lực sau thời điểm ban hành văn bản được rà soát) và (2) tình hình phát triển kinh tế – xã hội, xác định trên cơ sở chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước; kết quả điều tra, khảo sát và thông tin thực tiễn liên quan đến đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản được rà soát.
  38. Điều 38. Hình thức xử lý văn bản quy phạm pháp luật được rà soát Điều 38 Nghị định 79/2025/NĐ-CP quy định bảy hình thức xử lý văn bản QPPL được rà soát: bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần; thay thế; sửa đổi, bổ sung; ban hành văn bản mới; tạm ngưng hiệu lực; công bố văn bản quy định chi tiết, biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành văn bản hết hiệu lực; và việc ban hành văn bản xử lý được thực hiện theo Luật Ban hành văn bản QPPL và Nghị định 78/2025/NĐ-CP. Mỗi hình thức có điều kiện áp dụng riêng, cần phân biệt rõ để chọn đúng.
  39. Điều 39. Xác định văn bản là căn cứ để rà soát và văn bản quy phạm pháp luật cần rà soát Điều 39 Nghị định 79/2025/NĐ-CP quy định cách xác định văn bản là căn cứ để rà soát và văn bản cần rà soát trong bốn trường hợp: (1) văn bản công bố hết hiệu lực, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, tạm ngưng hiệu lực, quy định hết thời hạn có hiệu lực một hoặc nhiều văn bản là căn cứ rà soát; văn bản bị tác động là văn bản cần rà soát; (2) văn bản đó được sử dụng làm căn cứ ban hành một hoặc nhiều văn bản là căn cứ rà soát; văn bản có văn bản là căn cứ ban hành bị tác động là văn bản cần rà soát; (3) văn bản đó được dẫn chiếu trong nội dung của một hoặc nhiều văn bản là căn cứ rà soát; văn bản có chứa nội dung dẫn chiếu bị tác động là văn bản cần rà soát; (4) văn bản có quy định liên quan đến một hoặc nhiều văn bản ban hành trước đó là căn cứ rà soát; văn bản được ban hành trước đó là văn bản cần rà soát.
  40. Điều 40. Xác định tình hình phát triển kinh tế - xã hội là căn cứ rà soát văn bản quy phạm pháp luật Điều 40 quy định tình hình phát triển kinh tế - xã hội được xác định trên cơ sở hai nhóm tài liệu, thông tin: (1) tài liệu của Đảng và cơ quan nhà nước có thẩm quyền; (2) kết quả điều tra, khảo sát, thông tin kinh tế - xã hội, số liệu thống kê, thông tin thực tiễn do cơ quan có thẩm quyền công bố.
  41. Điều 41. Nội dung rà soát Điều 41 quy định hai nhóm nội dung rà soát tùy theo căn cứ rà soát. Nếu căn cứ là văn bản thì rà soát hiệu lực, nội dung và thẩm quyền ban hành. Nếu căn cứ là tình hình phát triển kinh tế - xã hội thì rà soát nội dung, quan hệ xã hội mới cần được điều chỉnh và thẩm quyền ban hành.
  42. Điều 42. Lấy ý kiến và xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật Điều 42 quy định cơ quan rà soát phải lấy ý kiến cơ quan, đơn vị có liên quan; với văn bản liên tịch thì lấy ý kiến cơ quan liên tịch. Cơ quan được lấy ý kiến phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ nhất trí, không nhất trí và lý do hoặc ý kiến khác. Cơ quan có thẩm quyền quyết định xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo Điều 38, 43, 44 Nghị định 79/2025/NĐ-CP.
  43. Điều 43. Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực định kỳ hằng năm Điều 43 quy định thời hạn, hình thức công bố danh mục văn bản hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực hằng năm; phạm vi văn bản đưa vào danh mục; nơi gửi quyết định công bố; mẫu danh mục; trách nhiệm của tổ chức pháp chế và đơn vị đầu mối. Thời hạn chậm nhất là ngày 31 tháng 01 hằng năm.
  44. Điều 44. Xử lý văn bản quy phạm pháp luật được phát hiện trái pháp luật tại thời điểm ban hành Điều 44 quy định khi phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật tại thời điểm ban hành thuộc đối tượng kiểm tra, cơ quan rà soát thực hiện việc kiểm tra hoặc kiến nghị, phản ánh theo Điều 8 Nghị định 79/2025/NĐ-CP.
  45. Điều 45. Tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Điều 45 quy định Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch tổng rà soát hệ thống văn bản; Bộ Tư pháp giúp Chính phủ xây dựng và làm đầu mối tổ chức thực hiện kế hoạch này.
  46. Điều 46. Kế hoạch rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn Quy định trách nhiệm lập kế hoạch rà soát theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn của các cơ quan; nội dung kế hoạch gồm mục đích, yêu cầu, đối tượng, phạm vi, thời gian, phân công, kinh phí; trường hợp rà soát theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền thì không cần lập kế hoạch.
  47. Điều 47. Kết quả tổng rà soát, rà soát theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn Kết quả rà soát gồm đánh giá thực trạng hệ thống văn bản và kiến nghị, đề xuất xử lý; phải xây dựng thành báo cáo; cơ quan có thẩm quyền quyết định việc lập danh mục văn bản theo mẫu Phụ lục hoặc tiêu chí phù hợp khác.
  48. Điều 48. Công bố kết quả tổng rà soát, rà soát theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định công bố kết quả tổng rà soát hệ thống văn bản; cơ quan, người quyết định rà soát theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn quyết định công bố kết quả; hình thức công bố là văn bản hành chính.
  49. Điều 49. Định kỳ hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật Văn bản quy phạm pháp luật phải được định kỳ hệ thống hóa và công bố kết quả 05 năm một lần; thời điểm hệ thống hóa là ngày 31 tháng 12 của năm thứ năm tính từ thời điểm hệ thống hóa kỳ trước; việc hệ thống hóa phải lập thành kế hoạch với các nội dung cụ thể.
  50. Điều 50. Nội dung hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật Nội dung hệ thống hóa gồm: tập hợp văn bản thuộc đối tượng; kiểm tra lại kết quả rà soát và rà soát bổ sung; sắp xếp văn bản còn hiệu lực theo tiêu chí tại Điều 52; công bố danh mục và Tập hệ thống hóa văn bản còn hiệu lực.
  51. Điều 51. Trình tự hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật Điều 51 quy định 7 bước hệ thống hóa văn bản QPPL: tập hợp văn bản theo danh mục kỳ trước và văn bản ban hành trong kỳ (kể cả chưa có hiệu lực); tập hợp kết quả rà soát trước đó; kiểm tra lại và rà soát bổ sung; lập các danh mục; sắp xếp Tập hệ thống hóa; công bố kết quả; đăng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật và Công báo/niêm yết.
  52. Điều 52. Tiêu chí sắp xếp văn bản trong Tập hệ thống hóa và các danh mục văn bản QPPL Điều 52 quy định 4 tiêu chí sắp xếp văn bản trong Tập hệ thống hóa và các danh mục văn bản QPPL: theo lĩnh vực quản lý nhà nước hoặc lĩnh vực do cơ quan hệ thống hóa quyết định; theo thứ tự hiệu lực pháp lý từ cao đến thấp; theo thứ tự thời gian ban hành từ trước đến sau; và tiêu chí khác phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước.
  53. Điều 53. Quan hệ phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong việc hệ thống hóa văn bản QPPL Điều 53 quy định trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong hệ thống hóa văn bản QPPL. Tổ chức pháp chế thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, đơn vị đầu mối tại Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp chủ trì giúp thủ trưởng cơ quan xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch; các đơn vị gửi kết quả để tổng hợp; kiểm tra lại và trình công bố; gửi báo cáo về Bộ Tư pháp trong 20 ngày kể từ ngày công bố.
  54. Điều 54. Chế độ báo cáo hằng năm Điều 54 quy định chế độ báo cáo hằng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. Bộ Tư pháp tổng hợp báo cáo từ các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt để báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Nội dung báo cáo gồm kết quả rà soát, hệ thống hóa, đánh giá chất lượng văn bản, đánh giá quy định pháp luật và các điều kiện bảo đảm, hoạt động phối hợp, khó khăn vướng mắc và kiến nghị.
  55. Điều 55. Biểu mẫu rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật Điều 55 quy định các biểu mẫu sử dụng trong rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. Có 05 mẫu được đánh số từ Mẫu số 01 đến Mẫu số 05 trong Phụ lục kèm theo Nghị định, tương ứng với các danh mục văn bản hết hiệu lực/tạm ngưng toàn bộ, một phần, còn hiệu lực, cần xử lý và tập hệ thống hóa.
  56. Điều 56. Nhân lực, cơ sở vật chất, kinh phí cho công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Điều 56 quy định về bảo đảm nhân lực, cơ sở vật chất, kinh phí và chính sách đặc thù cho công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. Cơ quan, người có thẩm quyền phải ưu tiên nguồn lực, hiện đại hóa hạ tầng, ứng dụng công nghệ số, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo; bố trí đủ biên chế; kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và nguồn hợp pháp khác.
  57. Điều 57. Sử dụng chuyên gia, cộng tác viên kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản Điều 57 quy định việc sử dụng chuyên gia, cộng tác viên trong kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản; tiêu chí lựa chọn và chế độ đối với họ. Việc sử dụng phải được Thủ trưởng phê duyệt bằng văn bản.
  58. Điều 58. Trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật Điều 58 quy định trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; Bộ trưởng Bộ Tư pháp; Ủy ban nhân dân các cấp trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật. Mỗi cơ quan có nhóm nhiệm vụ cụ thể về đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra, bồi dưỡng, quản lý cộng tác viên, sơ kết, tổng kết.
  59. Điều 59. Trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân trong công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật Điều 59 quy định trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân trong rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, bao gồm trách nhiệm chung của các cơ quan, trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp.
  60. Điều 60. Điều khoản chuyển tiếp Điều 60 quy định việc áp dụng pháp luật đối với văn bản ban hành trước ngày 01/4/2025, phân công kiểm tra văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã và trách nhiệm tự kiểm tra, rà soát của cấp xã.