Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15

Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15

Bài học trong chủ đề

73 bài · 183 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 gồm hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của cơ quan, tổ chức, cá nhân; chính sách, biện pháp bảo đảm phát triển khoa học, công nghệ và thúc đẩy đổi mới sáng tạo.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 xác định đối tượng áp dụng của Luật là cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại Việt Nam hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam nhưng có quyền, nghĩa vụ theo pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
  3. Điều 3. Giải thích từ ngữ trong Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Điều 3 định nghĩa các khái niệm cốt lõi của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, bao gồm khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, các loại hoạt động, nhiệm vụ, tổ chức và hệ thống liên quan. Thí sinh cần nắm vững các định nghĩa này để áp dụng đúng trong các tình huống pháp lý.
  4. Điều 4. Áp dụng Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Điều 4 quy định thứ tự áp dụng pháp luật khi có sự khác nhau giữa Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo với luật, nghị quyết khác của Quốc hội về cùng lĩnh vực. Nguyên tắc chung là ưu tiên áp dụng Luật này, trừ trường hợp văn bản khác có cơ chế, chính sách ưu tiên, ưu đãi hoặc thuận lợi hơn thì Chính phủ quyết định áp dụng.
  5. Điều 5. Nguyên tắc trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Điều 5 đặt ra các nguyên tắc định hướng cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Các nguyên tắc nhấn mạnh yêu cầu thực tiễn, lấy con người làm trung tâm, giám sát của con người đối với một số lĩnh vực, tự do nghiên cứu gắn với đạo đức và trách nhiệm, phát triển hệ thống tiêu chuẩn, và quản lý chủ yếu theo hậu kiểm.
  6. Điều 6. Định hướng chiến lược và chính sách phát triển KHCN và ĐMST Điều 6 quy định 6 định hướng chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (KHCN&ĐMST) và 9 chính sách cụ thể hóa các định hướng đó. Các định hướng nhấn mạnh gắn KHCN&ĐMST với phát triển kinh tế - xã hội, doanh nghiệp là trung tâm, Nhà nước kiến tạo, tập trung nguồn lực cho công nghệ đột phá, khuyến khích mạo hiểm và huy động mọi nguồn lực xã hội. Chính sách bao trùm phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia, tài chính, thị trường, nhân lực, hạ tầng, hội nhập và vùng khó khăn.
  7. Điều 7. Ngày Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo Việt Nam Quy định ngày 18 tháng 5 hằng năm là Ngày Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo Việt Nam. Đây là mốc thời gian cố định để tôn vinh, lan tỏa hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
  8. Điều 8. Liêm chính khoa học, đạo đức nghề nghiệp trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ Điều 8 xác lập trách nhiệm bảo đảm liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; liệt kê các hành vi vi phạm nghiêm trọng như ngụy tạo dữ liệu, đạo văn, che giấu xung đột lợi ích, làm sai lệch bản chất nghiên cứu. Đồng thời quy định trách nhiệm hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước và trách nhiệm xây dựng quy tắc của tổ chức khoa học và công nghệ.
  9. Điều 9. Chấp nhận rủi ro trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Điều 9 quy định việc chấp nhận rủi ro trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, bao gồm các loại rủi ro trong nghiên cứu, thử nghiệm có kiểm soát, đầu tư mạo hiểm và rủi ro khác theo quy định của Chính phủ. Điều luật cũng quy định các trường hợp được loại trừ trách nhiệm hành chính, miễn trách nhiệm dân sự hoặc loại trừ trách nhiệm hình sự khi có đủ điều kiện luật định.
  10. Điều 10. Trách nhiệm phổ biến, lan tỏa tri thức khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Điều 10 quy định trách nhiệm phổ biến, lan tỏa tri thức và công bố kết quả hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đối với tổ chức, cá nhân sử dụng ngân sách nhà nước hoặc được hưởng ưu đãi, hỗ trợ, tài trợ từ Nhà nước. Đồng thời khuyến khích các tổ chức, cá nhân khác thực hiện và loại trừ nội dung thuộc bí mật nhà nước hoặc ảnh hưởng đến khả năng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
  11. Điều 11. Khuyến khích sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất và truyền thông, phổ biến tri thức Nhà nước hỗ trợ tài chính cho hoạt động sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, truyền thông khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, phổ biến tri thức. Kinh phí doanh nghiệp chi cho các hoạt động này được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh. Chính phủ quy định chi tiết.
  12. Điều 12. Tạp chí khoa học Tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được thành lập một hoặc một số tạp chí khoa học. Mỗi tạp chí có hội đồng biên tập gồm Chủ tịch và các thành viên là chuyên gia, nhà khoa học. Việc xuất bản thực hiện qua cơ quan tạp chí khoa học theo pháp luật về báo chí.
  13. Điều 13. Trách nhiệm quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong phạm vi cả nước; hằng năm báo cáo Quốc hội. Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước Chính phủ. Các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trong phạm vi được phân công.
  14. Điều 14. Các hành vi bị nghiêm cấm Điều 14 liệt kê các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, bao gồm cản trở, lợi dụng chức vụ, lợi dụng hoạt động để xâm phạm lợi ích, truyền bá thông tin sai sự thật, chiếm đoạt kết quả, không tuân thủ quy định gây thiệt hại, tiết lộ dữ liệu nhạy cảm.
  15. Điều 15. Chiến lược, kế hoạch phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Điều 15 quy định thẩm quyền phê duyệt Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; trách nhiệm xây dựng kế hoạch tổng thể 05 năm và kế hoạch của các Bộ, cơ quan, UBND cấp tỉnh. Kế hoạch tổng thể 05 năm là căn cứ hình thành nội dung đầu tư phát triển trong kế hoạch đầu tư công trung hạn.
  16. Điều 16. Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước Điều 16 phân loại nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước gồm: do tổ chức, doanh nghiệp đề xuất; thực hiện theo đặt hàng của Nhà nước; và nhiệm vụ cơ sở do tổ chức khoa học và công nghệ công lập chủ động xây dựng. Điều luật cũng quy định các trường hợp được giao trực tiếp nhiệm vụ đặt hàng.
  17. Điều 17. Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia Điều 17 định nghĩa Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia là tập hợp các hoạt động có mục tiêu chung giải quyết vấn đề liên ngành, liên vùng, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trung hạn hoặc dài hạn. Việc xây dựng chương trình phải đáp ứng ba yêu cầu và do Bộ, cơ quan trung ương xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành sau khi có ý kiến thẩm định.
  18. Điều 18. Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt; chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt Điều 18 quy định về nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt và chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt. Đây là các nhiệm vụ, chương trình có quy mô lớn do Thủ tướng Chính phủ quyết định nhằm thực hiện một trong năm mục tiêu được liệt kê. Các nhiệm vụ, chương trình này được áp dụng cơ chế đầu tư, tài chính và quản lý đặc thù theo quy định của Chính phủ.
  19. Điều 19. Đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Điều 19 quy định nội dung, nguyên tắc và căn cứ đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Việc đánh giá bao gồm đánh giá kết quả, hiệu quả, tác động của chiến lược, kế hoạch, chương trình, nhiệm vụ và hoạt động của tổ chức. Đánh giá chương trình, nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước tập trung vào mức độ hoàn thành mục tiêu, tiến độ, hiệu quả đầu ra và tác động kinh tế – xã hội.
  20. Điều 20. Chuyển đổi số trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Điều 20 quy định việc thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; khuyến khích dùng dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo; đầu tư Nền tảng số quản lý quốc gia và Hệ thống thông tin quốc gia; đồng thời xác định trách nhiệm cung cấp thông tin của các chủ thể.
  21. Điều 21. Yêu cầu chung đối với thử nghiệm có kiểm soát Điều 21 quy định khái niệm thử nghiệm có kiểm soát là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tổ chức, doanh nghiệp thử nghiệm công nghệ, quy trình, giải pháp, sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới mà pháp luật chưa có quy định hoặc khác với quy định hiện hành, trong phạm vi, thời gian, không gian có giới hạn. Điều luật nêu các nguyên tắc, nội dung, thời hạn và yêu cầu sơ kết, tổng kết đối với thử nghiệm có kiểm soát.
  22. Điều 22. Miễn, loại trừ trách nhiệm trong hoạt động thử nghiệm có kiểm soát Điều 22 quy định nguyên tắc miễn, loại trừ trách nhiệm khi xảy ra thiệt hại, rủi ro trong thử nghiệm có kiểm soát đối với hai nhóm chủ thể: cơ quan, tổ chức, cá nhân thẩm định, cấp phép, đánh giá (khoản 1) và tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trực tiếp thử nghiệm (khoản 2). Việc miễn, loại trừ chỉ áp dụng khi đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định và có động cơ trong sáng, vì lợi ích chung (khoản 1), hoặc đã thực hiện đúng quy định và kịp thời thông tin, báo cáo, phòng ngừa rủi ro (khoản 2).
  23. Điều 23. Bảo vệ người tham gia thử nghiệm có kiểm soát Điều 23 quy định trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép thử nghiệm có kiểm soát nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người tham gia trong và sau quá trình thử nghiệm. Các trách nhiệm bao gồm: khuyến cáo rủi ro và cung cấp thông tin; quản lý dữ liệu và chống truy cập trái phép; định kỳ đánh giá rủi ro và thông báo thay đổi; công bố đầu mối giải quyết khiếu nại; bồi thường thiệt hại và thực hiện nghĩa vụ dân sự khác.
  24. Điều 24. Xử lý tài sản trang bị thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Điều 24 quy định việc xử lý tài sản được trang bị để thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Đối với tài sản từ ngân sách nhà nước, Nhà nước tự động giao quyền quản lý, sử dụng, sở hữu cho tổ chức chủ trì ngay sau khi trang bị, không cần thủ tục, không bồi hoàn, không ghi tăng vốn nhà nước vào doanh nghiệp. Tổ chức chủ trì có trách nhiệm quản lý, sử dụng hiệu quả và được tự chủ xử lý tài sản sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Tài sản từ nguồn ngoài ngân sách được xử lý theo thỏa thuận của các bên.
  25. Điều 25. Quyền quản lý, sử dụng, quyền sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo Điều 25 quy định chủ thể có quyền quản lý, sử dụng, sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo; cơ chế tự động giao quyền của Nhà nước cho tổ chức chủ trì; các trường hợp ngoại lệ và trường hợp Nhà nước thu hồi hoặc cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng kết quả.
  26. Điều 26. Kiểm soát chuyển giao kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước cho tổ chức, cá nhân nước ngoài Chủ thể có quyền chuyển giao kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phải tuân thủ pháp luật về chuyển giao công nghệ khi chuyển giao ra nước ngoài; kết quả thuộc danh mục công nghệ cao ưu tiên phải công khai và dành quyền tiếp cận ưu tiên cho tổ chức, cá nhân trong nước tối thiểu 12 tháng trước khi chuyển giao ra nước ngoài. Chuyển giao liên quan dữ liệu cốt lõi, dữ liệu quan trọng, dữ liệu chuyển xuyên biên giới thực hiện theo Luật Dữ liệu và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.
  27. Điều 27. Thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo Chủ sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo tự quyết định việc thương mại hóa. Tổ chức được giao quyền quản lý, sử dụng kết quả được tự chủ, tự quyết định hình thức, phương án, giá, phân chia lợi nhuận trong thương mại hóa; có thể góp vốn bằng kết quả. Trường hợp nhiệm vụ sử dụng một phần ngân sách nhà nước, tổ chức chủ trì được tự chủ, tự quyết định thỏa thuận thống nhất với các chủ sở hữu khác để thương mại hóa; đồng thời phải phòng, chống thất thoát, lãng phí, tiêu cực, công khai, minh bạch và báo cáo theo yêu cầu; cơ quan chủ quản kiểm tra, giám sát.
  28. Điều 28. Phân chia lợi nhuận từ thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo Điều 28 quy định việc phân chia lợi nhuận thu được từ thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, phân biệt trường hợp có sử dụng và không sử dụng ngân sách nhà nước; đồng thời xác định tỷ lệ tối thiểu thưởng cho tác giả và cơ chế phân chia giữa các đồng tác giả.
  29. Điều 29. Nghiên cứu khoa học Điều 29 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 quy định chính sách của Nhà nước đối với bốn nhóm hoạt động nghiên cứu: nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học lý luận chính trị, khoa học xã hội và nhân văn. Chính sách bao gồm định hướng đầu tư, phân bổ nguồn lực, ưu tiên lĩnh vực và các hình thức hỗ trợ cụ thể. Điều này thể hiện vai trò dẫn dắt của Nhà nước trong phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
  30. Điều 30. Phát triển công nghệ Điều 30 xác định vị trí trung tâm của phát triển công nghệ trong chuyển hóa tri thức thành sản phẩm, dịch vụ, giá trị kinh tế – xã hội; nêu các lĩnh vực ưu tiên và hình thức hỗ trợ phát triển công nghệ.
  31. Điều 31. Cơ chế đặc biệt trong giải mã công nghệ, mua bí quyết công nghệ Điều 31 quy định cơ chế đặc biệt áp dụng cho tổ chức chủ trì nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước để giải mã công nghệ, mua bí quyết công nghệ; đồng thời quy định cơ chế đặc biệt cho doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhà nước trong dự án trọng điểm.
  32. Điều 32. Thúc đẩy hợp tác, chia sẻ trong nghiên cứu khoa học Điều 32 khuyến khích chia sẻ dữ liệu, phương pháp, kết quả nghiên cứu khoa học, sử dụng và phát triển công nghệ nguồn mở; Nhà nước xây dựng hạ tầng, yêu cầu kỹ thuật bảo đảm minh bạch, dễ tiếp cận, bảo mật và tái sử dụng.
  33. Điều 33. Ứng dụng khoa học và công nghệ trong dự án đầu tư, chương trình phát triển kinh tế - xã hội Điều 33 quy định Nhà nước ưu tiên hỗ trợ kinh phí triển khai nội dung nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ phục vụ dự án đầu tư, chương trình phát triển kinh tế - xã hội sử dụng ngân sách nhà nước; đồng thời ưu tiên hỗ trợ nghiên cứu lý luận chính trị, khoa học xã hội và nhân văn cho các dự án xây dựng thể chế, phát triển văn hóa, xã hội và con người.
  34. Điều 34. Thúc đẩy phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo lấy doanh nghiệp làm trung tâm Điều 34 quy định Nhà nước thúc đẩy phát triển toàn diện hệ thống đổi mới sáng tạo lấy doanh nghiệp làm trung tâm, bảo đảm kết nối hiệu quả giữa các chủ thể và thực hiện vai trò kiến tạo, định hướng. Điều này cũng nêu các biện pháp khuyến khích, thúc đẩy vai trò trung tâm của doanh nghiệp trong hệ thống đổi mới sáng tạo.
  35. Điều 35. Khuyến khích hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp Điều 35 quy định Nhà nước khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và đầu tư, nâng cấp trang thiết bị. Điều này cũng xác định chi phí tài trợ, khoản chi cho các hoạt động này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
  36. Điều 36. Hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư phát triển công nghệ chiến lược Điều 36 quy định chính sách hỗ trợ, đầu tư, hợp tác và giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp Việt Nam để phát triển công nghệ chiến lược thông qua bốn phương thức. Dự án đầu tư theo một số phương thức nếu thực hiện theo hình thức đối tác công tư thì áp dụng quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
  37. Điều 37. Bảo đảm quyền và cơ chế hỗ trợ đối với tổ chức ngoài công lập trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Điều 37 quy định tổ chức ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được bảo đảm quyền tiếp cận bình đẳng với chính sách, chương trình, nguồn lực hỗ trợ của Nhà nước. Các tổ chức này có các quyền cụ thể như tham gia xét chọn, đặt hàng, đấu thầu; được giao quyền sở hữu hoặc sử dụng kết quả nghiên cứu; tiếp cận hạ tầng, thiết bị công lập; hưởng ưu đãi về thuế, tín dụng, đất đai... và được hợp tác với tổ chức công lập trên nguyên tắc tự nguyện, tôn trọng sở hữu trí tuệ, chia sẻ lợi ích, rủi ro.
  38. Điều 38. Thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo Điều 38 định nghĩa văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo là hệ thống khuôn mẫu, chuẩn mực hành vi, quy tắc, niềm tin, thói quen, nhận thức, phương pháp tiếp cận ảnh hưởng đến hành động của tổ chức, cá nhân và cộng đồng. Nhà nước thúc đẩy, phổ biến, lan tỏa văn hóa này thông qua chính sách, chương trình, nhiệm vụ, hoạt động hỗ trợ, tổ chức sự kiện, trình diễn, giải thưởng. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
  39. Điều 39. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ Điều 39 định nghĩa doanh nghiệp khoa học và công nghệ là doanh nghiệp thực hiện hoạt động nghiên cứu, phát triển, chuyển giao, đổi mới công nghệ, có năng lực hấp thụ, làm chủ công nghệ và mang lại hiệu quả về kinh tế, xã hội, môi trường. Doanh nghiệp này được ưu tiên thuê đất, cơ sở hạ tầng tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung; ưu tiên sử dụng trang thiết bị nghiên cứu tại phòng thí nghiệm dùng chung, cơ sở ươm tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo; được hỗ trợ thông tin, truyền thông, xúc tiến thương mại. Doanh nghiệp có trách nhiệm cung cấp thông tin về tình hình hoạt động và kết quả thụ hưởng chính sách hỗ trợ. Chính phủ quy định chi tiết và điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền chứng nhận.
  40. Điều 40. Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia và quỹ đầu tư mạo hiểm của địa phương Điều 40 quy định về việc thành lập, nguồn vốn và nguyên tắc hoạt động của Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia và quỹ đầu tư mạo hiểm của địa phương. Quỹ được cấp vốn điều lệ từ ngân sách nhà nước, hoạt động theo nguyên tắc thị trường, minh bạch, chấp nhận rủi ro có kiểm soát và không bảo toàn vốn theo từng năm tài chính.
  41. Điều 41. Tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán chuyên biệt cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo Điều 41 quy định về việc tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán chuyên biệt cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo do Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con thực hiện. Điều này cũng xác định các đối tượng được tham gia thị trường này.
  42. Điều 42. Phát triển tổ chức có hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Điều 42 quy định Nhà nước thúc đẩy phát triển tổ chức hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, không phân biệt công lập hay ngoài công lập, đồng thời ưu tiên nguồn lực cho một số tổ chức dẫn dắt. Chính phủ quy định về loại hình tổ chức này.
  43. Điều 43. Tổ chức khoa học và công nghệ Điều 43 quy định về hình thức, điều kiện thành lập, quyền và nghĩa vụ của tổ chức khoa học và công nghệ. Tổ chức khoa học và công nghệ được thành lập khi đáp ứng các điều kiện về điều lệ, nhân lực, cơ sở vật chất và các yêu cầu riêng đối với tổ chức có vốn nước ngoài. Tổ chức được cấp Giấy chứng nhận đăng ký và có các quyền, nghĩa vụ theo quy định.
  44. Điều 44. Trách nhiệm của cơ quan chủ quản của tổ chức khoa học và công nghệ Điều 44 quy định trách nhiệm của cơ quan chủ quản đối với tổ chức khoa học và công nghệ, bao gồm kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động và thực hiện việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể.
  45. Điều 45. Tổ chức khoa học và công nghệ công lập Quy định khái niệm, sự đầu tư của Nhà nước, quyền tự chủ và các quyền của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, bao gồm quyền đồng cơ hữu nhân sự, thành lập/tham gia góp vốn doanh nghiệp và cử viên chức làm việc tại doanh nghiệp.
  46. Điều 46. Tổ chức khoa học và công nghệ công lập đặc thù Định nghĩa tổ chức khoa học và công nghệ công lập đặc thù là tổ chức công lập được áp dụng cơ chế đặc thù riêng về tài chính, tổ chức bộ máy, biên chế và nhân sự; bao gồm hai loại hình cụ thể.
  47. Điều 47. Trung tâm nghiên cứu và phát triển, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo Quy định về tiêu chí xác định các loại trung tâm, cơ chế công nhận để hưởng ưu đãi và các ưu đãi, trách nhiệm của các tổ chức này.
  48. Điều 48. Đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Liệt kê các loại đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, bao gồm tổ chức khoa học và công nghệ công lập (trừ một số trường hợp), trung tâm đổi mới sáng tạo công lập, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo công lập và tổ chức khác.
  49. Điều 49. Nhân lực hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Quy định nhân lực hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bao gồm cá nhân quản lý, trực tiếp thực hiện hoặc hỗ trợ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
  50. Điều 50. Chức danh khoa học, chức danh công nghệ Điều 50 giải thích chức danh khoa học, chức danh công nghệ là tên gọi thể hiện trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng của cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Điều này cũng quy định về việc xét công nhận, bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư và các trường hợp được bổ nhiệm vào chức danh cao hơn không phụ thuộc năm công tác. Chính phủ quy định chi tiết.
  51. Điều 51. Quyền của cá nhân hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Điều 51 quy định 9 quyền của cá nhân hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, bao gồm tự do sáng tạo, bình đẳng; được giao nhiệm vụ, trang bị phương tiện; tham gia tư vấn, đề xuất ý kiến; hợp tác, ký kết hợp đồng; tiếp cận thông tin, cơ sở dữ liệu; tham gia tổ chức, hội, hiệp hội; tham gia đào tạo, tư vấn, hội nghị, hội thảo; được xét công nhận, bổ nhiệm chức danh; được khen thưởng, hưởng quyền lợi, ưu đãi, hỗ trợ.
  52. Điều 52. Nghĩa vụ của cá nhân hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Điều 52 quy định 5 nghĩa vụ của cá nhân hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo: đóng góp trí tuệ, tài năng; tuân thủ liêm chính khoa học, đạo đức nghề nghiệp; thực hiện trách nhiệm truyền thông, phổ biến tri thức; tuân thủ quy định của tổ chức, thỏa thuận khi công bố kết quả, đăng ký sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ; thực hiện nghĩa vụ khác theo luật.
  53. Điều 53. Tổng công trình sư về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Điều 53 quy định về tổng công trình sư trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, bao gồm các trường hợp được giao làm tổng công trình sư, nhiệm vụ và quyền hạn, thẩm quyền và quy trình lựa chọn, cùng các ưu đãi được hưởng. Điều này nhằm tạo cơ chế đặc biệt để thu hút và sử dụng người có năng lực vượt trội chủ trì các chương trình, nhiệm vụ quan trọng.
  54. Điều 54. Thu hút, trọng dụng nhân tài về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Điều 54 quy định tiêu chí xác định nhân tài khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; các chính sách thu hút, trọng dụng; và cách xác định nhân tài không cần thủ tục công nhận danh hiệu chính thức.
  55. Điều 55. Ưu đãi đối với cá nhân hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Điều 55 quy định các ưu đãi đối với cá nhân hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, bao gồm hỗ trợ đào tạo, ưu tiên trong bổ nhiệm, tuyển dụng, thu nhập, thuế, nhà ở, xuất nhập cảnh; ưu đãi cho tổng công trình sư, nhân tài, nghiên cứu viên sau tiến sĩ, nghiên cứu sinh, học viên, nhà khoa học trẻ tài năng, kỹ sư trẻ tài năng, nhà khoa học xuất sắc, chuyên gia trong và ngoài nước.
  56. Điều 56. Danh hiệu vinh dự Nhà nước, khen thưởng và giải thưởng về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Điều 56 quy định việc phong, tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước, giải thưởng và khen thưởng khác cho tổ chức, cá nhân có thành tích trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đồng thời cho phép đặt, tặng và nhận giải thưởng trong lĩnh vực này. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác ở trung ương, UBND cấp tỉnh được xét, tặng giải thưởng cho tập thể, cá nhân có kết quả xuất sắc.
  57. Điều 57. Cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư, chuyên gia hỗ trợ đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo Điều 57 quy định cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, chuyên gia hỗ trợ, nhà đầu tư cá nhân cho khởi nghiệp sáng tạo có thể yêu cầu công nhận để hưởng ưu đãi, hỗ trợ. Các đối tượng này được ưu tiên thuê đất, hạ tầng, sử dụng trang thiết bị nghiên cứu, được hỗ trợ thông tin, truyền thông, xúc tiến thương mại và có trách nhiệm cung cấp thông tin về hoạt động, kết quả thụ hưởng.
  58. Điều 58. Viên chức tham gia góp vốn, làm việc, quản lý, điều hành tại doanh nghiệp để thương mại hóa kết quả nghiên cứu Điều 58 cho phép viên chức, viên chức quản lý tại tổ chức khoa học và công nghệ công lập được tham gia góp vốn, quản lý, điều hành doanh nghiệp, làm việc tại doanh nghiệp do tổ chức thành lập hoặc tham gia thành lập để thương mại hóa kết quả nghiên cứu khi được sự đồng ý của người đứng đầu tổ chức. Nếu viên chức quản lý là người đứng đầu tổ chức thì phải được sự đồng ý của cấp trên quản lý trực tiếp.
  59. Điều 59. Xây dựng, phát triển hạ tầng phục vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo Điều 59 quy định Nhà nước đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, duy trì và vận hành hạ tầng phục vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, trong đó tập trung vào thư viện chuyên ngành, bảo tàng chuyên ngành, trung tâm nghiên cứu, trung tâm thử nghiệm, phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, đặc biệt là hạ tầng kỹ thuật phục vụ nghiên cứu, phát triển công nghệ chiến lược. Điều luật cũng quy định về hạ tầng dùng chung, trách nhiệm của tổ chức quản lý, khuyến khích phát triển cụm, khu nghiên cứu và đổi mới sáng tạo tập trung, cũng như đầu tư vào hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo.
  60. Điều 60. Xây dựng hạ tầng thông tin, thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Điều 60 quy định Nhà nước ưu tiên đầu tư hạ tầng thông tin, nguồn tin, thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, bao gồm Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia và Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Nhà nước cũng đầu tư, hỗ trợ tổ chức thu thập, xử lý, quản lý, phổ biến thông tin và xây dựng cơ sở dữ liệu mở; khuyến khích tài trợ và tham gia.
  61. Điều 61. Ngân sách nhà nước cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo Điều 61 quy định Nhà nước bảo đảm chi cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hằng năm tối thiểu 2% tổng chi ngân sách nhà nước trong nguồn tổng chi tối thiểu 3% ngân sách nhà nước cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số và tăng dần theo yêu cầu phát triển. Ngân sách phải sử dụng có trọng tâm, trọng điểm, gắn với kết quả, hiệu quả, đề cao trách nhiệm cơ quan trung ương và địa phương. Nhà nước có chính sách hỗ trợ khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp đầu tư.
  62. Điều 62. Nội dung chi ngân sách nhà nước cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Điều 62 quy định các nội dung được sử dụng ngân sách nhà nước cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, gồm 11 nhóm nội dung chi từ đầu tư hạ tầng, thực hiện nhiệm vụ, hỗ trợ hoạt động, quản lý đến hợp tác quốc tế. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
  63. Điều 63. Lập dự toán, phân bổ, quản lý, sử dụng, quyết toán ngân sách nhà nước cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Điều 63 quy định nguyên tắc lập dự toán, phân bổ, quản lý, sử dụng và quyết toán ngân sách nhà nước cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Trọng tâm gồm: căn cứ lập dự toán, các nguyên tắc phân bổ, trách nhiệm quản lý sử dụng, cơ chế khoán chi và quyết toán.
  64. Điều 64. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia Bài học quy định về nguồn hình thành và chức năng của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia và Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia. Đồng thời nêu rõ cơ chế quản lý đối với các khoản đóng góp tự nguyện và tình trạng pháp lý của hai quỹ.
  65. Điều 65. Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Bài học quy định về việc thành lập, nguồn kinh phí, chức năng, đánh giá hoạt động và trách nhiệm quản lý quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ở các bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  66. Điều 66. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp Điều này quy định việc trích lập, sử dụng và quản lý quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp. Quỹ được sử dụng cho các hoạt động nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, đầu tư khởi nghiệp sáng tạo với giới hạn và điều kiện cụ thể. Doanh nghiệp nhà nước có thêm quyền sử dụng quỹ cho dự án trọng điểm theo cơ chế đặc biệt.
  67. Điều 67. Ưu đãi trong mua sắm sử dụng ngân sách nhà nước đối với sản phẩm, hàng hóa của tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Điều này quy định ưu đãi đối với sản phẩm, hàng hóa từ kết quả khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong mua sắm sử dụng ngân sách nhà nước. Nhà nước xem xét tài trợ chi phí thử nghiệm, kiểm định, đánh giá chất lượng cho một số sản phẩm nhất định.
  68. Điều 68. Nguyên tắc hội nhập, hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Điều 68 quy định 05 nguyên tắc định hướng cho hội nhập, hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, nhấn mạnh tính chủ động, bình đẳng, cùng có lợi gắn với bảo vệ độc lập, chủ quyền, an ninh quốc gia. Đồng thời yêu cầu phát triển theo chuẩn mực quốc tế, tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm và bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ của các bên.
  69. Điều 69. Hoạt động hội nhập, hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Điều 69 liệt kê 06 nhóm hoạt động hội nhập, hợp tác quốc tế, từ tham gia xây dựng cơ chế, tổ chức khu vực và quốc tế đến thu hút chuyên gia, chuyển giao công nghệ tiên tiến và phát triển mạng lưới đại diện khoa học và công nghệ ở nước ngoài.
  70. Điều 70. Thúc đẩy hội nhập, hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Điều 70 quy định các biện pháp thúc đẩy hội nhập, hợp tác quốc tế: Nhà nước tài trợ nhiệm vụ theo hình thức song phương, đa phương, chuyển giao công nghệ; sử dụng kinh phí theo quy định tổ chức cấp nhưng không vi phạm pháp luật Việt Nam; đóng góp vào quỹ nghiên cứu chung; hỗ trợ pháp lý, tư vấn bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và giải quyết tranh chấp.
  71. Điều 71. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản của các luật, nghị quyết có liên quan Điều 71 sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ nhiều quy định pháp luật có liên quan để đồng bộ với Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15. Nội dung bao gồm bổ sung quy định về công nghệ chiến lược, thẩm định và chuyển giao công nghệ đặc thù, thuế thu nhập cá nhân, đất đai, báo chí, xây dựng, sở hữu trí tuệ, nhà ở và bãi bỏ một số điều của Nghị quyết thí điểm.
  72. Điều 72. Hiệu lực thi hành Điều 72 quy định Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/10/2025, trừ các điều 15, 61, 62, 63, 64, 65, 66 có hiệu lực sớm hơn từ ngày 01/7/2025. Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực, trừ một số trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 73.
  73. Điều 73. Quy định chuyển tiếp Điều 73 quy định việc áp dụng pháp luật chuyển tiếp đối với các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được thực hiện hoặc đã nộp hồ sơ trước ngày Luật số 93/2025/QH15 có hiệu lực. Các trường hợp này tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13 và các văn bản hướng dẫn, trừ một số nội dung đặc thù được áp dụng theo Luật mới.