Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Thông tư 05/2017/TT-BNG hướng dẫn về nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài thăm địa phương
Thông tư 05/2017/TT-BNG hướng dẫn về nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài thăm địa phương
Bài học trong chủ đề
26 bài · 75 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư 05/2017/TT-BNG hướng dẫn nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài thăm địa phương. Đối tượng áp dụng gồm cơ quan nhà nước, đoàn thể, đơn vị lực lượng vũ trang tại địa phương.
- Điều 2. Nguyên tắc tổ chức nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài thăm địa phương Nghi lễ phải phù hợp với đường lối đối ngoại, pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế. Mức độ đón tiếp phải đối đẳng, trọng thị, chu đáo, an toàn, hiệu quả, thiết thực, tiết kiệm, không phô trương.
- Điều 3. Đón tiếp khách nước ngoài thăm địa phương theo lời mời của Lãnh đạo Cấp cao và các cơ quan Trung ương Khách thăm địa phương trong chương trình thăm Việt Nam theo lời mời cấp cao thực hiện theo Nghị định 145/2013/NĐ-CP và hướng dẫn của cơ quan Trung ương chủ trì. Khách chỉ thăm địa phương được ủy quyền đón tiếp theo quy định và phân công đầu mối.
- Điều 4. Đón tiếp khách nước ngoài thăm địa phương theo quan hệ đảng và lực lượng vũ trang Khách là lãnh đạo Đảng cầm quyền nước ngoài thăm theo quan hệ đảng thì theo quy định của Đảng và hướng dẫn của Ban Đối ngoại Trung ương. Khách quân đội, cảnh sát, công an, an ninh thăm theo lời mời của lực lượng vũ trang địa phương thì theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng và hướng dẫn của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an.
- Điều 5. Giải thích từ ngữ về địa phương nước ngoài và lãnh đạo địa phương Điều 5 giải thích các khái niệm cơ bản như địa phương nước ngoài, lãnh đạo cao cấp địa phương nước ngoài, lãnh đạo huyện, các danh nghĩa chuyến thăm, khách mời sự kiện, đoàn lãnh sự và cơ quan đại diện nước ngoài. Nắm vững các định nghĩa này giúp xác định đúng đối tượng khách và nghi lễ áp dụng.
- Điều 6. Khách nước ngoài thăm theo lời mời địa phương Điều 6 liệt kê các nhóm khách nước ngoài thăm theo lời mời của địa phương, gồm nguyên lãnh đạo cấp cao, lãnh đạo bộ/ngành/địa phương, lãnh đạo sở/ngành/huyện/đoàn thể, người đứng đầu cơ quan đại diện nước ngoài và đại diện tổ chức kinh tế, phi chính phủ. Việc phân loại giúp địa phương xác định nghi thức đón tiếp phù hợp.
- Điều 7. Danh nghĩa khách nước ngoài thăm địa phương Điều 7 quy định ba danh nghĩa chuyến thăm địa phương dành cho khách nước ngoài: thăm chính thức, thăm làm việc và thăm tỉnh/thành phố. Mỗi danh nghĩa gắn với nhóm khách cụ thể và cấp lãnh đạo địa phương ra lời mời chính thức hoặc lời mời.
- Điều 8. Phối hợp với cơ quan Trung ương khi mời và đón, tiếp khách nước ngoài Điều 8 quy định việc phối hợp với cơ quan Trung ương khi mời và đón tiếp khách nước ngoài thuộc một số nhóm đối tượng cụ thể. Tùy từng nhóm khách, địa phương phải xin ý kiến chính thức và tham khảo ý kiến về đề án tổ chức đón tiếp của cơ quan Trung ương tương ứng.
- Điều 9. Đón tiếp khách nước ngoài thăm chính thức địa phương Điều 9 quy định nghi lễ đón tiếp khách nước ngoài thăm chính thức địa phương, bao gồm đón tiễn tại sân bay, lễ đón, hội đàm, chiêu đãi, tiếp xã giao, tiễn đoàn, thăm quan và trường hợp khách có quan hệ đặc biệt.
- Điều 10. Đón tiếp khách nước ngoài thăm làm việc địa phương Điều 10 quy định nghi lễ đón tiếp khách nước ngoài thăm làm việc tại địa phương, bao gồm đón tiễn tại sân bay, hội đàm, chào lãnh đạo cấp cao, chiêu đãi và các biện pháp lễ tân đặc biệt.
- Điều 11. Đón tiếp nguyên lãnh đạo cấp cao nước ngoài và một số chức danh tương đương thăm địa phương Điều 11 quy định việc đón, tiếp nguyên lãnh đạo cấp cao nước ngoài; nguyên lãnh đạo bộ, ban, ngành, ủy ban của Quốc hội nước ngoài; nguyên lãnh đạo địa phương nước ngoài; nguyên lãnh đạo các tổ chức quốc tế liên chính phủ, liên nghị viện và nguyên lãnh đạo các tổ chức thuộc Liên hợp quốc thăm địa phương theo lời mời của địa phương. Nội dung gồm thành phần đón tiễn tại sân bay, tiếp đoàn, chiêu đãi, hoạt động khác và tiếp xã giao đối với khách mời của một số chức danh lãnh đạo tỉnh.
- Điều 12. Đón, tiếp khách nước ngoài là lãnh đạo sở, ngành, huyện, cơ quan trực thuộc và tổ chức quốc tế thăm địa phương Điều 12 quy định việc đón tiếp khách nước ngoài là lãnh đạo sở, ngành địa phương nước ngoài; lãnh đạo huyện địa phương nước ngoài; lãnh đạo các cơ quan trực thuộc bộ, ban, ngành, ủy ban của Quốc hội nước ngoài; lãnh đạo các cơ quan thuộc tổ chức quốc tế liên chính phủ, liên nghị viện, tổ chức thuộc Liên hợp quốc và cấp tương đương thăm địa phương. Nội dung gồm tổ chức đón tiếp, chủ trì, thành phần tham dự và tiếp xã giao.
- Điều 13. Đón tiếp khách nước ngoài tham dự sự kiện do tỉnh chủ trì tổ chức Quy định này hướng dẫn việc đón tiếp khách nước ngoài đến tham dự sự kiện do địa phương tổ chức hoặc đăng cai, dựa trên đề án và kế hoạch được phê duyệt, phù hợp với quy định pháp luật, thông lệ và điều kiện địa phương. Nội dung gồm bốn mục: đón, tiễn; chiêu đãi; làm việc; thăm quan, với các yêu cầu cụ thể cho từng hoạt động.
- Điều 16. Đón tiếp Người đứng đầu Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam chào xã giao, chào từ biệt lãnh đạo tỉnh hay đi thăm, làm việc tại tỉnh và thành viên Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam đi thăm, làm việc tại địa phương Điều này quy định việc thu xếp chuyến thăm và tổ chức đón tiếp Người đứng đầu Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam và thành viên khi họ chào xã giao, chào từ biệt lãnh đạo tỉnh hoặc đi thăm, làm việc tại địa phương. Nội dung bao gồm trách nhiệm của Cơ quan đại diện và tỉnh phối hợp với Bộ Ngoại giao, cùng các quy định về tổ chức chương trình và thành phần tham dự.
- Điều 17. Đón tiếp Đoàn Ngoại giao, Đoàn Lãnh sự thăm địa phương Điều 17 quy định việc phối hợp tổ chức đón tiếp Đoàn Ngoại giao, Đoàn Lãnh sự thăm địa phương hoặc tham dự sự kiện do địa phương tổ chức, bao gồm thẩm quyền mời, thủ tục trao đổi với Bộ Ngoại giao và nguyên tắc xếp chỗ cho các Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam.
- Điều 18. Treo cờ nước ngoài đón tiếp khách nước ngoài tại địa phương Quy định nguyên tắc treo cờ nước ngoài khi đón tiếp khách tại địa phương: chỉ treo Quốc kỳ nước ngoài khi đã thiết lập quan hệ ngoại giao; thứ tự cờ khi treo cùng Quốc kỳ Việt Nam; các trường hợp cụ thể theo cấp đoàn khách và địa điểm.
- Điều 19. Khẩu hiệu chào mừng và trang trí pa nô, phông Quy định về việc trang trí băng rôn, pa nô, khẩu hiệu chào mừng khách nước ngoài trong hai trường hợp: đón tiếp khách thăm địa phương và đón tiếp khách tham dự sự kiện. Đối với khách thăm địa phương, không trang trí băng rôn, pa nô, khẩu hiệu chào mừng; trừ trường hợp có lễ ký kết thỏa thuận thì có thể trang trí phông tại phòng ký kết.
- Điều 20. Trình bày và sử dụng tiếng nước ngoài viết phông và khẩu hiệu Quy định về cách trình bày phông, khẩu hiệu bằng hai thứ tiếng và việc sử dụng tiếng nước ngoài trong hai trường hợp: đón tiếp khách nước ngoài thăm địa phương và sự kiện quốc tế do địa phương đăng cai hoặc tổ chức. Nội dung tiếng Việt và tiếng nước ngoài có thứ tự và cỡ chữ theo quy định.
- Điều 21. Xe ô tô phục vụ đoàn Quy định việc bố trí xe ô tô phục vụ đoàn khách nước ngoài thăm theo lời mời của địa phương và khách tham dự sự kiện do địa phương tổ chức. Việc bố trí phụ thuộc vào thành phần đoàn và hoạt động chung hay riêng.
- Điều 22. Xe cảnh sát dẫn đường Quy định việc bố trí xe cảnh sát dẫn đường cho đoàn khách nước ngoài thăm theo lời mời của địa phương và khách tham dự sự kiện do địa phương tổ chức. Việc bố trí phụ thuộc vào thành phần đoàn và loại hoạt động.
- Điều 23. Đón tiếp khách nước ngoài thăm cá nhân Quy định về đón tiếp khách nước ngoài thăm cá nhân tại địa phương, phân biệt theo cấp độ và loại khách: lãnh đạo cấp cao nước ngoài, lãnh đạo địa phương nước ngoài, và lãnh đạo bộ, ban, ngành, tổ chức quốc tế. Đối với lãnh đạo cấp cao thực hiện theo quy định của Đảng và Nghị định 145/2013/NĐ-CP.
- Điều 25. Đài thọ Quy định về việc đài thọ cho các đoàn khách nước ngoài thăm địa phương hoặc tham dự sự kiện do địa phương tổ chức theo lời mời của địa phương. Việc đài thọ thực hiện theo quy định của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Tài chính, quan hệ của địa phương với khách và phù hợp với thông lệ quốc tế trên cơ sở có đi có lại.
- Điều 26. Tặng phẩm Quy định về đối tượng được tặng phẩm, loại tặng phẩm, mức độ và cách thức trao tặng. Chỉ tặng cho Trưởng đoàn và Phu nhân/Phu quân (nếu có); trường hợp đặc biệt mới tặng thành viên đoàn. Tặng phẩm là sản phẩm đặc trưng của địa phương hoặc Việt Nam, thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc. Mức độ theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Cách thức trao tặng trên cơ sở trao đổi thống nhất với đoàn.
- Điều 27. Tiễn, đón Lãnh đạo Đảng, Nhà nước đi thăm, dự hội nghị quốc tế ở nước ngoài qua cửa khẩu quốc tế tại địa phương Quy định việc tiễn, đón Lãnh đạo Đảng, Nhà nước tại sân bay quốc tế Nội Bài và tại cửa khẩu quốc tế tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác. Thành phần lãnh đạo tỉnh tham gia được quy định cụ thể cho từng nhóm chức danh.
- Điều 28. Tiếp khách kỷ niệm ngày Cách mạng tháng Tám và Quốc khánh nước CHXHCN Việt Nam Quy định về tổ chức chiêu đãi đối ngoại nhân dịp kỷ niệm ngày Cách mạng tháng Tám và Quốc khánh tại địa phương. Phân biệt địa phương có Đoàn Lãnh sự và địa phương khác, với danh nghĩa mời, thành phần khách và hình thức chiêu đãi cụ thể.
- Điều 29. Dự chiêu đãi kỷ niệm Quốc khánh nước ngoài, ngày thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam Quy định việc địa phương tham dự chiêu đãi do Đại sứ quán nước ngoài tại Hà Nội hoặc Cơ quan Lãnh sự mời. Phân biệt theo địa bàn và có phương án thay thế bằng thư chúc mừng.