Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Thông tư 16/2025/TT-BXD quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn

Thông tư 16/2025/TT-BXD quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn

Bài học trong chủ đề

41 bài · 127 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư 16/2025/TT-BXD quy định chi tiết một số khoản, điểm của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn. Đối tượng áp dụng là tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước khi lập hoặc tham gia lập hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn trên lãnh thổ Việt Nam.
  2. Điều 3. Quy định chung về quy cách thể hiện hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn Nội dung thuyết minh, bản vẽ trong hồ sơ lấy ý kiến, hồ sơ trình thẩm định và phê duyệt phải rõ ràng, đầy đủ, tuân thủ Chương II, III và phụ lục. Hệ thống ký hiệu bản vẽ phải theo phụ lục; được lập bản đồ riêng và lồng ghép phòng cháy chữa cháy; tất cả sơ đồ, bản đồ phải thể hiện phạm vi quy hoạch, ranh giới, tên đơn vị hành chính.
  3. Điều 4. Đối với Quy hoạch chung Điều 4 quy định nội dung hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch chung, gồm thuyết minh, tờ trình, văn bản tài liệu liên quan và bản vẽ. Đối với một số loại quy hoạch đặc thù như đô thị mở rộng, đô thị mới, xã, khu kinh tế, khu du lịch quốc gia, hồ sơ phải đáp ứng thêm các yêu cầu riêng.
  4. Điều 5. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch phân khu Điều 5 quy định hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch phân khu gồm thuyết minh, tờ trình và dự thảo quyết định, các văn bản tài liệu liên quan, bản vẽ. Đối với quy hoạch phân khu khu chức năng còn phải đảm bảo thêm yêu cầu về luận cứ địa điểm, ranh giới và dự báo phát triển.
  5. Điều 6. Đối với quy hoạch chi tiết Điều 6 quy định nội dung hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch chi tiết, gồm thuyết minh, tờ trình và dự thảo quyết định, các văn bản tài liệu liên quan và bản vẽ. Thuyết minh phải nêu rõ lý do, căn cứ, phạm vi, đánh giá hiện trạng, dự kiến quy mô dân số, yêu cầu về nội dung quy hoạch, danh mục sản phẩm, kinh phí, tiến độ và kế hoạch lấy ý kiến.
  6. Điều 7. Đối với thiết kế đô thị riêng Điều 7 quy định nội dung hồ sơ nhiệm vụ thiết kế đô thị riêng, gồm thuyết minh, tờ trình và dự thảo quyết định, văn bản tài liệu liên quan và bản vẽ. Thuyết minh nêu sự cần thiết, căn cứ, phạm vi, mục tiêu, nguyên tắc và yêu cầu nghiên cứu về tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan, bảo tồn đô thị và hạ tầng, môi trường.
  7. Điều 8. Quy hoạch không gian ngầm đối với thành phố trực thuộc Trung ương Điều 8 quy định nội dung hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch không gian ngầm đối với thành phố trực thuộc Trung ương, bao gồm thuyết minh, tờ trình và dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ, các văn bản tài liệu liên quan và bản vẽ. Thuyết minh phải thể hiện lý do, căn cứ, đánh giá hiện trạng, dự kiến nhu cầu sử dụng không gian ngầm, yêu cầu về điều tra khảo sát, nội dung chính của quy hoạch, danh mục sản phẩm, dự toán, tiến độ và lấy ý kiến. Bản vẽ gồm sơ đồ vị trí, bản đồ khu vực lập quy hoạch và bản vẽ hồ sơ nhiệm vụ thể hiện trên nền bản đồ hiện trạng địa hình kết hợp bản đồ sử dụng đất quy hoạch chung đã được phê duyệt.
  8. Điều 9. Hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối với thành phố trực thuộc Trung ương Điều 9 quy định các thành phần của hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối với thành phố trực thuộc Trung ương, gồm thuyết minh, tờ trình và dự thảo quyết định, các văn bản tài liệu liên quan và bản vẽ. Thuyết minh phải thể hiện lý do, căn cứ, đánh giá hiện trạng, dự kiến nhu cầu, yêu cầu nội dung và sản phẩm. Bản vẽ thể hiện sơ đồ vị trí và các bản vẽ trên nền bản đồ hiện trạng kết hợp bản đồ sử dụng đất quy hoạch chung đã được phê duyệt.
  9. Điều 10. Quy định đối với thành phố trực thuộc Trung ương – Thuyết minh Điều 10 quy định nội dung thuyết minh, tờ trình, văn bản tài liệu liên quan và bản vẽ đối với quy hoạch chung thành phố trực thuộc Trung ương. Thuyết minh gồm 15 điểm (a đến o) bao gồm phân tích hiện trạng, dự báo, định hướng không gian, hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường, chương trình ưu tiên đầu tư. Bản vẽ gồm 12 loại (a đến l) với các tỷ lệ bản đồ cụ thể.
  10. Điều 11. Nội dung quy hoạch chung đô thị, khu vực định hướng phát triển đô thị, đặc khu Điều 11 quy định nội dung lập quy hoạch chung đối với đô thị, khu vực được định hướng phát triển đô thị, đặc khu trong hệ thống đô thị, bao gồm thuyết minh, tờ trình, văn bản tài liệu liên quan và bản vẽ. Trong đó, thuyết minh gồm nhiều nội dung phân tích hiện trạng, dự báo, định hướng phát triển không gian, sử dụng đất, thiết kế đô thị, hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường, chương trình dự án ưu tiên. Bản vẽ bao gồm sơ đồ vị trí, bản đồ hiện trạng, bản đồ đánh giá tổng hợp, sơ đồ cơ cấu phát triển, bản đồ định hướng không gian, sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật và thiết kế đô thị.
  11. Điều 13. Quy định đối với khu kinh tế Điều 13 Thông tư 16/2025/TT-BXD quy định chi tiết nội dung thuyết minh, tờ trình, văn bản tài liệu và bản vẽ đối với quy hoạch chung khu kinh tế. Thuyết minh gồm 8 mục từ lý do, phân tích hiện trạng, mục tiêu, định hướng không gian, hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường đến chương trình ưu tiên đầu tư; bản vẽ gồm 8 loại bản đồ với tỷ lệ 1/10.000 và 1/5.000. Đây là nội dung quan trọng để thí sinh nắm cấu trúc hồ sơ quy hoạch chung khu kinh tế.
  12. Điều 14. Hồ sơ quy hoạch chung khu du lịch quốc gia Điều 14 quy định nội dung hồ sơ quy hoạch chung khu du lịch quốc gia, bao gồm thuyết minh, tờ trình và dự thảo quyết định phê duyệt, các văn bản tài liệu liên quan và hệ thống bản vẽ. Thuyết minh phải phân tích hiện trạng, xác định mục tiêu, định hướng không gian, hạ tầng kỹ thuật và giải pháp bảo vệ môi trường. Bản vẽ được quy định cụ thể về nội dung và tỷ lệ.
  13. Điều 15. Hồ sơ quy hoạch phân khu đối với khu vực đô thị Điều 15 quy định nội dung hồ sơ quy hoạch phân khu khu vực đô thị, gồm thuyết minh, tờ trình và dự thảo quyết định, các văn bản tài liệu liên quan và hệ thống bản vẽ. Thuyết minh phải phân tích hiện trạng, xác định mục tiêu, chỉ tiêu, tổ chức không gian, thiết kế đô thị, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật và đề xuất giải pháp môi trường, danh mục dự án ưu tiên. Bản vẽ được thể hiện trên nền bản đồ địa hình hoặc bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, theo tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000, đảm bảo đầy đủ nội dung theo quy định.
  14. Điều 16. Đối với khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao Điều 16 Thông tư 16/2025/TT-BXD quy định về nội dung và sản phẩm của quy hoạch phân khu đối với khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao, bao gồm thuyết minh, tờ trình, các văn bản tài liệu liên quan và hệ thống bản vẽ.
  15. Điều 17. Nội dung và thành phần hồ sơ đồ án quy hoạch phân khu khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật Điều 17 quy định chi tiết nội dung thuyết minh, thành phần hồ sơ và bản vẽ của đồ án quy hoạch phân khu đối với khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật. Thuyết minh phải phân tích hiện trạng, xác định mục tiêu, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy mô các hạng mục, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và đề xuất giải pháp môi trường. Hồ sơ gồm tờ trình, dự thảo quyết định và các văn bản liên quan; bản vẽ gồm nhiều loại bản đồ tỷ lệ 1/2.000 và sơ đồ định hướng.
  16. Điều 18. Nội dung đối với khu chức năng khác được định hướng tại quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh Điều 18 quy định việc lập quy hoạch phân khu cho khu chức năng khác căn cứ vào tính chất, chức năng, định hướng tại quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung và yêu cầu quản lý, phát triển. Nội dung quy hoạch phải bám sát các nội dung chính được quy định trong mục này (tức là các điều từ 15 đến 21 của Thông tư).
  17. Điều 19. Nội dung đồ án quy hoạch chi tiết khu vực đô thị, nông thôn và khu chức năng Điều 19 quy định hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết cho khu vực đô thị, nông thôn và khu chức năng gồm 4 thành phần: thuyết minh, tờ trình và dự thảo quyết định, các văn bản tài liệu liên quan, và bản vẽ. Thuyết minh bao gồm 11 nội dung từ đánh giá hiện trạng, xác định mục tiêu, chỉ tiêu, chức năng sử dụng đất, thiết kế đô thị, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật, đến đề xuất giải pháp môi trường và nguồn vốn. Bản vẽ bao gồm 11 loại bản đồ, sơ đồ với tỷ lệ xác định.
  18. Điều 20. Nội dung và bản vẽ thiết kế đô thị riêng Điều 20 quy định chi tiết nội dung thuyết minh, hồ sơ và bản vẽ của thiết kế đô thị riêng, bao gồm các yêu cầu về phân tích hiện trạng, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật và các tỷ lệ bản vẽ cụ thể.
  19. Điều 22. Hồ sơ quy hoạch không gian ngầm Điều 22 quy định hồ sơ quy hoạch không gian ngầm gồm thuyết minh, tờ trình và dự thảo quyết định phê duyệt, văn bản tài liệu liên quan và bản vẽ. Thuyết minh phải phân tích lý do, đánh giá thực trạng, định hướng phát triển, xác định nhu cầu, phân vùng, hệ thống công trình ngầm, chương trình dự án và bảo vệ môi trường. Bản vẽ có nhiều loại tỷ lệ từ 1/10.000 - 1/25.000 và 1/5.000.
  20. Điều 23. Nội dung quy hoạch chuyên ngành giao thông Điều 23 quy định hồ sơ quy hoạch chuyên ngành giao thông gồm thuyết minh, tờ trình và dự thảo quyết định, văn bản tài liệu liên quan và hệ thống bản vẽ. Thuyết minh phải thể hiện đầy đủ các nội dung từ lý do, căn cứ, đánh giá thực trạng, dự báo nhu cầu, xác định hệ thống giao thông đối ngoại và đô thị, mạng lưới vận tải khách công cộng, chương trình dự án đầu tư đến nội dung bảo vệ môi trường. Bản vẽ được quy định cụ thể về loại bản đồ và tỷ lệ.
  21. Điều 25. Nội dung quy hoạch chuyên ngành cao độ nền và thoát nước Điều 25 quy định nội dung của quy hoạch chuyên ngành cao độ nền và thoát nước, bao gồm 4 nhóm thành phần: thuyết minh, tờ trình và dự thảo quyết định, các văn bản tài liệu liên quan, và bản vẽ. Mỗi nhóm có các nội dung chi tiết, yêu cầu cụ thể về đánh giá hiện trạng, định hướng quy hoạch, giải pháp phòng tránh thiên tai, bảo vệ môi trường và hệ thống bản đồ. Thí sinh cần nắm rõ từng mục trong thuyết minh (a – i) và các loại bản vẽ.
  22. Điều 26. Nội dung hồ sơ quy hoạch chuyên ngành quản lý chất thải rắn và nghĩa trang Điều 26 quy định chi tiết các thành phần hồ sơ của quy hoạch chuyên ngành quản lý chất thải rắn và nghĩa trang, bao gồm: thuyết minh, tờ trình đề nghị phê duyệt và dự thảo Quyết định, các văn bản tài liệu liên quan, và bản vẽ. Thuyết minh phải có các nội dung về lý do, đánh giá hiện trạng chất thải rắn và nghĩa trang, xác định chỉ tiêu dự báo, đề xuất công nghệ xử lý, chương trình đầu tư và nội dung bảo vệ môi trường. Bản vẽ bao gồm sơ đồ vị trí, bản đồ hiện trạng, bản đồ tổng hợp định hướng phát triển không gian, bản đồ quy hoạch và sơ đồ bảo vệ môi trường với tỷ lệ từ 1/10.000 đến 1/25.000.
  23. Điều 27. Nội dung hồ sơ rà soát quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 27 quy định mục đích và nội dung báo cáo rà soát quy hoạch đô thị và nông thôn. Rà soát nhằm kiểm soát, đánh giá tình hình triển khai thực hiện theo quy hoạch được duyệt và là căn cứ để quyết định điều chỉnh quy hoạch. Báo cáo rà soát gồm các nội dung: rà soát tình hình lập, triển khai quy hoạch, dự án; đánh giá mục tiêu, tác động, hiệu quả; phân tích yếu tố mới; các kiến nghị, đề xuất; và hồ sơ báo cáo gồm văn bản, bản vẽ in màu, văn bản pháp lý liên quan.
  24. Điều 28. Thành phần và nội dung hồ sơ điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 28 quy định thành phần và nội dung hồ sơ điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn, phân biệt giữa điều chỉnh tổng thể và điều chỉnh cục bộ. Đối với điều chỉnh tổng thể, hồ sơ nhiệm vụ và đồ án theo quy định tại Chương II và Chương III của Thông tư. Đối với điều chỉnh cục bộ, hồ sơ gồm bốn loại tài liệu chính: báo cáo của cơ quan tổ chức lập quy hoạch, bản vẽ, văn bản pháp lý và báo cáo tổng hợp giải trình, dự thảo quyết định phê duyệt.
  25. Điều 29. Yêu cầu, nguyên tắc lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ cắm mốc Điều 29 quy định thời hạn 30 ngày để lập, phê duyệt hồ sơ cắm mốc kể từ khi quy hoạch được phê duyệt; trách nhiệm và thẩm quyền theo Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, trong đó UBND cấp tỉnh phê duyệt hồ sơ cắm mốc đối với quy hoạch thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ. Điều này cũng quy định nội dung thẩm định hồ sơ cắm mốc và các trường hợp ứng dụng công nghệ thông tin, không phải cắm mốc ngoài thực địa hoặc không phải lập hồ sơ cắm mốc.
  26. Điều 30. Hồ sơ cắm mốc theo quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 30 quy định thành phần hồ sơ cắm mốc theo quy hoạch đô thị và nông thôn, bao gồm thuyết minh, bản vẽ, dự toán kinh phí, văn bản pháp lý, hồ sơ pháp nhân, tờ trình và dự thảo quyết định phê duyệt. Điều này cũng nêu rõ nội dung của thuyết minh, bản vẽ và các yêu cầu về hồ sơ cắm mốc, bản đồ phục vụ lập hồ sơ.
  27. Điều 31. Kinh phí cho công tác lập hồ sơ cắm mốc theo quy hoạch đô thị và nông thôn và triển khai cắm mốc ngoài thực địa Điều 31 quy định nguồn kinh phí cho việc lập hồ sơ cắm mốc và triển khai cắm mốc ngoài thực địa. Kinh phí từ ngân sách nhà nước được dùng cho các quy hoạch không thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh; kinh phí của tổ chức, cá nhân được dùng cho khu vực dự án thuộc hình thức kinh doanh. Dự toán kinh phí thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.
  28. Điều 32. Các loại mốc Điều 32 định nghĩa các loại mốc trong quy hoạch đô thị và nông thôn, gồm mốc tim đường, mốc chỉ giới đường đỏ, mốc ranh giới khu vực cấm xây dựng và mốc tham chiếu, kèm ký hiệu. Điều này cũng quy định khoảng cách giữa các mốc ngoài thực địa tối thiểu 30 mét và yêu cầu thuyết minh nếu nhỏ hơn.
  29. Điều 33. Quy định về cột mốc Điều 33 quy định cấu tạo cột mốc gồm móng, đế và thân, làm bằng bê tông cốt thép, đảm bảo độ bền vững, dễ nhận biết. Điều này nêu kích thước đế mốc 40x40x50 cm, thân mốc dài 90 cm và hình dạng mặt cắt ngang của từng loại mốc, cùng yêu cầu về mặt mốc.
  30. Điều 34. Cắm mốc theo quy hoạch chung đô thị và nông thôn ứng dụng công nghệ thông tin Điều 34 quy định các loại mốc cắm ngoài thực địa theo quy hoạch chung đô thị và nông thôn đối với thành phố trực thuộc Trung ương, khu vực định hướng phát triển đô thị và khu chức năng, và xã.
  31. Điều 35. Cắm mốc theo quy hoạch phân khu đô thị và nông thôn Điều 35 quy định các mốc cắm ngoài thực địa đối với quy hoạch phân khu và thẩm quyền quyết định cắm mốc áp dụng công nghệ thông tin thay cho cắm mốc ngoài thực địa.
  32. Điều 36. Cắm mốc theo quy hoạch chi tiết đô thị và nông thôn Điều 36 quy định các mốc cắm ngoài thực địa đối với quy hoạch chi tiết đô thị và nông thôn, yêu cầu thể hiện thông số trên mốc chỉ giới đường đỏ, và thẩm quyền quyết định cắm mốc áp dụng công nghệ thông tin.
  33. Điều 37. Trách nhiệm phối hợp cắm mốc, nghiệm thu, bàn giao mốc ngoài thực địa Điều 37 quy định trách nhiệm gửi hồ sơ cắm mốc, phối hợp của Ủy ban nhân dân cấp cơ sở, báo cáo điều chỉnh mốc và nghiệm thu, bàn giao mốc ngoài thực địa.
  34. Điều 38. Trách nhiệm quản lý và bảo vệ mốc Ủy ban nhân dân cấp cơ sở chịu trách nhiệm quản lý các mốc quy hoạch trong địa giới hành chính, hàng năm kiểm tra, phát hiện mốc mất hoặc sai lệch so với hồ sơ cắm mốc đã được phê duyệt. Đồng thời, UBND cấp cơ sở có trách nhiệm bảo vệ mốc ngoài thực địa, tuyên truyền vận động nhân dân tham gia bảo vệ; khi mốc bị xê dịch, hư hỏng phải kịp thời báo cáo bằng văn bản về UBND cấp tỉnh và cơ quan quản lý chuyên ngành để có kế hoạch khôi phục.
  35. Điều 39. Lưu giữ hồ sơ cắm mốc theo quy hoạch Cơ quan quản lý quy hoạch, cơ quan quản lý đất đai các cấp lưu giữ hồ sơ cắm mốc thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cùng cấp và cung cấp tài liệu, số liệu liên quan đến mốc cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu theo quy định pháp luật. Các cơ quan, đơn vị tổ chức lập nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc và triển khai cắm mốc ngoài thực địa có trách nhiệm bàn giao hồ sơ cắm mốc được duyệt cho cơ quan quản lý quy hoạch, cơ quan quản lý đất đai các cấp có liên quan để lưu giữ, phối hợp quản lý, triển khai cắm mốc ngoài thực địa, phục vụ công tác kiểm tra, giám sát, quản lý theo quy hoạch đô thị và nông thôn. Hồ sơ gồm: Quyết định phê duyệt kèm theo thuyết minh; các bản vẽ đã ký, đóng dấu phê duyệt, tệp tin lưu giữ toàn bộ thuyết minh, bản vẽ và biên bản nghiệm thu, bàn giao mốc ngoài thực địa. UBND cấp tỉnh có trách nhiệm sao lục hồ sơ cắm mốc, bàn giao cho UBND cấp cơ sở có liên quan để quản lý mốc trên thực địa. Hồ sơ cắm mốc theo quy hoạch đô thị và nông thôn là tài liệu để chính quyền các cấp sử dụng trong công tác công khai quy hoạch, quản lý quy hoạch; triển khai dự án đầu tư, cấp phép xây dựng, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giao (thuê) đất theo quy định.
  36. Điều 40. Cung cấp thông tin về hồ sơ cắm mốc cho các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu Các cơ quan được giao quản lý và lưu giữ hồ sơ cắm mốc quy định tại khoản 4 Điều 52 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn có trách nhiệm tổ chức việc tiếp nhận và cung cấp hồ sơ cắm mốc đã được phê duyệt theo yêu cầu của các tổ chức, cá nhân. Cơ quan cung cấp thông tin về mốc có thể cung cấp dưới các hình thức: trả lời bằng văn bản; cung cấp bản sao bản vẽ hồ sơ cắm mốc đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.
  37. Điều 41. Nguyên tắc xây dựng cơ sở dữ liệu số địa lý về quy hoạch đô thị và nông thôn Cơ sở dữ liệu địa lý về quy hoạch đô thị và nông thôn phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật: vị trí, phạm vi ranh giới, hướng tuyến của các đối tượng địa lý phải phù hợp với căn cứ pháp lý và tuân thủ quy định về bảo vệ bí mật nhà nước; trường hợp chưa đủ căn cứ pháp lý xác định chính xác thì thể hiện ký hiệu dự kiến và sẽ cụ thể hóa trong các bước quy hoạch tiếp theo hoặc giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng. Nội dung cơ sở dữ liệu địa lý bảo đảm phù hợp, đồng bộ với cơ sở dữ liệu pháp lý; thể hiện đúng, đầy đủ chủ quyền lãnh thổ quốc gia, phù hợp với điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Việc xác định mức độ ưu tiên các đối tượng địa lý trong cơ sở dữ liệu địa lý bảo đảm nguyên tắc: các đối tượng địa lý về nội dung chính của quy hoạch được ưu tiên thể hiện trên các nội dung khác; thứ tự ưu tiên thể hiện các đối tượng địa lý: dạng điểm, dạng tuyến, dạng vùng.
  38. Điều 42. Yêu cầu kỹ thuật thực hiện dữ liệu số địa lý quy hoạch đô thị và nông thôn Sơ đồ, bản đồ quy hoạch đô thị và nông thôn được thành lập trong hệ quy chiếu, hệ tọa độ quốc gia theo Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg ngày 12/7/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ toạ độ quốc gia VN-2000, Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20/6/2001 hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và trên nền bản đồ địa hình quốc gia theo tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ của sơ đồ, bản đồ. Cơ sở dữ liệu số địa lý được đóng gói ở định dạng phần mềm GIS phù hợp, bao gồm các Nhóm dữ liệu; mỗi nhóm dữ liệu chuyên đề có các lớp dữ liệu; các chủ đề dữ liệu về quy hoạch đô thị và nông thôn được tổ chức theo các đối tượng được xác định trong hồ sơ: ranh giới quy hoạch; tổ chức không gian; thiết kế đô thị; sử dụng đất; giao thông; chuẩn bị kỹ thuật; cấp điện; hệ thống năng lượng khác; thông tin liên lạc; cấp nước; thoát nước thải và vệ sinh môi trường, mốc giới quy hoạch đô thị và nông thôn. Quy định chi tiết về cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn được quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
  39. Điều 43. Quản lý dữ liệu số địa lý quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 43 dẫn chiếu việc xây dựng, phát triển, bảo vệ, quản trị, xử lý, sử dụng dữ liệu số địa lý quy hoạch đô thị và nông thôn sang quy định pháp luật về Dữ liệu. Nội dung này bao gồm cả quản lý nhà nước và quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
  40. Điều 44. Điều khoản thi hành Điều 44 quy định hiệu lực của Thông tư 16/2025/TT-BXD từ ngày 01/7/2025 và bãi bỏ toàn bộ bốn thông tư cũ về hồ sơ quy hoạch, cắm mốc giới, thiết kế đô thị.
  41. Điều 45. Điều khoản chuyển tiếp Điều 45 quy định việc điều chỉnh thành phần, ký hiệu hồ sơ quy hoạch đã phê duyệt theo Thông tư mới và yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập kế hoạch, bố trí kinh phí, xây dựng bổ sung hồ sơ điện tử còn thiếu.