Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
Bài học trong chủ đề
60 bài · 196 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp; đăng ký và hoạt động của hộ kinh doanh; liên thông thủ tục; đăng ký qua mạng; cung cấp, khai thác, chia sẻ thông tin; cơ quan đăng ký kinh doanh và quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 liệt kê các đối tượng áp dụng Nghị định 168/2025/NĐ-CP, gồm tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thực hiện đăng ký; doanh nghiệp; hộ kinh doanh; cơ quan đăng ký kinh doanh; cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh; cơ quan quản lý nhà nước về lao động; cơ quan bảo hiểm xã hội; cơ quan quản lý thuế và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 định nghĩa các khái niệm cốt lõi trong đăng ký doanh nghiệp và hộ kinh doanh như đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, hệ thống thông tin quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, bản sao, văn bản điện tử, người nộp hồ sơ, giấy tờ chứng minh hoàn tất chuyển nhượng/góp vốn, xác thực điện tử.
- Điều 5. Quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp Điều 5 khẳng định quyền thành lập doanh nghiệp của cá nhân, tổ chức được Nhà nước bảo hộ; đồng thời đặt ra nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin và nghiêm cấm cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan khác gây phiền hà trong quá trình giải quyết thủ tục.
- Điều 6. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh Điều 6 quy định các loại giấy chứng nhận được cấp cho doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh; nội dung ghi trên giấy chứng nhận dựa trên thông tin trong hồ sơ; đồng thời xác định giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký thuế và không phải là giấy phép kinh doanh.
- Điều 7. Ghi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp Điều 7 quy định cách doanh nghiệp lựa chọn và ghi ngành, nghề kinh doanh khi đăng ký thành lập, thay đổi hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam; trường hợp ngành có điều kiện hoặc không có trong hệ thống thì ghi theo văn bản pháp luật chuyên ngành. Điều này cũng quy định việc ghi chi tiết hơn ngành cấp bốn và xử lý ngành nghề mới.
- Điều 8. Mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc, mã số địa điểm kinh doanh Điều 8 quy định về mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc và mã số địa điểm kinh doanh. Mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất, đồng thời là mã số thuế, tồn tại suốt quá trình hoạt động và không cấp lại cho tổ chức, cá nhân khác. Mã số đơn vị phụ thuộc cấp cho chi nhánh, văn phòng đại diện, cũng là mã số thuế của các đơn vị này. Mã số địa điểm kinh doanh gồm 5 chữ số, không phải mã số thuế.
- Điều 9. Số lượng hồ sơ đăng ký doanh nghiệp Khi làm thủ tục đăng ký doanh nghiệp, người thành lập hoặc doanh nghiệp chỉ nộp 01 bộ hồ sơ. Cơ quan đăng ký kinh doanh không được yêu cầu nộp thêm bộ hồ sơ hay giấy tờ ngoài quy định.
- Điều 10. Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải lập bằng tiếng Việt. Nếu có tài liệu tiếng nước ngoài thì phải kèm bản dịch tiếng Việt công chứng. Nếu giấy tờ song ngữ thì dùng bản tiếng Việt để làm thủ tục.
- Điều 11. Kê khai thông tin cá nhân trong thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp Khi đã có số định danh cá nhân, người làm thủ tục kê khai các thông tin cá nhân và đồng ý chia sẻ từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Khi nộp bản giấy, phải xuất trình giấy tờ tùy thân; nếu không có số định danh thì phải kèm bản sao hộ chiếu. Trường hợp mất kết nối dữ liệu, hồ sơ phải kèm bản sao giấy tờ tùy thân.
- Điều 13. Cấp đăng ký doanh nghiệp theo quy trình dự phòng Điều 13 quy định về cấp đăng ký doanh nghiệp theo quy trình dự phòng khi không thực hiện qua Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Điều luật nêu các trường hợp áp dụng, thông báo của Bộ Tài chính, phối hợp với cơ quan thuế và thời hạn cập nhật dữ liệu.
- Điều 14. Đăng ký tên doanh nghiệp Điều 14 quy định về việc đăng ký tên doanh nghiệp: cấm trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký trên toàn quốc; cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền chấp thuận hoặc từ chối tên dự kiến; một số doanh nghiệp được tiếp tục sử dụng tên đã đăng ký; và cấm đặt tên vi phạm quy định của các luật chuyên ngành.
- Điều 15. Trách nhiệm, phối hợp xử lý trường hợp tên doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp Điều 15 quy định doanh nghiệp không được sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ để cấu thành tên riêng, trừ khi được chủ sở hữu cho phép bằng văn bản và không gây nhầm lẫn. Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp có thể yêu cầu Cơ quan đăng ký kinh doanh buộc doanh nghiệp xâm phạm phải thay đổi tên. Thời hạn ra thông báo yêu cầu thay đổi tên là 03 ngày làm việc; doanh nghiệp vi phạm phải thay đổi tên trong 60 ngày kể từ ngày có thông báo.
- Điều 16. Đăng ký tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh Điều 16 quy định tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thực hiện theo Điều 40 Luật Doanh nghiệp; ngoài tên tiếng Việt có thể đăng ký tên tiếng nước ngoài và tên viết tắt. Phần tên riêng không được sử dụng cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp”. Doanh nghiệp 100% vốn nhà nước khi chuyển thành đơn vị hạch toán phụ thuộc do yêu cầu tổ chức lại được giữ nguyên tên doanh nghiệp nhà nước trước khi tổ chức lại.
- Điều 19. Lưu giữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp Điều 19 yêu cầu doanh nghiệp lưu giữ Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp đã kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử.
- Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trong lĩnh vực đăng ký hộ kinh doanh, bao gồm tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn, quản lý hệ thống thông tin, cung cấp thông tin, kiểm tra, yêu cầu báo cáo, tạm ngừng kinh doanh, thu hồi, khôi phục giấy chứng nhận và số hóa dữ liệu.
- Điều 23. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh Điều 23 phân định trách nhiệm quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh giữa Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nội vụ, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và quy định việc không được ban hành quy định riêng trái với Nghị định.
- Điều 25. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty được thành lập trên cơ sở chia, tách, hợp nhất Điều 25 quy định hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho công ty mới thành lập từ chia, tách hoặc hợp nhất. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ theo loại hình tương ứng quy định tại Điều 24 và các giấy tờ riêng như nghị quyết/quyết định chia, tách, hợp đồng hợp nhất. Điểm đáng chú ý là không bao gồm danh sách cổ đông sáng lập nếu công ty mới không có cổ đông sáng lập.
- Điều 26. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với các trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp Điều 26 quy định hồ sơ đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp cho từng trường hợp cụ thể: từ doanh nghiệp tư nhân, từ công ty TNHH một thành viên, từ công ty cổ phần hoặc TNHH hai thành viên trở lên thành TNHH một thành viên, và chuyển đổi giữa công ty TNHH và công ty cổ phần. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ cơ bản theo Điều 24 kèm theo giấy tờ bổ sung tương ứng. Doanh nghiệp có thể đồng thời đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Điều 27. Đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh Điều 27 quy định thẩm quyền đăng ký, hồ sơ, trình tự chấm dứt hộ kinh doanh và thời điểm hộ kinh doanh ngừng hoạt động khi chuyển đổi thành doanh nghiệp.
- Điều 28. Chuyển đổi cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện thành doanh nghiệp xã hội Việc đăng ký thành lập doanh nghiệp xã hội trên cơ sở chuyển đổi từ cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện thực hiện tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp xã hội dự định đặt trụ sở chính. Hồ sơ gồm các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 28 nhưng không bao gồm Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, kèm theo một số giấy tờ bổ sung. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và bản chính giấy chứng nhận đăng ký thành lập/giấy phép thành lập cho cơ quan đã cấp để chấm dứt hoạt động.
- Điều 29. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài và chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam Điều 29 quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp cho các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán. Các trường hợp khác nhau sẽ áp dụng quy định tương ứng của Nghị định 168/2025/NĐ-CP kèm theo bản sao giấy phép hoặc văn bản chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Điều này cũng quy định thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi bị thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động.
- Điều 30. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh Điều 30 quy định thời hạn và thành phần hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trong nước; thủ tục thông báo lập địa điểm kinh doanh; thời hạn cấp giấy chứng nhận của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh; và nghĩa vụ thông báo khi lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài.
- Điều 31. Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo phương thức nộp hồ sơ trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh và đăng ký qua dịch vụ bưu chính Điều 31 quy định việc nộp, tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký doanh nghiệp khi nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính. Hồ sơ phải được thực hiện trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và chỉ được tiếp nhận khi đáp ứng đủ bốn điều kiện. Người thành lập hoặc doanh nghiệp có thể dừng thủ tục trước khi hồ sơ được chấp thuận.
- Điều 32. Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp Điều 32 quy định việc thông báo sửa đổi, bổ sung khi hồ sơ chưa hợp lệ, tên không đúng quy định hoặc thông tin không thống nhất. Doanh nghiệp có 60 ngày để sửa đổi, bổ sung kể từ ngày có thông báo; quá hạn thì hồ sơ không còn giá trị và bị hủy. Nếu quá hạn mà không được cấp hoặc không nhận thông báo, doanh nghiệp có quyền khiếu nại, tố cáo.
- Điều 33. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Điều 33 quy định điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 27 Luật Doanh nghiệp. Doanh nghiệp có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp giấy, trừ ngành nghề có điều kiện; nếu đăng ký ngày bắt đầu hoạt động sau thì hoạt động từ ngày đăng ký. Khi được cấp giấy mới, giấy cũ không còn hiệu lực.
- Điều 34. Thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp Điều 34 quy định lệ phí đăng ký doanh nghiệp được nộp tại thời điểm nộp hồ sơ. Lệ phí không được hoàn trả nếu doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
- Điều 35. Tình trạng pháp lý của doanh nghiệp Điều 35 quy định 7 tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, từ đang hoạt động đến đã giải thể, phá sản, chấm dứt tồn tại. Mỗi tình trạng có điều kiện và thẩm quyền xác lập riêng, đặc biệt liên quan đến cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh.
- Điều 36. Tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh Điều 36 quy định 06 tình trạng pháp lý được ghi nhận trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, gồm: đang hoạt động; tạm ngừng kinh doanh, hoạt động; không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký; bị thu hồi do cưỡng chế về quản lý thuế; đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động; đã chấm dứt hoạt động. Mỗi tình trạng có căn cứ xác lập và thẩm quyền quyết định riêng, đặc biệt liên quan đến Cơ quan thuế và Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
- Điều 40. Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp Khi doanh nghiệp thay đổi địa chỉ trụ sở chính, nếu dẫn đến thay đổi Cơ quan thuế quản lý thì phải hoàn tất thủ tục với Cơ quan thuế trước khi đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở mới. Hồ sơ gồm Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và nghị quyết/quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp không thay đổi khi thay đổi địa chỉ trụ sở chính.
- Điều 41. Đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp Khi thay đổi tên, doanh nghiệp gửi hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính. Hồ sơ gồm Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và nghị quyết/quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Trong 03 ngày làm việc, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ hợp lệ. Việc thay đổi tên không làm thay đổi quyền, nghĩa vụ; doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trong 10 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Điều 42. Đăng ký thay đổi thành viên hợp danh Khi công ty hợp danh chấm dứt tư cách thành viên hợp danh hoặc tiếp nhận thành viên hợp danh mới theo Luật Doanh nghiệp, công ty gửi hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính. Hồ sơ gồm Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và Danh sách thành viên công ty hợp danh (không bao gồm nội dung kê khai về thành viên góp vốn). Trong 03 ngày làm việc, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ hợp lệ.
- Điều 43. Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật Khi công ty TNHH hoặc công ty cổ phần thay đổi người đại diện theo pháp luật, phải gửi hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính. Hồ sơ gồm giấy đề nghị và nghị quyết/quyết định của cơ quan có thẩm quyền; người ký giấy đề nghị được quy định tùy từng trường hợp. Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và cấp Giấy chứng nhận trong 03 ngày làm việc.
- Điều 44. Đăng ký thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp Điều 44 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ, trình tự đăng ký thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp đối với công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh. Nội dung bao gồm các trường hợp thay đổi vốn điều lệ, thay đổi phần vốn góp, chào bán cổ phần nhiều đợt, giảm vốn điều lệ và thời hạn giải quyết của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
- Điều 45. Đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên Quy định hồ sơ đăng ký thay đổi thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên theo từng trường hợp: tiếp nhận thành viên mới tăng vốn điều lệ, chuyển nhượng phần vốn góp, thừa kế, thành viên chưa góp vốn, tặng cho phần vốn góp, trả nợ, công ty mua lại phần vốn góp, và chia/tách/sáp nhập/hợp nhất. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tiếp nhận và giải quyết trong 03 ngày làm việc.
- Điều 46. Đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Điều 46 quy định thủ tục và hồ sơ đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên trong các trường hợp: chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ, thay đổi theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, thừa kế, tặng cho, chia tách sáp nhập hợp nhất. Điều này cũng quy định thời hạn giải quyết và người có thẩm quyền ký hồ sơ khi đồng thời thay đổi người đại diện theo pháp luật hoặc nội dung đăng ký doanh nghiệp khác.
- Điều 47. Đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết Điều 47 quy định thủ tục và hồ sơ đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân khi chủ doanh nghiệp bán, tặng cho doanh nghiệp hoặc chết. Người mua, người được tặng cho hoặc người thừa kế phải nộp hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
- Điều 48. Đăng ký thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân Điều 48 quy định thủ tục đăng ký khi chủ doanh nghiệp tư nhân tăng hoặc giảm vốn đầu tư đã đăng ký. Chủ doanh nghiệp phải gửi giấy đề nghị đăng ký thay đổi vốn đầu tư đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
- Điều 49. Thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh Điều 49 quy định thủ tục thông báo khi doanh nghiệp thay đổi ngành, nghề kinh doanh. Doanh nghiệp gửi hồ sơ thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, bao gồm thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và nghị quyết/quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
- Điều 50. Thông báo thay đổi thông tin cổ đông sáng lập của công ty cổ phần không phải là công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán Bài học quy định về cổ đông sáng lập, điều kiện thông báo thay đổi, thời hạn, hồ sơ và trình tự xử lý khi thay đổi thông tin cổ đông sáng lập của công ty cổ phần không phải là công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán.
- Điều 52. Thông báo thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp và thông báo thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi Điều 52 quy định thời hạn, hồ sơ và trình tự thông báo khi có thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi hoặc tỷ lệ sở hữu đã kê khai, và khi có thay đổi cổ đông hoặc thông tin về cổ đông của công ty cổ phần (trừ công ty niêm yết, công ty đăng ký giao dịch chứng khoán).
- Điều 53. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế Điều 53 quy định khi doanh nghiệp thay đổi nội dung đăng ký thuế mà không thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính.
- Điều 54. Thông báo thay đổi thông tin cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, cho thuê doanh nghiệp tư nhân, thay đổi người đại diện theo ủy quyền Điều 54 quy định thời hạn và thủ tục thông báo khi có thay đổi về cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, khi cho thuê doanh nghiệp tư nhân, hoặc khi thay đổi người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên là tổ chức. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tiếp nhận, xem xét trong 03 ngày làm việc và cập nhật thông tin.
- Điều 55. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đối với công ty bị tách, công ty nhận sáp nhập Điều 55 quy định hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp khi tách công ty hoặc sáp nhập công ty. Hồ sơ phải có các giấy tờ tương ứng quy định tại Chương này và các giấy tờ bổ sung như hợp đồng sáp nhập, nghị quyết/quyết định thông qua hợp đồng sáp nhập của các công ty liên quan.
- Điều 56. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh Điều 56 quy định thủ tục đăng ký thay đổi nội dung hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. Doanh nghiệp phải thực hiện trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi, nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt hoặc nơi dự định chuyển đến. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 03 ngày làm việc.
- Điều 57. Thông báo cập nhật, bổ sung thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp Điều 57 quy định việc doanh nghiệp thông báo cập nhật, bổ sung thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp mà không thuộc các trường hợp đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi từ Điều 40 đến Điều 55. Doanh nghiệp gửi thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính; thời hạn giải quyết là 01 ngày làm việc. Điều này cũng quy định miễn lệ phí trong một số trường hợp cập nhật, bổ sung.
- Điều 62. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp Quy định về việc cấp lại các loại giấy tờ đăng ký doanh nghiệp khi doanh nghiệp có nhu cầu do bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác. Thời hạn cấp lại là 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.
- Điều 63. Xử lý hồ sơ, thủ tục không đúng quy định và kê khai không trung thực, không chính xác Điều 63 quy định cách xử lý khi Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện thủ tục không đúng quy định hoặc khi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có nội dung kê khai không trung thực, không chính xác. Nội dung chính gồm: thực hiện lại thủ tục, ra thông báo giấy chứng nhận không có hiệu lực, yêu cầu doanh nghiệp nộp hồ sơ mới trong 30 ngày, và cấp lại giấy chứng nhận trên cơ sở hồ sơ hợp lệ liền kề trước.
- Điều 65. Đăng ký giải thể doanh nghiệp trong trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án Điều 65 quy định trình tự, thủ tục đăng ký giải thể doanh nghiệp khi doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định giải thể của Tòa án đã có hiệu lực. Nội dung bao gồm trách nhiệm của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật và thời hạn chuyển tình trạng pháp lý.
- Điều 66. Đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh Điều 66 quy định thủ tục và thời hạn đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. Nội dung bao gồm nghĩa vụ thuế, thời hạn nộp hồ sơ, thành phần hồ sơ, xử lý của cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế, thủ tục chấm dứt địa điểm kinh doanh, chi nhánh ở nước ngoài và trường hợp quá hạn 180 ngày.
- Điều 67. Chấm dứt tồn tại của công ty bị chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập Điều 67 quy định trình tự, thủ tục chấm dứt tồn tại của doanh nghiệp bị chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập sau khi doanh nghiệp mới được thành lập hoặc công ty nhận sáp nhập được cấp đăng ký doanh nghiệp. Việc chấm dứt tồn tại gắn với việc hoàn thành quyết toán và chuyển giao nghĩa vụ thuế, đồng thời phải chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trước khi chấm dứt doanh nghiệp.
- Điều 68. Xác định nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo Điều 68 quy định về việc xác định nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo. Theo đó, tổ chức, cá nhân liên quan gửi văn bản đề nghị thu hồi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh kèm theo một trong các giấy tờ xác định giả mạo. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xử lý trong thời hạn 03 ngày làm việc; trường hợp cần xác định giả mạo thì gửi văn bản kèm hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền để giám định, cơ quan này trả lời trong thời hạn 30 ngày.
- Điều 69 (tiếp). Xử lý hồ sơ giả mạo và các trường hợp đặc biệt Điều 69 quy định chi tiết xử lý hồ sơ giả mạo: thu hồi giấy chứng nhận, cấp lại giấy chứng nhận trên cơ sở hồ sơ hợp lệ liền kề trước, cho phép gộp các thay đổi hợp pháp. Đồng thời quy định xử lý khi liên quan nhiều Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, và trường hợp doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư.
- Điều 70. Trình tự, thủ tục hủy bỏ quyết định thu hồi và khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Điều 70 quy định các trường hợp hủy bỏ quyết định thu hồi và khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thời hạn thực hiện của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh và trách nhiệm thông báo, đăng tải thông tin.
- Điều 71. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh Điều 71 quy định các trường hợp chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động; trình tự, thủ tục và thẩm quyền thu hồi của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh; thời hạn xử lý trong từng trường hợp; trách nhiệm thông báo, phối hợp và xử lý sau thu hồi.
- Điều 73. Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp Điều 73 quy định về nội dung công bố đăng ký doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp, địa điểm đăng tải thông tin và thời điểm nộp phí công bố. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký, phí công bố sẽ được hoàn trả.
- Điều 74. Cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp Điều 74 quy định các loại thông tin đăng ký doanh nghiệp được cung cấp công khai, miễn phí trên Cổng thông tin quốc gia; thẩm quyền cung cấp thông tin; quyền yêu cầu khai thác thông tin của cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân; và các trường hợp miễn phí cung cấp thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi.
- Điều 75. Chuyển đổi dữ liệu đăng ký doanh nghiệp Điều 75 quy định việc chuyển đổi thông tin từ các loại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế, giấy phép đầu tư vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Thông tin tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, Cơ quan đăng ký đầu tư là thông tin gốc khi chuyển đổi. Việc triển khai theo kế hoạch của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
- Điều 76. Chuẩn hóa dữ liệu đăng ký doanh nghiệp Điều 76 quy định việc chuẩn hóa dữ liệu đăng ký doanh nghiệp nhằm rà soát, kiểm tra, đối chiếu và cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có trách nhiệm thông báo, yêu cầu doanh nghiệp bổ sung thông tin thiếu hoặc chưa chính xác trong thời hạn 90 ngày. Đồng thời, việc số hóa hồ sơ và triển khai theo kế hoạch cũng được quy định cụ thể.
- Điều 77. Hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp Điều 77 quy định thủ tục hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi doanh nghiệp phát hiện nội dung chưa chính xác so với hồ sơ đăng ký. Doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính. Cơ quan này cấp lại Giấy chứng nhận trong thời hạn 03 ngày làm việc.