Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Nghị định 294/2026/NĐ-CP Về tổ hợp tác
Nghị định 294/2026/NĐ-CP Về tổ hợp tác
Bài học trong chủ đề
38 bài · 79 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều này xác định những nhóm nội dung mà Nghị định 294/2026/NĐ-CP điều chỉnh, gồm thành lập, tổ chức, hoạt động, chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác; chính sách phát triển và nội dung liên quan.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều này xác định Nghị định áp dụng với hai nhóm: tổ hợp tác, thành viên tổ hợp tác và cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều này giải thích các khái niệm chính: tổ hợp tác, hợp đồng hợp tác, phần đóng góp, thời hạn hợp tác, tổ hợp tác có đăng ký, tổ hợp tác không đăng ký, bản sao, bản chính.
- Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm, nguyên tắc tổ chức, quản lý và hoạt động của tổ hợp tác Điều này dẫn chiếu hành vi bị nghiêm cấm và nguyên tắc hoạt động của tổ hợp tác theo Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15.
- Điều 5. Quyền của tổ hợp tác Điều này liệt kê các quyền của tổ hợp tác từ tên riêng, kinh doanh, hợp tác kinh doanh, mở tài khoản, giao dịch dân sự, hưởng chính sách hỗ trợ, sửa đổi hợp đồng hợp tác và các quyền khác.
- Điều 6. Nghĩa vụ của tổ hợp tác Điều 6 quy định tổ hợp tác phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của thành viên, người lao động và tổ chức, cá nhân liên quan; thực hiện đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ; tuân thủ hợp đồng hợp tác, Bộ luật Dân sự và pháp luật khác; thực hiện báo cáo, cập nhật thông tin; thực hiện nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí và tài chính khác; cùng các nghĩa vụ khác theo luật định.
- Điều 7. Nguyên tắc thực hiện chính sách của nhà nước về phát triển tổ hợp tác Điều 7 quy định ba nguyên tắc thực hiện chính sách nhà nước về phát triển tổ hợp tác: bảo đảm công khai, minh bạch; triển khai đồng bộ với Chương trình tổng thể về phát triển kinh tế tập thể; và trong trường hợp tổ hợp tác đồng thời đáp ứng nhiều mức hỗ trợ trong cùng một nội dung chính sách, được lựa chọn mức hỗ trợ có lợi nhất.
- Điều 8. Tiêu chí thụ hưởng chính sách Điều 8 quy định tổ hợp tác được xem xét thụ hưởng chính sách nhà nước khi có Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác; không trong thời gian thi hành quyết định xử lý vi phạm hành chính do vi phạm các hành vi bị nghiêm cấm tại khoản 2 Điều 7 Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15; và đáp ứng một trong ba tiêu chí về tăng thành viên, có thành viên/người lao động được đào tạo, hoặc thành lập không quá 60 tháng tại địa bàn khó khăn. Khi nhiều tổ hợp tác cùng đáp ứng, thứ tự ưu tiên được quy định cụ thể.
- Điều 9. Chính sách hỗ trợ đối với tổ hợp tác Điều 9 quy định tổ hợp tác đáp ứng tiêu chí tại Điều 8 Nghị định 294/2026/NĐ-CP được hưởng các chính sách hỗ trợ của nhà nước như các hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã, phù hợp với tính chất, đặc điểm của tổ hợp tác và pháp luật khác có liên quan.
- Điều 10. Chính sách hỗ trợ tổ hợp tác chuyển đổi thành hợp tác xã Điều 10 quy định chính sách hỗ trợ tổ hợp tác chuyển đổi thành hợp tác xã theo khoản 1, 3, 4, 5 Điều 109 Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15; tổ hợp tác chuyển đổi được tư vấn, hướng dẫn miễn phí về thủ tục hành chính thuế và chế độ kế toán tối đa 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã lần đầu; UBND cấp tỉnh giao cơ quan chuyên môn hoặc phân cấp thực hiện việc tư vấn, hướng dẫn miễn phí.
- Điều 11. Điều kiện trở thành thành viên tổ hợp tác Điều 11 quy định thành viên tổ hợp tác phải đáp ứng năm điều kiện: cá nhân là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự phù hợp; tổ chức là pháp nhân Việt Nam có năng lực pháp luật dân sự phù hợp; tự nguyện gia nhập và chấp thuận nội dung hợp đồng hợp tác; cam kết đóng góp tài sản, công sức theo hợp đồng hợp tác; và đáp ứng điều kiện theo hợp đồng hợp tác.
- Điều 12. Quyền của thành viên tổ hợp tác Thành viên tổ hợp tác có các quyền về tài sản, quản lý, giám sát, rút khỏi tổ hợp tác, khiếu nại, tố cáo, khởi kiện và các quyền khác theo hợp đồng hợp tác và pháp luật. Việc rút khỏi tổ hợp tác cần có lý do chính đáng và sự đồng ý của trên 50% tổng số thành viên hoặc theo quy định của hợp đồng hợp tác. Khi rút khỏi tổ hợp tác, thành viên được trả lại một phần hoặc toàn bộ phần đóng góp theo hợp đồng và pháp luật.
- Điều 13. Nghĩa vụ của thành viên tổ hợp tác Thành viên tổ hợp tác có nghĩa vụ tham gia quyết định, giám sát; chịu trách nhiệm về nợ và nghĩa vụ tài chính; bồi thường thiệt hại do lỗi của mình; tuân thủ mục đích, hợp đồng; góp đủ và đúng hạn tài sản, công sức; và các nghĩa vụ khác theo hợp đồng, pháp luật. Đây là các nghĩa vụ ràng buộc thành viên trong quá trình hoạt động của tổ hợp tác.
- Điều 14. Quy trình kết nạp thành viên tổ hợp tác Thành viên tổ hợp tác tự thỏa thuận quy trình, điều kiện kết nạp và ghi vào hợp đồng hợp tác. Nếu hợp đồng không quy định, áp dụng quy trình: người có nguyện vọng viết đơn hoặc thể hiện trực tiếp với tổ trưởng; tổ trưởng lấy ý kiến toàn bộ thành viên, nếu trên 50% đồng ý thì thông qua; sau đó tổ trưởng ghi tên vào hợp đồng, tư cách thành viên có từ khi ký xác nhận.
- Điều 15. Chấm dứt tư cách thành viên tổ hợp tác Quy định các căn cứ chấm dứt tư cách thành viên tổ hợp tác, thẩm quyền và trình tự quyết định khi hợp đồng không quy định cụ thể, quyền nghĩa vụ của thành viên bị chấm dứt và trách nhiệm dân sự của thành viên tự nguyện rút khỏi. Thành viên tự thỏa thuận và ghi vào hợp đồng hợp tác về các nội dung này.
- Điều 16. Nguyên tắc thực hiện các thủ tục thành lập, thay đổi và chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác Phân biệt thủ tục đối với tổ hợp tác có đăng ký và không đăng ký; quy định thời hạn sửa đổi, bổ sung hồ sơ thông báo là 10 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã ra thông báo, hết thời hạn mà không nộp thì hồ sơ không còn giá trị và bị hủy. Đồng thời nêu nguyên tắc thực hiện thủ tục thông báo trên môi trường điện tử đối với tổ hợp tác không đăng ký.
- Điều 17. Thành lập tổ hợp tác Điều 17 quy định việc thành lập tổ hợp tác do cá nhân, pháp nhân có nhu cầu vận động; các nội dung thành lập, tổ chức, hoạt động do thành viên bàn bạc thống nhất và ghi vào hợp đồng hợp tác. Tổ hợp tác không đăng ký phải thực hiện thông báo thành lập trong thời hạn 05 ngày làm việc từ khi các thành viên ký tên vào hợp đồng hợp tác.
- Điều 18. Thay đổi thông tin tổ hợp tác Điều 18 quy định tổ hợp tác phải thông báo với UBND cấp xã hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã khi thay đổi các nội dung như tên, địa chỉ, ngành nghề, vốn góp, thành viên, thông tin thuế. Tổ hợp tác không đăng ký thực hiện thông báo thay đổi trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi thay đổi nội dung.
- Điều 19. Tên tổ hợp tác Điều 19 quy định tổ hợp tác có quyền chọn tên nhưng phải phù hợp và không trùng lặp với tên tổ hợp tác khác trên địa bàn cấp xã. Tên tổ hợp tác chỉ gồm hai thành tố: loại hình “Tổ hợp tác” và tên riêng, với các giới hạn về ký tự và nội dung được phép sử dụng.
- Điều 20. Chuyển đổi tổ hợp tác thành hợp tác xã Điều 20 dẫn chiếu việc chuyển đổi tổ hợp tác thành hợp tác xã theo Điều 108 Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển đổi thực hiện theo pháp luật về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Điều 21. Chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác Điều 21 liệt kê các trường hợp tổ hợp tác chấm dứt hoạt động và điều kiện cụ thể đối với trường hợp chấm dứt theo thỏa thuận. Đồng thời quy định thủ tục thông báo chấm dứt hoạt động đối với tổ hợp tác không đăng ký trong thời hạn 05 ngày làm việc.
- Điều 22. Đại diện trong xác lập, thực hiện giao dịch Điều 22 quy định đại diện của tổ hợp tác trong giao dịch dân sự do các thành viên đồng ý ủy quyền, nội dung ủy quyền phải lập thành văn bản có chữ ký của người được ủy quyền và toàn bộ thành viên. Tổ hợp tác có thể thông báo cho bên liên quan và phải tuân thủ quy định của Bộ luật Dân sự về đại diện.
- Điều 23. Cơ chế điều hành hoạt động của tổ hợp tác Điều 23 xác định việc điều hành tổ hợp tác thông qua cuộc họp thành viên hoặc hình thức lấy ý kiến khác theo thỏa thuận. Khi cần thiết, tổ hợp tác có thể bầu tổ trưởng, ban điều hành; quyền hạn, trách nhiệm của các chức danh này phải được quy định trong hợp đồng hợp tác.
- Điều 24. Cuộc họp thành viên tổ hợp tác Điều 24 quy định cuộc họp thành viên là hình thức để thành viên xem xét, thảo luận và quyết định các vấn đề của tổ hợp tác; mỗi năm phải họp ít nhất 01 lần. Điều luật liệt kê thẩm quyền của cuộc họp, trình tự tổ chức, điều kiện tiến hành họp và trách nhiệm thông báo kết quả.
- Điều 25. Tổ trưởng tổ hợp tác Điều 25 quy định tổ trưởng tổ hợp tác được bầu từ các thành viên thông qua cuộc họp với điều kiện trên 50% tổng số thành viên tán thành, trừ trường hợp hợp đồng hợp tác quy định khác. Tổ trưởng tổ chức, điều hành hoạt động, phải đáp ứng điều kiện của hợp đồng và có thể là người đại diện khi được ủy quyền.
- Điều 26. Ban điều hành tổ hợp tác Ban điều hành tổ hợp tác do các thành viên bầu ra, cần trên 50% tổng số thành viên tán thành và được ghi trong biên bản. Số lượng thành viên ban điều hành là số lẻ, tối thiểu 3 người, do tổ hợp tác tự quy định.
- Điều 27. Biểu quyết trong tổ hợp tác Điều 27 quy định các tỷ lệ biểu quyết khác nhau: sửa đổi, bổ sung hợp đồng hợp tác và định đoạt tài sản chung quan trọng cần 100% thành viên tán thành; các nội dung khác cần trên 50% tán thành. Các trường hợp ngoại lệ nếu hợp đồng hợp tác có quy định khác.
- Điều 28. Tài sản chung của các thành viên tổ hợp tác, tài chính của tổ hợp tác Điều 28 liệt kê các nguồn hình thành tài sản chung của tổ hợp tác và quy định việc định đoạt tài sản, tài chính theo Điều 27, trừ trường hợp được trao quyền hưởng dụng thì áp dụng Bộ luật Dân sự. Tổ hợp tác thực hiện quy định về tài chính, kế toán theo pháp luật.
- Điều 29. Phân chia hoa lợi, lợi tức, xử lý lỗ Điều 29 quy định tổ trưởng (hoặc người đại diện theo ủy quyền) lập phương án phân chia hoa lợi, lợi tức, xử lý lỗ và báo cáo thành viên. Việc phân chia được tiến hành sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước và người lao động; hợp đồng hợp tác quy định cụ thể việc xử lý khi lỗ hoặc gặp rủi ro.
- Điều 30. Phần đóng góp của thành viên tổ hợp tác Điều 30 quy định phần đóng góp của thành viên gồm vốn góp và mức độ góp sức lao động theo Luật Hợp tác xã. Việc xác định do các thành viên tự thỏa thuận hoặc bên thứ ba theo ủy quyền của 100% thành viên. Trường hợp góp không đủ, không đúng hạn thì xử lý theo hợp đồng hợp tác và pháp luật dân sự.
- Điều 31. Sổ ghi chép và xác nhận phần đóng góp Tổ hợp tác phải lập sổ ghi chép về việc đóng góp của thành viên ngay từ khi thành lập và cập nhật kịp thời. Sổ phải có đầy đủ thông tin nhận diện thành viên, giá trị và loại tài sản, thời điểm đóng góp, chữ ký các bên liên quan, và do tổ trưởng hoặc người được ủy quyền lưu giữ, chịu trách nhiệm. Thành viên được cấp Giấy xác nhận phần đóng góp nếu cần thiết.
- Điều 32. Trả lại phần đóng góp Tổ hợp tác trả lại tài sản theo tỷ lệ tương ứng phần đóng góp khi chấm dứt hoạt động, khi thành viên chấm dứt tư cách theo điểm d khoản 1 Điều 15 mà không vi phạm và có yêu cầu, hoặc theo thỏa thuận/pháp luật khác. Việc trả lại không làm thay đổi quyền, nghĩa vụ đã xác lập trước đó. Nếu tài sản ảnh hưởng hoạt động, phần đóng góp được tính thành tiền và hoàn trả tối đa 12 tháng kể từ ngày chấm dứt tư cách, trừ khi có thỏa thuận khác.
- Điều 33. Thừa kế, kế thừa, quản lý phần đóng góp Khi thành viên cá nhân chết hoặc bị tuyên bố đã chết, việc thừa kế phần đóng góp thực hiện theo Bộ luật Dân sự; người thừa kế có thể tham gia tổ nếu được đa số thành viên chấp nhận, hoặc yêu cầu trả lại, hoặc để lại cho tổ, hoặc thỏa thuận khác. Khi thành viên vắng mặt hoặc bị tuyên bố mất tích, quản lý phần đóng góp theo các Điều 65–70 Bộ luật Dân sự. Thành viên hạn chế/mất năng lực hành vi dân sự thì thông qua người đại diện theo pháp luật. Pháp nhân chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi thì kế thừa theo pháp luật doanh nghiệp, hợp tác xã và liên quan.
- Điều 34. Xử lý tài sản chung và tài chính khi chấm dứt hoạt động tổ hợp tác Khi tổ hợp tác chấm dứt hoạt động theo khoản 1 Điều 21, trước hết dùng tài sản chung để trả nghĩa vụ tài chính; nếu thiếu, thành viên góp thêm bằng tài sản riêng theo tỷ lệ đóng góp (trừ trường hợp luật hoặc hợp đồng quy định khác). Tài sản có nguồn hỗ trợ của Nhà nước hoặc do tài trợ, tặng cho mà tổ hợp tác không có quyền định đoạt thì chuyển giao hoặc xử lý theo thỏa thuận. Phần tài sản chung còn dư được chia theo tỷ lệ đóng góp.
- Điều 35. Giải quyết tranh chấp Tranh chấp giữa các thành viên tổ hợp tác trong phạm vi hợp đồng hợp tác được ưu tiên giải quyết nội bộ; nếu không tự thương lượng được thì qua trung gian hòa giải hoặc theo pháp luật tố tụng tại Tòa án, trọng tài. Tranh chấp giữa tổ hợp tác với tổ chức, cá nhân khác giải quyết theo quy định pháp luật.
- Điều 36. Cập nhật và lưu trữ thông tin về tổ hợp tác Hàng năm, tổ hợp tác cập nhật thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã trước ngày 15 tháng 12; UBND cấp xã rà soát, cập nhật và gửi UBND cấp tỉnh; UBND cấp tỉnh gửi Bộ Tài chính; Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Báo cáo của UBND các cấp thực hiện qua Hệ thống và theo chế độ báo cáo hành chính. UBND cấp xã lưu trữ thông tin thành viên 06 năm kể từ ngày tổ hợp tác chấm dứt hoạt động.
- Điều 37. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp (không trọng tâm ôn thi) Điều này quy định hiệu lực từ ngày 23/7/2026, thay thế Nghị định 77/2019/NĐ-CP; tổ hợp tác thành lập trước ngày có hiệu lực được tiếp tục hoạt động theo hợp đồng đã ký, chỉ cập nhật thông tin khi có thay đổi; trong thời gian nâng cấp hoặc chưa vận hành Hệ thống thì dùng văn bản giấy hoặc thư điện tử.
- Điều 38. Trách nhiệm thi hành (không trọng tâm ôn thi) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan tổ chức thi hành Nghị định. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định.