Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Nghị định 35/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về phân loại đô thị
Nghị định 35/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về phân loại đô thị
Bài học trong chủ đề
26 bài · 106 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Nghị định 35/2026/NĐ-CP Điều 1 xác định Nghị định 35/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 về phân loại đô thị, cụ thể là khoản 4 Điều 10 và Điều 11 của Nghị quyết. Đối với phát triển đô thị thông minh, thực hiện theo quy định của pháp luật về phát triển đô thị thông minh.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng của Nghị định 35/2026/NĐ-CP Điều 2 xác định đối tượng áp dụng gồm tổ chức, cá nhân, cơ quan quản lý nhà nước trong các hoạt động xây dựng, thực hiện chương trình, kế hoạch phát triển đô thị, công nhận loại đô thị, công nhận trình độ phát triển đô thị, phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng biến đổi khí hậu và phát triển bền vững, cùng các tổ chức, cá nhân liên quan khác.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ trong Nghị định 35/2026/NĐ-CP Điều 3 giải thích các khái niệm quan trọng như đô thị hiện hữu, đô thị mở rộng, phát triển đô thị tăng trưởng xanh, tiêu chí xây dựng đô thị tăng trưởng xanh, hạ tầng xanh, không gian xanh, công trình xanh và phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững. Các định nghĩa này là cơ sở để hiểu đúng các quy định khác trong Nghị định.
- Điều 4. Nguyên tắc phát triển đô thị Điều 4 quy định các nguyên tắc phát triển đô thị, bao gồm sự phù hợp với quy hoạch, bảo đảm quốc phòng an ninh và phát triển bền vững, sử dụng hiệu quả đất đai và ứng dụng khoa học công nghệ, bảo tồn giá trị đặc trưng và bảo vệ môi trường, cùng với trách nhiệm của UBND cấp tỉnh trong việc lập kế hoạch phát triển đô thị.
- Điều 5. Chương trình phát triển đô thị Điều 5 Nghị định 35/2026/NĐ-CP quy định về chương trình phát triển đô thị: phạm vi lập cho tỉnh, thành phố theo giai đoạn 10 năm; các yêu cầu khi xây dựng chương trình; các nội dung bắt buộc; yêu cầu bổ sung đối với tỉnh dự kiến trở thành đô thị loại I; và việc lồng ghép hoặc lập riêng các chương trình, đề án cải tạo, chỉnh trang đô thị, thích ứng biến đổi khí hậu.
- Điều 6. Trình tự, thủ tục xây dựng chương trình phát triển đô thị Điều 6 quy định nguyên tắc xây dựng song song nhưng phải phê duyệt sau quy hoạch liên quan; trình tự 07 bước từ đề xuất của Sở Xây dựng đến phê duyệt, công khai; thời hạn điều chỉnh và chế độ sơ kết, tổng kết chương trình phát triển đô thị.
- Điều 7. Kế hoạch phát triển đô thị Điều 7 Nghị định 35/2026/NĐ-CP quy định về kế hoạch phát triển đô thị: đối tượng áp dụng, giai đoạn lập, căn cứ và các nội dung cơ bản của kế hoạch. Kế hoạch được lập cho từng phường, đặc khu được xác định là đô thị hoặc xã, đặc khu dự kiến thành đô thị, theo giai đoạn 05 năm, làm cơ sở dự kiến nguồn lực và triển khai đầu tư phát triển đô thị.
- Điều 8. Trình tự, thủ tục xây dựng kế hoạch phát triển đô thị Điều 8 quy định trình tự, thủ tục xây dựng kế hoạch phát triển đô thị, gồm các bước từ đề xuất, phê duyệt đề xuất, lập dự thảo, lấy ý kiến, thông qua HĐND cấp xã, trình UBND cấp tỉnh phê duyệt và công khai. Điều này cũng quy định về điều chỉnh kế hoạch, sơ kết, tổng kết và trường hợp được phân cấp phê duyệt.
- Điều 9. Yêu cầu chung về phát triển đô thị tăng trưởng xanh Điều 9 đặt ra các yêu cầu chung đối với phát triển đô thị tăng trưởng xanh. Các yêu cầu bao gồm sự phù hợp với chiến lược quốc gia và địa phương, nội dung trong quy hoạch và kế hoạch phát triển đô thị, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số, sự tham gia của các bên và quy định về tiêu chí áp dụng.
- Điều 10. Yêu cầu cụ thể về phát triển đô thị tăng trưởng xanh Điều 10 quy định yêu cầu cụ thể về phát triển đô thị tăng trưởng xanh đối với đô thị hiện hữu, khu vực đô thị mở rộng, đô thị mới và các dự án đầu tư xây dựng tại đô thị. Các yêu cầu gắn với tiêu chí phân loại đô thị và tiêu chí tại Điều 11 Nghị định 35/2026/NĐ-CP.
- Điều 11. Các tiêu chí phát triển đô thị tăng trưởng xanh Điều 11 quy định ba nhóm tiêu chí đánh giá phát triển đô thị tăng trưởng xanh: hạ tầng xanh, môi trường, năng lượng và giảm phát thải; đồng thời giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định mức áp dụng cụ thể cho từng đô thị, bảo đảm phù hợp điều kiện địa phương.
- Điều 12. Đánh giá việc thực hiện phát triển đô thị tăng trưởng xanh Điều 12 quy định nội dung, chủ thể và hình thức đánh giá việc thực hiện phát triển đô thị tăng trưởng xanh. Việc đánh giá dựa trên các tiêu chí tại Điều 9, 10, 11 và nhiều nội dung về hạ tầng, năng lượng, giao thông, môi trường. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công cơ quan chủ trì, thực hiện định kỳ hàng năm hoặc đột xuất, lập báo cáo theo Mẫu số 05 Phụ lục I.
- Điều 13. Yêu cầu chung về phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu Điều 13 nêu các yêu cầu chung để phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu. Phát triển đô thị phải phù hợp với chiến lược, quy hoạch và điều kiện tự nhiên; dựa trên địa hình, ưu tiên bảo tồn không gian xanh, mặt nước. Quá trình thực hiện quy hoạch, dự án phải bảo đảm nội dung thích ứng, an toàn phòng chống thiên tai; UBND các cấp có trách nhiệm phân công, bồi dưỡng cán bộ và tuyên truyền; áp dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số.
- Điều 14. Yêu cầu cụ thể thích ứng với biến đổi khí hậu trong phát triển đô thị Điều 14 quy định UBND cấp tỉnh ngoài việc thực hiện thích ứng biến đổi khí hậu theo pháp luật bảo vệ môi trường còn phải thực hiện các nội dung thích ứng trong phát triển đô thị. Việc phát triển đô thị, đầu tư xây dựng hạ tầng, dự án khu đô thị, nhà ở phải tuân thủ các yêu cầu cụ thể về đánh giá tác động, ưu tiên giải pháp dựa vào tự nhiên, phòng tránh rủi ro thiên tai, bảo đảm hạ tầng thích ứng và giám sát cảnh báo sớm. UBND cấp tỉnh được quy định cụ thể thêm yêu cầu, hướng dẫn kỹ thuật và cơ chế phối hợp liên ngành phù hợp địa phương.
- Điều 15. Giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong phát triển đô thị Điều 15 quy định trách nhiệm của UBND cấp tỉnh và các nội dung bắt buộc về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong phát triển đô thị, bao gồm quy hoạch cây xanh, mặt nước, không gian công cộng, xây dựng công trình xanh và phát triển phương tiện giao thông thân thiện với môi trường.
- Điều 16. Đánh giá việc thực hiện phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu Điều 16 quy định việc đánh giá thực hiện phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu do UBND cấp tỉnh chỉ đạo, theo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất, với các nội dung đánh giá cụ thể và trách nhiệm của các cơ quan liên quan.
- Điều 17. Cơ chế, chính sách ưu đãi phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu Điều 17 quy định trách nhiệm của UBND cấp tỉnh, cấp xã trong việc bố trí ngân sách địa phương và ban hành cơ chế ưu đãi để phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng biến đổi khí hậu. Đồng thời nêu các ưu đãi cụ thể về tài chính, quỹ đất và đào tạo nâng cao năng lực.
- Điều 18. Các trường hợp lập đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị Điều 18 liệt kê các trường hợp phải lập đề án công nhận loại đô thị (loại I; loại II, III) và các trường hợp lập báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị (đơn vị hành chính cấp xã thuộc khu vực phân loại đô thị; đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị đã được công nhận loại đô thị muốn nâng mức).
- Điều 19. Hồ sơ đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị Điều 19 quy định thành phần hồ sơ cho ba nhóm thủ tục: công nhận đô thị loại I (điểm a khoản 1 Điều 18); công nhận các loại đô thị còn lại (điểm b khoản 1 Điều 18); và báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị (điểm b khoản 2 Điều 18). Mỗi nhóm hồ sơ có thành phần, mẫu đề cương và cấp lập hội đồng thẩm định khác nhau.
- Điều 20. Trình tự, thủ tục đề nghị công nhận đô thị loại I Điều 20 Nghị định 35/2026/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục đề nghị công nhận đô thị loại I từ khâu lập đề án, thẩm tra, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thẩm định liên ngành tại Bộ Xây dựng đến khi Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành quyết định công nhận và công bố. Thời hạn mỗi bước được quy định cụ thể bằng số ngày làm việc.
- Điều 21. Trình tự, thủ tục đề nghị công nhận đô thị loại II, loại III Điều 21 quy định trình tự, thủ tục từ khâu lập đề án đến khi công bố quyết định công nhận đô thị loại II, loại III. Thủ tục gồm nhiều bước với thời hạn cụ thể, có sự tham gia của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Hội đồng thẩm định liên ngành và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Kết quả cuối cùng là quyết định công nhận loại đô thị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Điều 22. Trình tự, thủ tục đề nghị công nhận trình độ phát triển đô thị Điều 22 quy định trình tự, thủ tục đề nghị công nhận trình độ phát triển đô thị đối với trường hợp tại điểm b khoản 2 Điều 18, từ khâu lập báo cáo, lấy ý kiến Sở Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cấp xã, thành lập Hội đồng thẩm định liên ngành đến việc Chủ tịch UBND cấp tỉnh công nhận và công bố quyết định.
- Điều 23. Kinh phí xây dựng, điều chỉnh chương trình, kế hoạch phát triển đô thị và tổ chức lập đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị, công bố loại đô thị Điều 23 quy định trách nhiệm đề xuất dự toán kinh phí cho các hoạt động xây dựng, điều chỉnh chương trình, kế hoạch phát triển đô thị; lập đề án công nhận loại đô thị; báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị; công bố loại đô thị. Kinh phí được cấp từ ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác, bảo đảm đầy đủ, không lãng phí, tiêu cực. Việc lập, thẩm định, phê duyệt dự toán và thanh quyết toán thực hiện theo pháp luật về ngân sách.
- Điều 24. Trách nhiệm thi hành Điều 24 Nghị định 35/2026/NĐ-CP quy định trách nhiệm của Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp tỉnh, Sở Xây dựng, UBND cấp xã và Chủ tịch UBND các cấp trong quản lý phát triển đô thị. Mỗi cơ quan có nhiệm vụ riêng, bảo đảm thống nhất từ trung ương đến địa phương.
- Điều 25. Hiệu lực thi hành, bãi bỏ và sửa đổi quy định Điều 25 quy định hiệu lực thi hành của Nghị định 35/2026/NĐ-CP kể từ ngày ký; bãi bỏ một số điều, khoản của các nghị định cũ và sửa đổi, bổ sung chỉ tiêu thống kê tỷ lệ đô thị hóa. Nội dung sửa đổi tập trung vào khái niệm, công thức tính tỷ lệ đô thị hóa và cơ quan phối hợp thu thập, tổng hợp.
- Điều 26. Điều khoản chuyển tiếp về chương trình phát triển đô thị Điều 26 quy định việc xử lý chuyển tiếp đối với các chương trình phát triển đô thị đã được phê duyệt trước ngày Nghị định 35/2026/NĐ-CP có hiệu lực. Các tỉnh, thành phố thuộc diện sắp xếp và không thuộc diện sắp xếp đều có trách nhiệm lập, phê duyệt chương trình phát triển đô thị áp dụng cho toàn tỉnh, thành phố trong thời hạn tối đa 12 tháng kể từ ngày Nghị định có hiệu lực. Việc xây dựng mới hoặc điều chỉnh chương trình, kế hoạch phát triển đô thị được áp dụng theo các giai đoạn cụ thể đến năm 2030 và từ năm 2031 trở đi.