Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14

Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14

Bài học trong chủ đề

95 bài · 185 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Luật Phòng, chống tham nhũng Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Luật Phòng, chống tham nhũng, bao gồm các nội dung về phòng ngừa, phát hiện tham nhũng; xử lý tham nhũng và hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
  2. Điều 2. Các hành vi tham nhũng trong khu vực nhà nước và ngoài nhà nước Điều 2 liệt kê cụ thể các hành vi tham nhũng trong khu vực nhà nước do người có chức vụ, quyền hạn thực hiện và các hành vi tham nhũng trong khu vực ngoài nhà nước do người có chức vụ, quyền hạn trong doanh nghiệp, tổ chức ngoài nhà nước thực hiện.
  3. Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 giải thích các khái niệm cơ bản như tham nhũng, người có chức vụ, quyền hạn, tài sản tham nhũng, công khai minh bạch, trách nhiệm giải trình, nhũng nhiễu, vụ lợi, xung đột lợi ích, cơ quan tổ chức đơn vị khu vực nhà nước và doanh nghiệp tổ chức khu vực ngoài nhà nước.
  4. Điều 4. Trách nhiệm phòng, chống tham nhũng của cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp, tổ chức ngoài nhà nước Điều 4 quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phòng, chống tham nhũng; đồng thời quy định trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước.
  5. Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong phòng, chống tham nhũng Điều 5 quy định công dân có quyền phát hiện, phản ánh, tố cáo, tố giác, báo tin về tham nhũng; được bảo vệ, khen thưởng; có quyền kiến nghị và giám sát. Công dân có nghĩa vụ hợp tác, giúp đỡ cơ quan có thẩm quyền.
  6. Điều 6. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về phòng, chống tham nhũng Điều 6 quy định trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về phòng, chống tham nhũng của cơ quan thông tin, truyền thông và cơ sở giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng.
  7. Điều 7. Giám sát công tác phòng, chống tham nhũng Điều 7 quy định thẩm quyền giám sát công tác phòng, chống tham nhũng của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Ủy ban Tư pháp, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và các cơ quan tương ứng ở địa phương.
  8. Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm Điều 8 liệt kê các hành vi bị nghiêm cấm trong phòng, chống tham nhũng: các hành vi tham nhũng; đe dọa, trả thù, trù dập, tiết lộ thông tin về người tố cáo; lợi dụng việc tố cáo để vu khống; bao che, cản trở, can thiệp trái pháp luật.
  9. Điều 9. Nguyên tắc công khai, minh bạch Điều 9 quy định cơ quan, tổ chức, đơn vị phải công khai, minh bạch thông tin về tổ chức, hoạt động của mình, trừ một số nội dung được loại trừ. Việc công khai phải chính xác, rõ ràng, đầy đủ, kịp thời theo trình tự, thủ tục quy định.
  10. Điều 10. Nội dung công khai, minh bạch Điều 10 quy định các nội dung mà cơ quan, tổ chức, đơn vị phải công khai, minh bạch, gồm 4 nhóm: chính sách, pháp luật liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp; quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công; công tác tổ chức cán bộ và quy tắc ứng xử; các nội dung khác phải công khai theo quy định. Cơ quan trực tiếp giải quyết công việc còn phải công khai thủ tục hành chính.
  11. Điều 11. Hình thức công khai Điều 11 liệt kê 8 hình thức công khai và quy định trường hợp luật khác không quy định về hình thức công khai thì người đứng đầu phải thực hiện một hoặc một số hình thức bắt buộc, có thể thêm hình thức tùy chọn.
  12. Điều 12. Trách nhiệm thực hiện việc công khai, minh bạch Điều 12 quy định trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc tổ chức thực hiện công khai, minh bạch và chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, xử lý vi phạm.
  13. Điều 13. Họp báo, phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí Điều 13 quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc tổ chức họp báo, phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí định kỳ hoặc đột xuất; đặc biệt phải tổ chức đột xuất khi vụ việc liên quan đến tổ chức, hoạt động của mình được dư luận xã hội quan tâm.
  14. Điều 14. Quyền yêu cầu cung cấp thông tin Điều 14 quy định quyền yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan báo chí; thời hạn 10 ngày để cung cấp; quyền của công dân theo pháp luật về tiếp cận thông tin; và việc cung cấp thông tin nội bộ theo pháp luật về dân chủ ở cơ sở.
  15. Điều 15. Trách nhiệm giải trình Điều 15 quy định nghĩa vụ giải trình của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khi có yêu cầu của người bị tác động trực tiếp bởi quyết định, hành vi của mình; trách nhiệm giải trình trên báo chí khi báo chí đăng tải thông tin về vi phạm pháp luật; và việc giải trình theo yêu cầu của cơ quan giám sát hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.
  16. Điều 16. Báo cáo, công khai báo cáo về công tác phòng, chống tham nhũng Điều 16 quy định chủ thể báo cáo về công tác phòng, chống tham nhũng; sự phối hợp trong xây dựng báo cáo; nội dung báo cáo; và yêu cầu công khai báo cáo trên cổng/trang thông tin điện tử hoặc phương tiện thông tin đại chúng.
  17. Điều 17. Tiêu chí đánh giá về công tác phòng, chống tham nhũng Điều 17 quy định các tiêu chí đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng, gồm tình hình tham nhũng; xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật; thực hiện biện pháp phòng ngừa; phát hiện, xử lý tham nhũng; và thu hồi tài sản tham nhũng.
  18. Điều 18. Xây dựng, ban hành và thực hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ Điều 18 quy định trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong xây dựng, ban hành, công khai, thực hiện và công khai kết quả thực hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ; trách nhiệm của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức, đơn vị khác có sử dụng tài chính công; và cấm ban hành định mức, tiêu chuẩn, chế độ trái pháp luật.
  19. Điều 19. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về định mức, tiêu chuẩn, chế độ Điều 19 quy định trách nhiệm kiểm tra, thanh tra việc chấp hành quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ và xử lý kịp thời người vi phạm; người vi phạm bị xử lý theo Điều 94 Luật này và phải bồi thường, hoàn trả theo các trường hợp cụ thể.
  20. Điều 20. Quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn Điều 20 quy định người có chức vụ, quyền hạn phải thực hiện quy tắc ứng xử trong công vụ và quan hệ xã hội; đồng thời liệt kê các hành vi bị cấm và các hạn chế đối với người đứng đầu, cấp phó, thành viên trong doanh nghiệp nhà nước.
  21. Điều 21. Thẩm quyền ban hành quy tắc ứng xử Điều 21 phân công thẩm quyền ban hành quy tắc ứng xử cho từng cơ quan, ngành, lĩnh vực và tổ chức chính trị, chính trị - xã hội.
  22. Điều 22. Tặng quà và nhận quà tặng Điều 22 nghiêm cấm sử dụng tài chính công, tài sản công làm quà tặng (trừ trường hợp đặc biệt) và cấm nhận quà tặng từ cá nhân, tổ chức có liên quan đến công việc mình giải quyết.
  23. Điều 23. Kiểm soát xung đột lợi ích Điều 23 quy định trách nhiệm báo cáo, thông tin và xử lý khi có xung đột lợi ích trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ. Người có chức vụ, quyền hạn và cơ quan, tổ chức, cá nhân phát hiện xung đột lợi ích phải kịp thời báo cáo người có thẩm quyền; người quản lý trực tiếp có thể áp dụng các biện pháp giám sát, đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc tạm thời chuyển vị trí công tác.
  24. Điều 24. Nguyên tắc chuyển đổi vị trí công tác Điều 24 quy định nguyên tắc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác nhằm phòng ngừa tham nhũng. Việc chuyển đổi phải khách quan, hợp lý, phù hợp chuyên môn, nghiệp vụ, không ảnh hưởng hoạt động bình thường, theo kế hoạch và công khai; nghiêm cấm lợi dụng vì vụ lợi hoặc trù dập. Quy định cũng áp dụng với một số đối tượng không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong Quân đội và Công an.
  25. Điều 25. Vị trí công tác và thời hạn phải định kỳ chuyển đổi Điều 25 xác định các vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi và thời hạn chuyển đổi. Người có chức vụ, quyền hạn làm việc tại vị trí liên quan đến công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công, trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc phải được chuyển đổi; thời hạn định kỳ là từ đủ 02 năm đến 05 năm theo đặc thù ngành, lĩnh vực. Trường hợp đặc thù chỉ có một vị trí phải chuyển đổi thì người đứng đầu đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định.
  26. Điều 26. Kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác Điều 26 yêu cầu hằng năm người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ban hành và công khai kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác đối với người có chức vụ, quyền hạn theo thẩm quyền quản lý cán bộ. Kế hoạch phải nêu rõ mục đích, yêu cầu, trường hợp cụ thể, thời gian, quyền và nghĩa vụ của người phải chuyển đổi cùng biện pháp tổ chức thực hiện.
  27. Điều 27. Cải cách hành chính Điều 27 quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn nhằm cải cách hành chính để phòng ngừa tham nhũng. Các trách nhiệm gồm công khai, hướng dẫn thủ tục hành chính, đơn giản hóa và cắt giảm thủ tục tiếp xúc; tăng cường kiểm tra, giám sát; xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ và quy định vị trí việc làm; thực hiện nhiệm vụ khác về cải cách hành chính.
  28. Điều 28. Ứng dụng khoa học, công nghệ trong quản lý Điều 28 quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc tăng cường đầu tư trang thiết bị, nâng cao năng lực, đẩy mạnh sáng tạo và ứng dụng khoa học, công nghệ vào tổ chức và hoạt động. Các Bộ, ngành có trách nhiệm đẩy mạnh xây dựng và vận hành hệ thống thông tin, dữ liệu quốc gia phục vụ quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định pháp luật.
  29. Điều 29. Thanh toán không dùng tiền mặt Điều 29 quy định cơ quan, tổ chức, đơn vị phải thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thu, chi có giá trị lớn tại địa bàn đủ điều kiện hạ tầng theo quy định của Chính phủ và các khoản chi lương, thưởng, chi khác có tính chất thường xuyên. Chính phủ áp dụng biện pháp tài chính, công nghệ để giảm sử dụng tiền mặt trong giao dịch.
  30. Điều 30. Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập Điều 30 phân định thẩm quyền kiểm soát tài sản, thu nhập theo từng nhóm đối tượng và cơ quan quản lý. Thanh tra Chính phủ kiểm soát người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở lên ở trung ương, địa phương, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và người thuộc thẩm quyền quản lý của mình. Thanh tra tỉnh kiểm soát người thuộc chính quyền địa phương, trừ trường hợp thuộc Thanh tra Chính phủ. Các Bộ, ngành, cơ quan Quốc hội, Chủ tịch nước, Tòa án, Viện kiểm sát, Kiểm toán nhà nước, cơ quan Đảng và tổ chức chính trị - xã hội kiểm soát theo phạm vi quản lý.
  31. Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập Điều 31 quy định Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập có 5 nhiệm vụ (quản lý, giữ bí mật, bảo vệ người cung cấp thông tin, cung cấp thông tin, chuyển vụ việc vi phạm) và 5 quyền hạn (yêu cầu giải trình biến động từ 300 triệu đồng, yêu cầu cung cấp thông tin, xác minh, ngăn chặn tẩu tán, đề nghị định giá). Yêu cầu tại các điểm b, d, đ khoản 2 phải bằng văn bản do Tổ trưởng Tổ xác minh, người đứng đầu hoặc cấp phó ký.
  32. Điều 32. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong kiểm soát tài sản, thu nhập Điều 32 quy định trách nhiệm của Kho bạc nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, cơ quan công an, quản lý thuế, hải quan, quản lý về đất đai, đăng ký tài sản và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn. Họ phải cung cấp thông tin trung thực khi có yêu cầu, áp dụng biện pháp làm rõ thông tin hoặc ngăn chặn tiêu cực, và tiến hành định giá, thẩm định giá, giám định tài sản, thu nhập theo quy định.
  33. Điều 33. Nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập Điều 33 quy định người có nghĩa vụ kê khai phải kê khai tài sản, thu nhập và biến động của mình, của vợ hoặc chồng, con chưa thành niên; đồng thời phải kê khai trung thực, giải trình trung thực về nguồn gốc tài sản, thu nhập tăng thêm và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
  34. Điều 34. Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập Điều 34 liệt kê bốn nhóm người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập: cán bộ, công chức; sĩ quan Công an nhân dân, sĩ quan Quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp; người giữ chức vụ từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, người được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.
  35. Điều 35. Tài sản, thu nhập phải kê khai Điều 35 quy định các loại tài sản, thu nhập phải kê khai gồm quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng; kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và động sản khác mà mỗi tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên; tài sản, tài khoản ở nước ngoài; tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai.
  36. Điều 36. Phương thức và thời điểm kê khai tài sản, thu nhập Điều 36 quy định bốn phương thức kê khai tài sản, thu nhập: kê khai lần đầu, kê khai bổ sung, kê khai hàng năm và kê khai phục vụ công tác cán bộ. Mỗi phương thức có đối tượng và thời hạn hoàn thành khác nhau.
  37. Điều 37. Tổ chức việc kê khai tài sản, thu nhập Điều 37 quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai trong việc tổ chức kê khai. Đồng thời quy định trách nhiệm của người có nghĩa vụ kê khai.
  38. Điều 38. Tiếp nhận, quản lý, bàn giao bản kê khai tài sản, thu nhập Điều 38 quy định trách nhiệm tiếp nhận, quản lý bản kê khai; xử lý bản kê khai không đúng mẫu hoặc không đầy đủ; và thời hạn rà soát, kiểm tra, bàn giao bản kê khai cho Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập.
  39. Điều 39. Công khai bản kê khai tài sản, thu nhập Điều 39 quy định các trường hợp bản kê khai phải được công khai và địa điểm, hình thức công khai tương ứng. Điều này nhằm minh bạch hóa tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai.
  40. Điều 40. Theo dõi biến động tài sản, thu nhập Điều 40 quy định Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập theo dõi biến động tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai. Khi phát hiện biến động từ 300.000.000 đồng trở lên không kê khai, cơ quan có quyền yêu cầu cung cấp, bổ sung thông tin; nếu biến động tăng thì phải giải trình nguồn gốc.
  41. Điều 41. Căn cứ xác minh tài sản, thu nhập Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập xác minh tài sản, thu nhập khi có một trong các căn cứ luật định: dấu hiệu kê khai không trung thực; biến động tăng từ 300 triệu đồng trở lên không giải trình hợp lý; tố cáo đủ điều kiện thụ lý; thuộc kế hoạch xác minh hàng năm; hoặc theo yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.
  42. Điều 42. Thẩm quyền yêu cầu, kiến nghị xác minh tài sản, thu nhập Điều 42 quy định các chủ thể có quyền yêu cầu hoặc kiến nghị xác minh tài sản, thu nhập khi có căn cứ theo điểm a, b, c khoản 1 Điều 41 hoặc khi cần thêm thông tin phục vụ công tác cán bộ. Thẩm quyền được phân định theo từng nhóm đối tượng dự kiến bổ nhiệm, bầu, phê chuẩn.
  43. Điều 43. Nội dung xác minh tài sản, thu nhập Nội dung xác minh tài sản, thu nhập tập trung vào hai vấn đề: tính trung thực, đầy đủ, rõ ràng của bản kê khai; và tính trung thực trong việc giải trình về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm.
  44. Điều 44. Trình tự xác minh tài sản, thu nhập Trình tự xác minh tài sản, thu nhập gồm sáu bước: ra quyết định và thành lập Tổ xác minh; yêu cầu giải trình; tiến hành xác minh; báo cáo kết quả; kết luận xác minh; gửi và công khai kết luận xác minh.
  45. Điều 45. Quyết định xác minh tài sản, thu nhập Điều 45 quy định thẩm quyền, thời hạn ra quyết định xác minh tài sản, thu nhập; nội dung quyết định xác minh và thời hạn gửi quyết định cho các cá nhân, tổ chức liên quan.
  46. Điều 46. Tổ xác minh tài sản, thu nhập Điều 46 quy định cơ cấu Tổ xác minh tài sản, thu nhập; trường hợp phức tạp có thể huy động người tham gia; các trường hợp không được bố trí tham gia Tổ xác minh; nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ trưởng và thành viên Tổ xác minh.
  47. Điều 47. Quyền và nghĩa vụ của người được xác minh tài sản, thu nhập Điều 47 quy định các nghĩa vụ và quyền của người được xác minh tài sản, thu nhập: giải trình, cung cấp thông tin, chấp hành yêu cầu và quyết định xử lý; đồng thời có quyền khiếu nại, tố cáo và được phục hồi danh dự, bồi thường thiệt hại.
  48. Điều 48. Báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập Tổ trưởng Tổ xác minh phải báo cáo kết quả xác minh bằng văn bản cho người ra quyết định trong thời hạn 45 ngày, có thể kéo dài đến 90 ngày nếu phức tạp. Báo cáo gồm nội dung xác minh, đánh giá tính trung thực và kiến nghị xử lý vi phạm.
  49. Điều 49. Kết luận xác minh tài sản, thu nhập Người ra quyết định xác minh phải ban hành Kết luận xác minh trong thời hạn 10 ngày, có thể kéo dài đến 20 ngày nếu phức tạp. Kết luận gồm đánh giá tính trung thực, đầy đủ, rõ ràng của kê khai và giải trình nguồn gốc tài sản tăng thêm, kiến nghị xử lý vi phạm; người ban hành chịu trách nhiệm về tính khách quan, trung thực; kết luận được gửi cho người được xác minh và cơ quan yêu cầu; người được xác minh có quyền khiếu nại.
  50. Điều 50. Công khai Kết luận xác minh tài sản, thu nhập Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Kết luận xác minh, người ra quyết định xác minh phải công khai kết luận. Việc công khai được thực hiện như công khai bản kê khai theo Điều 39 của Luật.
  51. Điều 51. Xử lý hành vi kê khai tài sản, thu nhập không trung thực, giải trình nguồn gốc không trung thực Người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân kê khai hoặc giải trình không trung thực thì bị xóa tên khỏi danh sách ứng cử. Người dự kiến bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, phê chuẩn, cử giữ chức vụ mà kê khai hoặc giải trình không trung thực thì không được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, phê chuẩn, cử vào chức vụ đã dự kiến. Các trường hợp khác bị xử lý kỷ luật tùy tính chất, mức độ, có thể bị đưa ra khỏi quy hoạch; nếu xin thôi nhiệm vụ, từ chức, miễn nhiệm thì có thể xem xét không kỷ luật. Quyết định kỷ luật được công khai tại nơi làm việc.
  52. Điều 52. Cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập Cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập bao gồm thông tin về bản kê khai, Kết luận xác minh tài sản, thu nhập và các dữ liệu khác có liên quan. Cơ sở dữ liệu này được xây dựng và quản lý tập trung tại Thanh tra Chính phủ.
  53. Điều 53. Trách nhiệm xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập Điều 53 quy định trách nhiệm của Thanh tra Chính phủ và cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập khác trong việc xây dựng, quản lý, khai thác, bảo vệ cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập. Cụ thể, Thanh tra Chính phủ thực hiện trong phạm vi cả nước, còn cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập khác thực hiện trong phạm vi quản lý của mình.
  54. Điều 54. Bảo vệ, lưu trữ, khai thác, cung cấp thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập Điều 54 quy định nguyên tắc bảo mật, bảo vệ, lưu trữ lâu dài và khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập; quyền tiếp cận của cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập; và điều kiện cung cấp thông tin theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.
  55. Điều 55. Công tác kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước Điều 55 quy định trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước trong việc tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc phạm vi quản lý nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý tham nhũng. Khi phát hiện hành vi tham nhũng, người đứng đầu phải xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cho cơ quan có thẩm quyền.
  56. Điều 56. Công tác tự kiểm tra của cơ quan, tổ chức, đơn vị Điều 56 quy định trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc chủ động tổ chức kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người có chức vụ, quyền hạn do mình quản lý; thường xuyên đôn đốc đơn vị trực thuộc kiểm tra; và xử lý khi phát hiện hành vi tham nhũng.
  57. Điều 57. Kiểm tra hoạt động chống tham nhũng trong Cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân Điều 57 quy định trách nhiệm của người đứng đầu Cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong việc tăng cường quản lý cán bộ, công chức, viên chức và chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ; đồng thời quy định xử lý đối với cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động chống tham nhũng.
  58. Điều 58. Hình thức kiểm tra Điều 58 quy định hai hình thức kiểm tra trong phòng, chống tham nhũng: kiểm tra thường xuyên và kiểm tra đột xuất. Kiểm tra thường xuyên được tiến hành theo chương trình, kế hoạch và tập trung vào lĩnh vực, hoạt động dễ phát sinh tham nhũng; kiểm tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện có dấu hiệu tham nhũng.
  59. Điều 59. Phát hiện tham nhũng thông qua hoạt động giám sát của cơ quan dân cử, đại biểu dân cử và xử lý đề nghị Điều 59 quy định các cơ quan dân cử và đại biểu dân cử khi phát hiện dấu hiệu tham nhũng qua giám sát thì đề nghị Cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân xử lý. Các cơ quan nhận đề nghị phải xác minh, xử lý và thông báo kết quả cho cơ quan, đại biểu đã đề nghị.
  60. Điều 60. Phát hiện tham nhũng thông qua hoạt động thanh tra, kiểm toán Điều 60 quy định Cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước có trách nhiệm chủ động phát hiện hành vi tham nhũng qua hoạt động thanh tra, kiểm toán, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý và chịu trách nhiệm trước pháp luật. Các cơ quan này ra quyết định thanh tra, kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng khi có căn cứ theo luật.
  61. Điều 61. Thẩm quyền của Cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước trong thanh tra, kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng Điều 61 quy định thẩm quyền thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng của Thanh tra Chính phủ, Thanh tra Bộ, Thanh tra tỉnh; thẩm quyền kiểm toán của các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước; trình tự, thủ tục và trách nhiệm phối hợp giữa Tổng Thanh tra Chính phủ và Tổng Kiểm toán nhà nước.
  62. Điều 62. Trách nhiệm xử lý vụ việc có dấu hiệu tham nhũng được phát hiện qua hoạt động thanh tra, kiểm toán Điều 62 quy định khi phát hiện vụ việc có dấu hiệu tham nhũng trong quá trình thanh tra, kiểm toán, người ra quyết định phải chỉ đạo xác minh, làm rõ và xử lý: nếu có dấu hiệu tội phạm thì chuyển hồ sơ, kiến nghị khởi tố và thông báo cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; nếu không có dấu hiệu tội phạm thì kiến nghị xử lý và yêu cầu thông báo kết quả.
  63. Điều 63. Công khai Kết luận thanh tra, Báo cáo kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng Người ra quyết định thanh tra, kiểm toán có trách nhiệm công khai Kết luận thanh tra, Báo cáo kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng. Việc công khai được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra và kiểm toán nhà nước.
  64. Điều 64. Xử lý vi phạm trong hoạt động thanh tra, kiểm toán Điều 64 quy định hai trường hợp xử lý trách nhiệm: (1) khi cơ quan khác phát hiện tham nhũng tại đơn vị đã thanh tra, kiểm toán về cùng nội dung, người có lỗi phải bị kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; (2) nếu đoàn thanh tra, kiểm toán đã báo cáo nhưng người ra quyết định không xử lý thì đoàn và cá nhân liên quan không phải chịu trách nhiệm, người ra quyết định phải chịu trách nhiệm.
  65. Điều 65. Phản ánh, tố cáo và xử lý phản ánh, giải quyết tố cáo về hành vi tham nhũng Cá nhân, tổ chức có quyền phản ánh; cá nhân có quyền tố cáo về hành vi tham nhũng. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải xem xét, xử lý kịp thời và bảo vệ người phản ánh, tố cáo. Việc giải quyết tố cáo và xử lý phản ánh theo pháp luật về tố cáo và tiếp công dân.
  66. Điều 66. Báo cáo và xử lý báo cáo về hành vi tham nhũng Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, cán bộ, chiến sĩ trong lực lượng vũ trang khi phát hiện hành vi tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi mình công tác phải báo cáo ngay với người đứng đầu; nếu người đứng đầu có liên quan thì báo cáo với người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ. Người được báo cáo phải xử lý trong thời hạn 15 ngày, có thể kéo dài không quá 30 ngày đối với vụ việc phức tạp.
  67. Điều 67. Bảo vệ người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng Người tố cáo hành vi tham nhũng được bảo vệ theo pháp luật về tố cáo. Người phản ánh, báo cáo về hành vi tham nhũng cũng được áp dụng các biện pháp bảo vệ như người tố cáo.
  68. Điều 68. Khen thưởng người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng Người có thành tích trong việc phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
  69. Điều 69. Trách nhiệm của người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng Người phản ánh, báo cáo về hành vi tham nhũng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của nội dung phản ánh, báo cáo. Người tố cáo hành vi tham nhũng phải chịu trách nhiệm về việc tố cáo của mình theo quy định của Luật Tố cáo.
  70. Điều 70. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phòng, chống tham nhũng Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện các nội dung tại khoản 1 Điều 4 Luật Phòng, chống tham nhũng; gương mẫu, liêm khiết, chấp hành nghiêm quy định pháp luật về phòng, chống tham nhũng, quy tắc ứng xử, đạo đức; chịu trách nhiệm khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách theo Điều 72 và Điều 73.
  71. Điều 71. Trách nhiệm áp dụng biện pháp tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển sang vị trí công tác khác Điều 71 quy định thẩm quyền và trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc tạm đình chỉ công tác hoặc tạm thời chuyển sang vị trí công tác khác đối với người có chức vụ, quyền hạn có hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến tham nhũng. Đồng thời quy định việc hủy bỏ quyết định và khôi phục quyền, lợi ích khi người đó được kết luận không có hành vi tham nhũng.
  72. Điều 72. Trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị Điều 72 quy định trách nhiệm trực tiếp của người đứng đầu khi để xảy ra tham nhũng của người do mình trực tiếp quản lý, giao nhiệm vụ; trách nhiệm trực tiếp của cấp phó trong lĩnh vực công tác và đơn vị do mình được giao trực tiếp phụ trách; và trách nhiệm liên đới của người đứng đầu.
  73. Điều 73. Xử lý trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó khi để xảy ra tham nhũng Điều 73 quy định hình thức xử lý trách nhiệm đối với người đứng đầu, cấp phó khi để xảy ra tham nhũng theo Điều 72; các trường hợp được xem xét loại trừ, miễn, giảm hoặc tăng trách nhiệm pháp lý; và việc xử lý theo điều lệ, quy chế đối với tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, xã hội.
  74. Điều 74. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên có trách nhiệm tuyên truyền, vận động Nhân dân, giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng; đồng thời có quyền yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp phòng ngừa, xác minh, xử lý tham nhũng và phải được trả lời trong thời hạn luật định.
  75. Điều 75. Trách nhiệm của cơ quan báo chí, nhà báo Cơ quan báo chí, nhà báo có trách nhiệm đấu tranh chống tham nhũng, đưa tin về hoạt động phòng, chống tham nhũng và vụ việc tham nhũng; có quyền yêu cầu cung cấp thông tin liên quan và phải phản ánh khách quan, trung thực, tuân thủ pháp luật về báo chí và đạo đức nghề nghiệp.
  76. Điều 76. Trách nhiệm của doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề Doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề có trách nhiệm tuyên truyền, động viên người lao động, thành viên, hội viên thực hiện pháp luật phòng, chống tham nhũng; tổ chức thực hiện biện pháp phòng ngừa, phát hiện tham nhũng; kịp thời thông báo cơ quan có thẩm quyền và kiến nghị hoàn thiện chính sách, pháp luật.
  77. Điều 77. Trách nhiệm của công dân, Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng Công dân có thể tự mình hoặc thông qua Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng hoặc tổ chức mà mình là thành viên để tham gia phòng, chống tham nhũng; Ban thanh tra nhân dân và Ban giám sát đầu tư của cộng đồng giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn.
  78. Điều 78. Quy tắc đạo đức nghề nghiệp, quy tắc đạo đức kinh doanh Quy tắc đạo đức nghề nghiệp, quy tắc đạo đức kinh doanh là chuẩn mực ứng xử phù hợp với đặc thù chuyên môn, nghề nghiệp nhằm bảo đảm liêm chính; Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp, hiệp hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ban hành các quy tắc này.
  79. Điều 79. Xây dựng quy tắc ứng xử, cơ chế kiểm soát nội bộ nhằm phòng ngừa tham nhũng Doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác phải ban hành, thực hiện quy tắc ứng xử, cơ chế kiểm soát nội bộ nhằm phòng ngừa xung đột lợi ích, ngăn chặn tham nhũng và xây dựng văn hóa kinh doanh lành mạnh; hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề có trách nhiệm tổ chức, động viên, khuyến khích thành viên, hội viên xây dựng môi trường kinh doanh lành mạnh, giám sát việc chấp hành pháp luật và tham gia hoàn thiện chính sách, pháp luật.
  80. Điều 80. Áp dụng biện pháp phòng, chống tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước Điều 80 quy định một số biện pháp phòng, chống tham nhũng được áp dụng đối với công ty đại chúng, tổ chức tín dụng và tổ chức xã hội có huy động đóng góp của Nhân dân để hoạt động từ thiện. Các biện pháp gồm công khai minh bạch, kiểm soát xung đột lợi ích và trách nhiệm của người đứng đầu.
  81. Điều 81. Thanh tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước Điều 81 quy định thẩm quyền thanh tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với các doanh nghiệp, tổ chức ngoài nhà nước thuộc phạm vi Điều 80 khi có dấu hiệu rõ ràng vi phạm. Trình tự, thủ tục theo pháp luật về thanh tra; Tổng Thanh tra Chính phủ xử lý chồng chéo.
  82. Điều 82. Phát hiện tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước Điều 82 quy định trách nhiệm tự kiểm tra của doanh nghiệp, tổ chức ngoài nhà nước để phát hiện, xử lý và kiến nghị xử lý tham nhũng. Cơ quan thanh tra khi phát hiện tham nhũng có trách nhiệm xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền; cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh, tố cáo, báo cáo.
  83. Điều 83. Đơn vị chuyên trách về chống tham nhũng Điều 83 quy định các cơ quan có đơn vị chuyên trách về chống tham nhũng và thẩm quyền quy định tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị này. Các cơ quan gồm Thanh tra Chính phủ, Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
  84. Điều 84. Trách nhiệm của Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ Điều 84 quy định Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về phòng, chống tham nhũng; Thanh tra Chính phủ là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ và có các trách nhiệm cụ thể. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng tổ chức hoạt động điều tra tội phạm tham nhũng; các Bộ, cơ quan ngang Bộ phối hợp với Thanh tra Chính phủ.
  85. Điều 85. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp Ủy ban nhân dân các cấp có 5 nhóm trách nhiệm trong phòng, chống tham nhũng: ban hành văn bản pháp luật; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; chỉ đạo, tổ chức thực hiện; thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; và báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp hằng năm.
  86. Điều 86. Trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp về tội phạm tham nhũng, bao gồm điều tra tội phạm tham nhũng trong hoạt động tư pháp. Tòa án nhân dân tối cao giám đốc thẩm, tái thẩm, giám đốc xét xử và tổng kết thực tiễn xét xử các vụ án tham nhũng.
  87. Điều 87. Trách nhiệm của Kiểm toán nhà nước Kiểm toán nhà nước có trách nhiệm kiểm toán nhằm phòng ngừa, phát hiện tham nhũng và kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng theo quy định của pháp luật.
  88. Điều 88. Trách nhiệm phối hợp của Cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác Cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân phối hợp với nhau và với cơ quan, tổ chức, đơn vị khác trong phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý tham nhũng; phối hợp tổng hợp, đánh giá, dự báo tình hình tham nhũng, kiến nghị chính sách, pháp luật, giải pháp. Cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có trách nhiệm tạo điều kiện, phối hợp trong việc phát hiện, xử lý tham nhũng.
  89. Điều 89. Nguyên tắc chung về hợp tác quốc tế Nhà nước cam kết thực hiện các điều ước quốc tế về phòng, chống tham nhũng mà Việt Nam là thành viên; hợp tác với các nước, tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và các bên cùng có lợi.
  90. Điều 90. Trách nhiệm thực hiện hợp tác quốc tế Thanh tra Chính phủ phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an và cơ quan khác thực hiện hợp tác quốc tế về nghiên cứu, đào tạo, xây dựng chính sách, hỗ trợ tài chính, trợ giúp kỹ thuật, trao đổi thông tin, kinh nghiệm. Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an thực hiện hợp tác quốc tế về tương trợ tư pháp trong phòng, chống tham nhũng.
  91. Điều 91. Hợp tác quốc tế về thu hồi tài sản tham nhũng Trên cơ sở điều ước quốc tế và pháp luật Việt Nam, các cơ quan có thẩm quyền hợp tác với nước ngoài trong kê biên tài sản, phong tỏa tài khoản, tịch thu hoặc thu hồi tài sản tham nhũng và trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp. Viện kiểm sát nhân dân tối cao là cơ quan trung ương về hợp tác quốc tế thu hồi tài sản tham nhũng trong tố tụng hình sự. Thanh tra Chính phủ, Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và cơ quan nhà nước có liên quan phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
  92. Điều 92. Xử lý người có hành vi tham nhũng Điều 92 quy định nguyên tắc xử lý nghiêm minh mọi người có hành vi tham nhũng, kể cả người đã nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác; các hình thức xử lý kỷ luật, hành chính, hình sự; tăng nặng với người đứng đầu hoặc cấp phó; giảm nhẹ khi chủ động khai báo, hợp tác, khắc phục hậu quả; và hậu quả đương nhiên thôi việc hoặc mất quyền đại biểu khi bị kết án.
  93. Điều 93. Xử lý tài sản tham nhũng Điều 93 quy định tài sản tham nhũng phải được thu hồi, trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc tịch thu theo pháp luật; thiệt hại do hành vi tham nhũng gây ra phải được khắc phục và người gây thiệt hại phải bồi thường.
  94. Điều 94. Xử lý hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị Điều 94 quy định các hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng không thuộc Điều 2, gồm vi phạm về công khai minh bạch, định mức tiêu chuẩn, quy tắc ứng xử, xung đột lợi ích, chuyển đổi vị trí công tác, báo cáo tham nhũng, kê khai tài sản và thời hạn kê khai; đồng thời quy định hình thức xử lý và trách nhiệm của người đứng đầu.
  95. Điều 95. Xử lý hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước Điều 95 quy định xử lý đối với doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước là công ty đại chúng, tổ chức tín dụng và tổ chức xã hội có huy động đóng góp của Nhân dân để hoạt động từ thiện khi vi phạm Điều 80 Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14; theo đó doanh nghiệp, tổ chức bị xử phạt hành chính, người quản lý bị xử lý theo điều lệ, quy chế, và nếu không thực hiện biện pháp xử lý thì bị công bố công khai.