Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15
Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15
Bài học trong chủ đề
62 bài · 148 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15, bao gồm quản lý nhà nước về đầu tư công; quản lý và sử dụng vốn đầu tư công; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư công.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 quy định đối tượng áp dụng của Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 là cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đầu tư công, quản lý và sử dụng vốn đầu tư công.
- Điều 3. Áp dụng Luật Đầu tư công, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế Điều 3 quy định nguyên tắc áp dụng pháp luật: tuân thủ Luật Đầu tư công và pháp luật liên quan; trường hợp điều ước quốc tế có quy định khác thì áp dụng điều ước quốc tế; dự án tại nước ngoài tuân thủ điều ước, thỏa thuận quốc tế; vốn đầu tư của Nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện theo pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Điều 4. Giải thích từ ngữ trong Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 Điều 4 giải thích 27 từ ngữ quan trọng được sử dụng trong Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15, bao gồm các loại báo cáo, chủ thể tham gia, loại hình dự án, nguồn vốn và các khái niệm liên quan đến quản lý đầu tư công.
- Điều 5. Đối tượng đầu tư công Điều 5 quy định các nhóm đối tượng được sử dụng vốn đầu tư công, bao gồm đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội, phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước và tổ chức chính trị, cung cấp sản phẩm dịch vụ công ích, tham gia PPP/BT, nhiệm vụ quy hoạch, cấp bù lãi suất, cấp vốn cho ngân hàng chính sách và các đối tượng khác theo pháp luật.
- Điều 6. Phân loại dự án đầu tư công Điều 6 quy định hai cách phân loại dự án đầu tư công: theo tính chất (có cấu phần xây dựng và không có cấu phần xây dựng) và theo mức độ quan trọng, quy mô (dự án quan trọng quốc gia, nhóm A, B, C). Điều này cũng nêu nguyên tắc phân nhóm cho dự án liên ngành và việc tách dự án thành phần bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng.
- Điều 7. Ngành, lĩnh vực sử dụng vốn đầu tư công Điều 7 liệt kê các ngành, lĩnh vực được sử dụng vốn đầu tư công, từ quốc phòng, an ninh, giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, bảo vệ môi trường đến các hoạt động kinh tế, hoạt động của cơ quan nhà nước và bảo đảm xã hội. Chính phủ quy định chi tiết điều này.
- Điều 8. Tiêu chí phân loại dự án quan trọng quốc gia Dự án quan trọng quốc gia là dự án đầu tư độc lập hoặc cụm công trình liên kết chặt chẽ với nhau, thỏa mãn một trong các tiêu chí về quy mô vốn, ảnh hưởng môi trường, sử dụng đất, di dân tái định cư hoặc cơ chế chính sách đặc biệt. Các ngưỡng cụ thể được quy định tại Điều 8 Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15.
- Điều 9. Tiêu chí phân loại dự án nhóm A Điều 9 quy định các tiêu chí để phân loại dự án nhóm A (trừ dự án quan trọng quốc gia), bao gồm dự án không phân biệt tổng mức đầu tư thuộc một số lĩnh vực đặc thù, và các dự án có tổng mức đầu tư từ các ngưỡng 4.600 tỷ đồng, 3.000 tỷ đồng, 2.000 tỷ đồng, 1.600 tỷ đồng trở lên tùy theo lĩnh vực.
- Điều 10. Tiêu chí phân loại dự án nhóm B Điều 10 quy định các ngưỡng tổng mức đầu tư để phân loại dự án nhóm B, tương ứng với từng nhóm lĩnh vực được dẫn chiếu tại các khoản 2, 3, 4, 5 của Điều 9. Dự án nhóm B có tổng mức đầu tư thấp hơn ngưỡng nhóm A nhưng từ mức tối thiểu trở lên.
- Điều 11. Tiêu chí phân loại dự án nhóm C Điều 11 quy định tiêu chí phân loại dự án nhóm C, theo đó dự án thuộc các lĩnh vực tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 9 có tổng mức đầu tư dưới các ngưỡng tương ứng (240, 160, 120, 90 tỷ đồng).
- Điều 12. Điều chỉnh tiêu chí phân loại dự án đầu tư công Điều 12 quy định thẩm quyền và trường hợp điều chỉnh tiêu chí phân loại dự án đầu tư công: Quốc hội quyết định điều chỉnh tiêu chí dự án quan trọng quốc gia; Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh tiêu chí dự án nhóm A, B, C và báo cáo Quốc hội. Việc điều chỉnh được thực hiện khi có biến động lớn về chỉ số giá, phân cấp quản lý đầu tư công hoặc các yếu tố quan trọng khác.
- Điều 13. Nguyên tắc quản lý đầu tư công Điều 13 quy định 5 nguyên tắc cơ bản trong quản lý đầu tư công: tuân thủ pháp luật; phù hợp với chiến lược, kế hoạch, quy hoạch; đúng trách nhiệm, quyền hạn; quản lý vốn theo từng nguồn, bảo đảm hiệu quả, không thất thoát; và bảo đảm công khai, minh bạch.
- Điều 14. Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư công Điều 14 liệt kê 7 nội dung quản lý nhà nước về đầu tư công, bao gồm ban hành văn bản pháp luật, xây dựng và thực hiện chiến lược, kế hoạch, theo dõi thông tin, đánh giá hiệu quả, kiểm tra giám sát, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại tố cáo, khen thưởng, hợp tác quốc tế.
- Điều 15. Công khai, minh bạch trong đầu tư công Điều 15 quy định các nội dung phải công khai, minh bạch trong đầu tư công, gồm chính sách pháp luật, nguyên tắc tiêu chí phân bổ vốn, danh mục dự án, kế hoạch phân bổ vốn, tình hình huy động nguồn lực, tiến độ, kết quả nghiệm thu, quyết toán... và trách nhiệm của người đứng đầu.
- Điều 16. Chi phí lập, thẩm định, theo dõi, kiểm tra, đánh giá, kế hoạch, chương trình, nhiệm vụ, dự án đầu tư công Điều 16 quy định nguồn chi trả cho các hoạt động lập, thẩm định, theo dõi, kiểm tra, đánh giá kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công; trong đó chi phí chuẩn bị đầu tư có thể sử dụng vốn đầu tư công, chi thường xuyên và các nguồn hợp pháp khác.
- Điều 17. Các hành vi bị nghiêm cấm trong đầu tư công Điều 17 Liệt kê 11 nhóm hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động đầu tư công, bao gồm: quyết định chủ trương/đầu tư sai thẩm quyền, trình tự, nội dung; lợi dụng chức vụ để tham nhũng, vụ lợi; thông đồng gây thất thoát, lãng phí; đưa/nhận/môi giới hối lộ; yêu cầu bỏ vốn trái phép; sử dụng vốn sai mục đích; làm giả/sai lệch thông tin; báo cáo không trung thực; hủy hoại/che giấu tài liệu; cản trở phát hiện vi phạm.
- Điều 18. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án Điều 18 phân định thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án cho từng cấp: Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu Bộ/cơ quan trung ương, HĐND và UBND các cấp, doanh nghiệp nhà nước. Thẩm quyền phụ thuộc vào loại chương trình/dự án, nhóm dự án, nguồn vốn và cấp quản lý.
- Điều 19. Điều kiện quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án Điều 19 quy định các điều kiện để quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án, bao gồm sự phù hợp với chiến lược, quy hoạch, khả năng cân đối vốn, hiệu quả kinh tế - xã hội và không trùng lặp. Điều này cũng liệt kê các nhiệm vụ, dự án không phải quyết định chủ trương đầu tư.
- Điều 20. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia Điều 20 quy định trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư đối với chương trình mục tiêu quốc gia và dự án quan trọng quốc gia, từ khâu chuẩn bị đầu tư, thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước, trình Quốc hội đến việc Quốc hội thông qua nghị quyết.
- Điều 21. Hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia Điều 21 quy định hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia gồm: Tờ trình của Chính phủ; Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư hoặc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi; Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước; và tài liệu khác có liên quan.
- Điều 22. Thủ tục và nội dung thẩm tra chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia Điều 22 quy định thủ tục thẩm tra (thời hạn gửi hồ sơ, quyền yêu cầu báo cáo, khảo sát thực tế, trách nhiệm cung cấp thông tin) và nội dung thẩm tra chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia.
- Điều 23. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công thuộc thẩm quyền của Chính phủ Điều 23 quy định trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công thuộc thẩm quyền của Chính phủ. Chủ chương trình lập, thẩm định báo cáo đề xuất; Thủ tướng thành lập Hội đồng liên ngành hoặc giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định; Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.
- Điều 24. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ Điều 24 quy định trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương và địa phương lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi; Thủ tướng thành lập Hội đồng thẩm định liên ngành hoặc giao cơ quan chủ trì thẩm định; Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định nguồn vốn; Thủ tướng quyết định chủ trương đầu tư.
- Điều 25. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh Điều 25 quy định trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định chủ trương đầu tư.
- Điều 26. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C thuộc thẩm quyền của người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương Điều 26 quy định trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A, B, C thuộc thẩm quyền của người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương giao đơn vị lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; sau đó quyết định chủ trương đầu tư.
- Điều 27. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công do địa phương quản lý Điều 27 quy định trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trong việc giao lập báo cáo đề xuất, thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị có chức năng thẩm định, chỉ đạo hoàn thiện báo cáo. Sau đó, Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định chủ trương đầu tư chương trình.
- Điều 28. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân các cấp Điều 28 quy định trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trong việc giao lập báo cáo đề xuất, thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị có chức năng thẩm định, chỉ đạo hoàn thiện báo cáo đối với dự án nhóm B, nhóm C. Ủy ban nhân dân các cấp quyết định chủ trương đầu tư dự án thuộc cấp mình quản lý.
- Điều 29. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công do doanh nghiệp nhà nước quản lý Điều 29 quy định căn cứ văn bản giao của Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty hoặc Hội đồng quản trị doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm giao lập báo cáo, thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị có chức năng thẩm định, chỉ đạo hoàn thiện báo cáo. Sau đó, các chủ thể này quyết định chủ trương đầu tư.
- Điều 30. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án thực hiện trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên Điều 30 quy định cơ chế phối hợp giữa các Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan để thống nhất phương án giao 01 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm cơ quan chủ quản, báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua và báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định. Sau khi được giao, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đó có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A hoặc tự quyết định dự án nhóm B, nhóm C.
- Điều 31. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án thực hiện trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trở lên Điều 31 quy định trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án thực hiện trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp huyện trở lên và trường hợp từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên. Nội dung bao gồm thẩm quyền, trách nhiệm của UBND cấp huyện, HĐND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp tỉnh trong việc giao cơ quan chủ quản và quyết định chủ trương đầu tư.
- Điều 32. Nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư công tại nước ngoài, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ Điều 32 quy định nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư đối với ba loại dự án: dự án đầu tư công tại nước ngoài, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ. Các nội dung này được dẫn chiếu thực hiện theo quy định của Chính phủ, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và pháp luật về nhà ở.
- Điều 33. Nội dung báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công Điều 33 quy định các nội dung chủ yếu của báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công, bao gồm sự cần thiết, mục tiêu, phạm vi, tổng mức vốn, danh mục dự án thành phần, kế hoạch bố trí vốn, chi phí, đánh giá tác động và giải pháp tổ chức thực hiện.
- Điều 34. Nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A Điều 34 quy định nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A. Đối với dự án có cấu phần xây dựng, thực hiện theo pháp luật về xây dựng; đối với dự án không có cấu phần xây dựng, báo cáo gồm 14 nội dung chủ yếu từ sự cần thiết đầu tư đến giải pháp tổ chức thực hiện.
- Điều 35. Nội dung báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C phải trình bày 8 nội dung chủ yếu: sự cần thiết, mục tiêu, quy mô, tổng mức đầu tư, tiến độ, chi phí, tác động môi trường - xã hội, phân chia dự án thành phần và giải pháp tổ chức thực hiện.
- Điều 36. Phân cấp thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn chương trình, dự án Thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn là nội dung trong thẩm định chủ trương đầu tư. Thẩm quyền được phân cấp cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, người đứng đầu Bộ/cơ quan trung ương, Chủ tịch UBND các cấp tùy theo loại chương trình, dự án và nguồn vốn.
- Điều 37. Điều chỉnh, dừng chủ trương đầu tư Cấp quyết định chủ trương đầu tư có thẩm quyền điều chỉnh, dừng chủ trương đầu tư và chịu trách nhiệm. Việc điều chỉnh thực hiện khi có thay đổi về mục tiêu, địa điểm, vượt mức vốn đầu tư công, vượt tổng mức đầu tư. Trình tự, thủ tục điều chỉnh dẫn chiếu đến các điều luật tương ứng.
- Điều 38. Thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án Điều 38 quy định thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án cho từng cấp: Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu Bộ/cơ quan trung ương, Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện/xã, và Giám đốc/Tổng giám đốc doanh nghiệp nhà nước. Điều này cũng quy định trách nhiệm về hiệu quả đầu tư và việc phân cấp, ủy quyền trong một số trường hợp.
- Điều 39. Căn cứ lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án Điều 39 liệt kê 06 căn cứ để lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án, bao gồm chiến lược/kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch, sự cần thiết, mục tiêu, chủ trương đầu tư đã được quyết định và khả năng huy động, cân đối nguồn vốn.
- Điều 40. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia Điều 40 quy định trình tự 4 bước đối với chương trình mục tiêu quốc gia: chủ chương trình lập báo cáo nghiên cứu khả thi trình Thủ tướng; Thủ tướng thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư làm Chủ tịch; Hội đồng thẩm định nội dung theo khoản 1 Điều 47; chủ chương trình hoàn chỉnh báo cáo và dự thảo quyết định đầu tư để Hội đồng trình Thủ tướng xem xét, quyết định.
- Điều 41. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình đầu tư công do Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư Điều 41 quy định trình tự 3 bước đối với chương trình đầu tư công do Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư: chủ chương trình lập báo cáo nghiên cứu khả thi và tổ chức thẩm định theo quy định của pháp luật trình Thủ tướng; Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định nội dung theo khoản 1 Điều 47; chủ chương trình hoàn chỉnh báo cáo và dự thảo quyết định đầu tư gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng xem xét, quyết định.
- Điều 42. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình đầu tư công do Hội đồng nhân dân quyết định chủ trương đầu tư Điều 42 quy định trình tự 3 bước đối với chương trình đầu tư công do HĐND quyết định chủ trương đầu tư: chủ chương trình lập báo cáo nghiên cứu khả thi và tổ chức thẩm định theo quy định của pháp luật trình Chủ tịch UBND cùng cấp; Chủ tịch UBND giao cơ quan chuyên môn tổ chức thẩm định nội dung theo khoản 1 Điều 47; chủ chương trình hoàn chỉnh báo cáo và dự thảo quyết định đầu tư trình Chủ tịch UBND xem xét, quyết định.
- Điều 43. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án Điều 43 quy định trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án quan trọng quốc gia; dự án không thuộc khoản 1 và không có cấu phần xây dựng; dự án có cấu phần xây dựng; dự án PPP và dự án đầu tư công tại nước ngoài.
- Điều 44. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt chi phí chuẩn bị dự án, dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư và dự toán nhiệm vụ quy hoạch Điều 44 quy định trình tự lập, thẩm định, phê duyệt chi phí chuẩn bị dự án hoặc dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án có cấu phần xây dựng theo pháp luật xây dựng; dự án không có cấu phần xây dựng và nhiệm vụ quy hoạch theo trình tự tại khoản 2.
- Điều 45. Trình tự, thủ tục quyết định đầu tư đối với dự án đầu tư công khẩn cấp Điều 45 quy định thẩm quyền và trình tự quyết định đầu tư dự án đầu tư công khẩn cấp; chủ đầu tư được tự quyết định toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư; trách nhiệm báo cáo Chính phủ hoặc HĐND cùng cấp.
- Điều 46. Điều chỉnh chương trình, dự án Điều 46 quy định các trường hợp điều chỉnh chương trình đầu tư công và dự án đầu tư công; thẩm quyền quyết định điều chỉnh thuộc cấp quyết định đầu tư; điều kiện phải thẩm định, kiểm tra, đánh giá trước khi điều chỉnh; và trường hợp phải điều chỉnh chủ trương đầu tư trước.
- Điều 47. Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án Điều 47 quy định nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình đầu tư công, dự án không có cấu phần xây dựng; dự án có cấu phần xây dựng thực hiện theo pháp luật về xây dựng và quy định khác có liên quan.
- Điều 48. Hồ sơ, nội dung, thời gian thẩm định, quyết định chương trình, dự án Điều 48 quy định hồ sơ thẩm định chương trình, dự án gồm tờ trình, báo cáo nghiên cứu khả thi và các tài liệu khác có liên quan. Chính phủ quy định hồ sơ quyết định chương trình, dự án, nội dung và thời gian thẩm định, quyết định.
- Điều 49. Phân loại kế hoạch đầu tư công Điều 49 phân loại kế hoạch đầu tư công theo ba tiêu chí: thời hạn kế hoạch, cấp quản lý và nguồn vốn đầu tư. Mỗi tiêu chí có các loại kế hoạch cụ thể.
- Điều 50. Căn cứ lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm Điều 50 quy định các căn cứ lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm. Kế hoạch trung hạn dựa trên tình hình thực hiện, chiến lược, quy hoạch, nhu cầu và khả năng huy động vốn; kế hoạch hằng năm dựa trên tình hình thực hiện, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm, kế hoạch trung hạn và khả năng cân đối nguồn lực.
- Điều 51. Nguyên tắc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm Điều 51 quy định 07 nguyên tắc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, bao gồm phù hợp với mục tiêu phát triển, khả năng cân đối nguồn vốn, tuân thủ định mức phân bổ, ưu tiên bố trí vốn, công khai minh bạch, quản lý tập trung thống nhất và phân cấp, và sự phù hợp giữa kế hoạch hằng năm với kế hoạch trung hạn.
- Điều 52. Nội dung báo cáo kế hoạch đầu tư công trung hạn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Điều 52 quy định báo cáo kế hoạch đầu tư công trung hạn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt gồm 7 nhóm nội dung: tình hình thực hiện giai đoạn trước; phương hướng, mục tiêu, cơ cấu đầu tư; khả năng huy động và cân đối vốn; tổng mức vốn ngân sách nhà nước; nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ; thứ tự ưu tiên và danh mục dự án; giải pháp và kết quả dự kiến.
- Điều 53. Nội dung báo cáo kế hoạch đầu tư công hằng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Điều 53 quy định báo cáo kế hoạch đầu tư công hằng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt gồm 5 nhóm nội dung: tình hình thực hiện năm trước; định hướng đầu tư công trong năm kế hoạch; khả năng huy động và cân đối nguồn vốn; lựa chọn danh mục dự án và mức vốn bố trí; giải pháp điều hành, tổ chức thực hiện và dự kiến kết quả.
- Điều 54. Nguyên tắc bố trí vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm cho chương trình, dự án Điều 54 quy định các nguyên tắc chung và thứ tự ưu tiên khi bố trí vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm. Điều này cũng nêu điều kiện cho dự án khởi công mới và thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng chung.
- Điều 55. Điều kiện để chương trình, dự án, nhiệm vụ và đối tượng đầu tư công khác được đưa vào kế hoạch đầu tư công trung hạn Điều 55 quy định các điều kiện để chương trình, dự án, nhiệm vụ và đối tượng đầu tư công khác được đưa vào kế hoạch đầu tư công trung hạn. Ngoài việc tuân thủ quy định về nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn, đối tượng phải đáp ứng một trong các điều kiện cụ thể.
- Điều 56. Điều kiện để chương trình, dự án, nhiệm vụ và đối tượng đầu tư công khác được bố trí vốn kế hoạch đầu tư công hằng năm Điều 56 quy định các điều kiện để chương trình, dự án, nhiệm vụ và đối tượng đầu tư công khác được bố trí vốn kế hoạch đầu tư công hằng năm. Các đối tượng phải có trong kế hoạch đầu tư công trung hạn (trừ một số trường hợp) và đã được cấp có thẩm quyền quyết định.
- Điều 57. Thời gian bố trí vốn thực hiện dự án Điều 57 quy định thời gian bố trí vốn thực hiện dự án được tính liên tục từ năm đầu tiên đến năm hoàn thành, không gồm thời gian chuẩn bị đầu tư và quyết toán. Thời hạn tối đa theo nhóm dự án A, B, C và cơ chế gia hạn khi không đáp ứng.
- Điều 58. Vốn thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch và vốn thực hiện dự án Điều 58 quy định nội dung sử dụng vốn cho nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch và vốn thực hiện dự án. Vốn chuẩn bị đầu tư dùng để lập đề xuất chương trình, dự án và các bước chuẩn bị đầu tư; vốn quy hoạch dùng để lập, công bố và điều chỉnh quy hoạch; vốn thực hiện dự án dùng cho giải phóng mặt bằng, thiết kế, thi công và các công việc khác.
- Điều 59. Trình tự lập, phê duyệt, giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước Điều 59 quy định các bước và thời hạn cụ thể từ khi Thủ tướng Chính phủ ban hành chỉ thị lập kế hoạch đến khi Thủ tướng giao kế hoạch vốn ngân sách trung ương và Ủy ban nhân dân các cấp giao kế hoạch vốn ngân sách địa phương. Quốc hội quyết định kế hoạch đầu tư công trung hạn trên cơ sở đề nghị của Chính phủ.
- Điều 60. Trình tự lập, phê duyệt, giao kế hoạch đầu tư công hằng năm vốn ngân sách nhà nước Điều 60 quy định các mốc thời gian và thẩm quyền trong quy trình lập, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư công hằng năm vốn ngân sách nhà nước, từ khâu ban hành quy định lập kế hoạch đến giao kế hoạch cho các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương.
- Điều 61. Nguyên tắc lựa chọn danh mục dự án, dự kiến mức vốn bố trí cho từng chương trình, nhiệm vụ, dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm vốn ngân sách nhà nước Điều 61 quy định các nguyên tắc khi lựa chọn danh mục dự án và dự kiến mức vốn bố trí cho từng chương trình, nhiệm vụ, dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm vốn ngân sách nhà nước, bao gồm tuân thủ các điều 54-58, phù hợp khả năng cân đối vốn, thuộc chương trình nhiệm vụ đã phê duyệt, đúng định mức phân bổ và không vượt tổng mức vốn đã phê duyệt.
- Điều 62. Lập, thẩm định, phê duyệt, giao kế hoạch vốn trung hạn và hằng năm vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư Điều 62 quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt và giao kế hoạch vốn trung hạn, hằng năm từ nguồn thu hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư. Kế hoạch này do các cơ quan, đơn vị lập và báo cáo cơ quan chủ quản trực tiếp để trình cấp có thẩm quyền. Các Bộ, cơ quan trung ương, UBND các cấp thẩm định, phê duyệt, giao kế hoạch và tổng hợp gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để báo cáo Chính phủ, Quốc hội.