Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15
Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15
Bài học trong chủ đề
106 bài · 242 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15, bao gồm thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể, phá sản và hoạt động liên quan của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đồng thời điều chỉnh chính sách của Nhà nước về phát triển các tổ chức này.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 xác định ba nhóm đối tượng áp dụng của Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15: tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; thành viên của các tổ chức này; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể, phá sản và hoạt động có liên quan.
- Điều 3. Áp dụng Luật Hợp tác xã và luật khác Điều 3 quy định nguyên tắc áp dụng luật: nếu luật khác có quy định đặc thù về thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể, phá sản và hoạt động có liên quan của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì áp dụng theo quy định của luật đó.
- Điều 4. Giải thích từ ngữ trong Luật Hợp tác xã Điều 4 giải thích các khái niệm cơ bản được sử dụng trong Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 như giao dịch nội bộ, giao dịch bên ngoài, các loại giấy chứng nhận đăng ký, góp vốn, góp sức lao động, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, các loại thành viên, quỹ và tài sản không chia, vốn điều lệ, vốn góp tối thiểu và tối đa.
- Điều 5. Bảo đảm của Nhà nước đối với tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và thành viên Điều 5 quy định ba bảo đảm cơ bản của Nhà nước: công nhận, bảo hộ quyền sở hữu tài sản và lợi ích hợp pháp; bảo đảm môi trường đầu tư kinh doanh bình đẳng; bảo đảm quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm và không can thiệp vào hoạt động hợp pháp.
- Điều 6. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội trong tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Điều 6 quy định tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội trong tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ; đồng thời các tổ chức kinh tế tập thể có trách nhiệm tạo điều kiện để thành viên, người lao động thành lập và tham gia các tổ chức này.
- Điều 7. Hành vi bị nghiêm cấm liên quan đến tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Điều 7 quy định ba nhóm hành vi bị nghiêm cấm: đối với cơ quan quản lý nhà nước; đối với tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đối với thành viên của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Điều 8. Nguyên tắc tổ chức, quản lý và hoạt động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Điều 8 quy định 7 nguyên tắc cơ bản chi phối tổ chức, quản lý và hoạt động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, gồm: tự nguyện tham gia và mở rộng kết nạp thành viên; dân chủ, bình đẳng trong tổ chức quản lý không phụ thuộc vốn góp; trách nhiệm tham gia hoạt động kinh tế và phân phối thu nhập chủ yếu theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ hoặc đóng góp sức lao động; tự chủ, tự chịu trách nhiệm trước Hiến pháp và pháp luật; chú trọng giáo dục, đào tạo, thông tin; tăng cường hợp tác, liên kết; và quan tâm phát triển cộng đồng.
- Điều 9. Quyền của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Điều 9 quy định 18 nhóm quyền của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, từ tổ chức thực hiện mục tiêu, quyết định tổ chức quản lý và hoạt động, kinh doanh ngành nghề pháp luật không cấm, yêu cầu thành viên đăng ký nhu cầu, cung cấp sản phẩm dịch vụ ra bên ngoài, tham gia chính sách, kết nạp và chấm dứt tư cách thành viên, tăng giảm vốn điều lệ, huy động vốn, cho vay nội bộ, theo dõi riêng giao dịch nội bộ và bên ngoài, liên danh liên kết, góp vốn mua cổ phần thành lập doanh nghiệp, phân phối thu nhập và xử lý lỗ nợ, tham gia tổ chức đại diện, khiếu nại tố cáo và giải quyết tranh chấp nội bộ, cùng quyền khác theo pháp luật và Điều lệ.
- Điều 13. Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã Điều 13 quy định các thành phần của Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã, yêu cầu xây dựng thống nhất từ Trung ương đến địa phương và giao Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định nội dung, việc cập nhật, khai thác, quản lý hệ thống.
- Điều 14. Công bố thông tin cho thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Điều 14 liệt kê các loại thông tin phải công bố cho thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; quy định thời hạn niêm yết công khai và thời gian niêm yết tối thiểu tại trụ sở.
- Điều 15. Sổ đăng ký thành viên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Điều 15 quy định hình thức và nội dung chủ yếu của sổ đăng ký thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn; đồng thời cho phép hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quyết định việc lập sổ đăng ký thành viên liên kết không góp vốn.
- Điều 16. Phân loại hợp tác xã Điều 16 quy định hợp tác xã được phân loại siêu nhỏ, nhỏ, vừa, lớn theo tiêu chí số lượng thành viên chính thức và một trong hai tiêu chí doanh thu hoặc tổng nguồn vốn; việc xác định theo lĩnh vực hoạt động và giao Chính phủ quy định chi tiết.
- Điều 17. Nguyên tắc thực hiện chính sách Điều 17 quy định ba nguyên tắc thực hiện chính sách hỗ trợ tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: công khai minh bạch; triển khai đồng bộ với Chương trình tổng thể và phù hợp khả năng nguồn lực; được lựa chọn mức hỗ trợ có lợi nhất khi đồng thời đáp ứng điều kiện của các mức khác nhau.
- Điều 18. Tiêu chí thụ hưởng chính sách Điều 18 quy định tiêu chí để hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ hợp tác được xem xét thụ hưởng chính sách. Đồng thời quy định thứ tự ưu tiên khi nhiều đối tượng cùng đáp ứng tiêu chí và giao Chính phủ quy định chi tiết.
- Điều 19. Nguồn vốn thực hiện chính sách Điều 19 liệt kê bốn nguồn vốn để thực hiện chính sách phát triển hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác. Các nguồn bao gồm ngân sách nhà nước, miễn giảm thuế phí, tín dụng ưu đãi và huy động tài trợ hợp pháp.
- Điều 20. Chính sách phát triển nguồn nhân lực, thông tin, tư vấn Điều 20 quy định các chính sách phát triển nguồn nhân lực, thông tin và tư vấn cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Các chính sách bao gồm đào tạo, bồi dưỡng, hỗ trợ lương thưởng, truyền thông, tư vấn pháp lý, xây dựng mạng lưới tư vấn, nhân rộng mô hình hiệu quả và hợp tác quốc tế.
- Điều 21. Chính sách đất đai Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 quy định ưu tiên bố trí quỹ đất và ưu đãi thuê đất cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; miễn, giảm tiền thuê đất khi thuê của Nhà nước và hỗ trợ tiền thuê khi thuê của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; tạo điều kiện sử dụng đất ổn định trong sản xuất, kinh doanh.
- Điều 22. Chính sách thuế, phí và lệ phí Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 quy định ưu đãi cao nhất về thuế, phí, lệ phí cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; không thu lệ phí đăng ký và phí công bố nội dung đăng ký; miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, lệ phí môn bài, lệ phí trước bạ trong các trường hợp cụ thể.
- Điều 23. Chính sách tiếp cận vốn, bảo hiểm Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 quy định chính sách tiếp cận vốn ưu đãi, hỗ trợ lãi suất, bảo lãnh tín dụng, ưu tiên nguồn vốn và hỗ trợ năng lực tài chính; hỗ trợ phí bảo hiểm tài sản chung không chia và hỗ trợ thành viên tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
- Điều 24. Chính sách ứng dụng khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 quy định hỗ trợ tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đổi mới sáng tạo, nâng cao năng suất dựa trên khoa học công nghệ; hỗ trợ chuyển đổi số, thương mại điện tử, xây dựng trang thông tin điện tử và kinh phí tư vấn chuyển giao công nghệ.
- Điều 25. Chính sách tiếp cận và nghiên cứu thị trường Điều này quy định 06 nhóm nội dung hỗ trợ tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong tiếp cận và nghiên cứu thị trường, gồm thông tin, liên kết vùng nguyên liệu, nhãn hiệu, sản phẩm địa phương, hội chợ và xúc tiến thương mại.
- Điều 26. Chính sách đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, trang thiết bị Điều này quy định chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, trang thiết bị và chuyển giao công trình cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhằm phục vụ sản xuất, kinh doanh, an sinh xã hội, bảo vệ môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu.
- Điều 27. Chính sách hỗ trợ tư vấn tài chính và đánh giá rủi ro Điều này quy định hỗ trợ chi phí kiểm toán cho hợp tác xã quy mô siêu nhỏ và nhỏ khi được hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước; hỗ trợ tổ chức đại diện, hệ thống Liên minh hợp tác xã Việt Nam thực hiện đánh giá rủi ro, tư vấn tài chính, tư vấn kiểm soát nội bộ, tư vấn kiểm toán nội bộ.
- Điều 28. Chính sách hỗ trợ hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp Điều này quy định chính sách hỗ trợ bổ sung cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, gồm hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp; hỗ trợ vốn, giống, khoa học và công nghệ khi chuyển đổi sang sản xuất bền vững, nông nghiệp hữu cơ, thích ứng biến đổi khí hậu; hỗ trợ chi phí xây dựng kết cấu hạ tầng vùng nguyên liệu.
- Điều 29. Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã Điều này quy định Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách hoặc tổ chức tài chính, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn, tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm trong huy động và sử dụng vốn; quy định các chức năng và cấp thành lập Quỹ.
- Điều 30. Điều kiện trở thành thành viên hợp tác xã Điều 30 quy định các đối tượng được trở thành thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn và thành viên liên kết không góp vốn của hợp tác xã; yêu cầu về đơn tự nguyện, góp vốn hoặc nộp phí thành viên; khả năng đồng thời là thành viên nhiều hợp tác xã; điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài và giới hạn tỷ lệ thành viên nước ngoài.
- Điều 31. Quyền của thành viên hợp tác xã Điều 31 quy định quyền của thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn và thành viên liên kết không góp vốn trong hợp tác xã. Thành viên chính thức có đầy đủ các quyền theo khoản 1; thành viên liên kết góp vốn hưởng một số quyền và có quyền tham gia, phát biểu nhưng không biểu quyết tại Đại hội thành viên; thành viên liên kết không góp vốn hưởng ít quyền hơn và cũng không có quyền biểu quyết.
- Điều 32. Nghĩa vụ của thành viên hợp tác xã Điều 32 quy định nghĩa vụ của thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn và thành viên liên kết không góp vốn trong hợp tác xã. Thành viên chính thức có đầy đủ nghĩa vụ theo khoản 1; thành viên liên kết góp vốn có nghĩa vụ tại các điểm a, c, d, đ và e; thành viên liên kết không góp vốn có nghĩa vụ nộp phí thành viên và các nghĩa vụ tại điểm b, d, đ, e.
- Điều 33. Chấm dứt tư cách thành viên hợp tác xã Điều 33 quy định các trường hợp chấm dứt tư cách thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn và thành viên liên kết không góp vốn. Đồng thời, Điều luật giao thẩm quyền quyết định chấm dứt tư cách thành viên và giải quyết quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật này và Điều lệ.
- Điều 34. Điều kiện trở thành thành viên liên hiệp hợp tác xã Điều 34 quy định thành viên liên hiệp hợp tác xã gồm thành viên chính thức là hợp tác xã; thành viên liên kết góp vốn và thành viên liên kết không góp vốn là pháp nhân Việt Nam. Điều luật cũng đặt ra điều kiện đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tham gia và giới hạn tỷ lệ thành viên chính thức là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài dưới 35%.
- Điều 35. Quyền của thành viên liên hiệp hợp tác xã Điều 35 quy định quyền của thành viên liên hiệp hợp tác xã theo ba nhóm: thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn và thành viên liên kết không góp vốn. Mức độ quyền giảm dần theo tính chất thành viên, đặc biệt là quyền biểu quyết và ứng cử, đề cử.
- Điều 36. Nghĩa vụ của thành viên liên hiệp hợp tác xã Điều 36 quy định nghĩa vụ của thành viên liên hiệp hợp tác xã theo ba nhóm: thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn và thành viên liên kết không góp vốn. Nghĩa vụ của thành viên liên kết được xác định bằng cách dẫn chiếu đến các điểm tương ứng của khoản 1.
- Điều 37. Chấm dứt tư cách thành viên liên hiệp hợp tác xã Điều 37 quy định các trường hợp chấm dứt tư cách thành viên liên hiệp hợp tác xã đối với thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn và thành viên liên kết không góp vốn. Thẩm quyền quyết định và giải quyết quyền, nghĩa vụ thực hiện theo Luật và Điều lệ.
- Điều 38. Sáng lập viên Sáng lập viên là cá nhân, tổ chức tự nguyện thành lập và là thành viên chính thức của hợp tác xã; đối với liên hiệp hợp tác xã, sáng lập viên phải là hợp tác xã. Sáng lập viên có trách nhiệm vận động, xây dựng phương án, dự thảo Điều lệ và tổ chức hội nghị thành lập; có thể liên hệ cơ quan nhà nước để được tư vấn, hỗ trợ.
- Điều 39. Hội nghị thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Hội nghị thành lập do sáng lập viên tổ chức, gồm các thành phần theo quy định. Hội nghị thảo luận và thông qua Điều lệ, danh sách thành viên; thành viên chính thức quyết định phương án sản xuất kinh doanh, bầu Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát (hoặc Giám đốc, kiểm soát viên) và người đại diện đăng ký thành lập. Nghị quyết hội nghị được biểu quyết theo nguyên tắc đa số, mỗi thành viên một phiếu bầu ngang nhau.
- Điều 40. Nội dung của Điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Điều 40 quy định Điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được trái với Luật này và pháp luật có liên quan, đồng thời liệt kê các nội dung chủ yếu bắt buộc phải có trong Điều lệ. Đây là cơ sở pháp lý để xây dựng và thông qua Điều lệ của từng hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Điều 41. Đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Điều 41 quy định các loại đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; các phương thức gửi hồ sơ đăng ký đến cơ quan đăng ký kinh doanh; và thẩm quyền quy định chi tiết về cơ quan đăng ký kinh doanh, trình tự, thủ tục, liên thông cũng như ban hành biểu mẫu.
- Điều 42. Đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Quy định thủ tục đăng ký thành lập tại cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chính, hồ sơ đăng ký gồm nhiều loại giấy tờ, trách nhiệm kê khai trung thực của người được ủy quyền và thời hạn 03 ngày làm việc để cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét, cấp hoặc thông báo sửa đổi, từ chối.
- Điều 43. Nội dung giấy đề nghị đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Giấy đề nghị đăng ký thành lập bao gồm các nội dung chủ yếu như tên, địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ, số lượng thành viên, thông tin người đại diện theo pháp luật và thông tin đăng ký thuế.
- Điều 44. Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã Quy định điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã gồm ngành nghề không bị cấm, hồ sơ hợp lệ, tên theo quy định và nộp đủ lệ phí. Việc cấp lại, cấp đổi thực hiện theo quy định của Chính phủ và phải nộp lệ phí.
- Điều 46. Mã số hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Mã số hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do hệ thống thông tin điện tử của cơ quan đăng ký kinh doanh tạo và cấp khi thành lập. Mỗi hợp tác xã có một mã số duy nhất, không được sử dụng lại và dùng để thực hiện nghĩa vụ về thuế, thủ tục hành chính và các quyền, nghĩa vụ khác.
- Điều 47. Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã Điều 47 quy định các trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã và trình tự thực hiện. Thời hạn gửi hồ sơ là 10 ngày kể từ ngày có thay đổi; cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và cấp Giấy chứng nhận trong 03 ngày làm việc.
- Điều 48. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Điều 48 quy định các trường hợp phải thông báo thay đổi nội dung đăng ký và trình tự thực hiện. Thời hạn gửi hồ sơ thông báo là 10 ngày kể từ ngày có thay đổi; cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và thực hiện thay đổi trong 03 ngày làm việc.
- Điều 49. Công bố nội dung đăng ký của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Điều 49 quy định việc công bố nội dung đăng ký của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên hệ thống thông tin điện tử của cơ quan đăng ký kinh doanh. Nội dung công bố bao gồm nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã và ngành, nghề kinh doanh; thời hạn công bố là 30 ngày liên tục kể từ ngày hồ sơ được chấp thuận.
- Điều 50. Tên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh Điều 50 quy định cách đặt tên tiếng Việt, tiếng nước ngoài, tên viết tắt của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh; các hành vi bị cấm khi đặt tên riêng và yêu cầu đăng ký tên tại cơ quan đăng ký kinh doanh.
- Điều 51. Trụ sở chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Điều 51 quy định trụ sở chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải đặt trên lãnh thổ Việt Nam và là địa chỉ liên lạc được xác định theo địa giới đơn vị hành chính.
- Điều 52. Dấu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Điều 52 quy định dấu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bao gồm dấu khắc hoặc chữ ký số; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tự quyết định loại dấu, số lượng, hình thức, nội dung và việc quản lý, sử dụng dấu theo Điều lệ hoặc quy chế.
- Điều 53. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Điều 53 định nghĩa và phân biệt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; trong đó chi nhánh có thể thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng, văn phòng đại diện chỉ đại diện theo ủy quyền, địa điểm kinh doanh là nơi tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể.
- Điều 54. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Điều 54 quy định tổ chức, cá nhân có quyền đề nghị cơ quan đăng ký kinh doanh cung cấp thông tin về nội dung đăng ký của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và phải nộp phí; cơ quan đăng ký kinh doanh có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, kịp thời.
- Điều 55. Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện; thông báo địa điểm kinh doanh Điều 55 quy định thủ tục đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trong nước và nước ngoài, thông báo địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Thời hạn giải quyết và thông báo thay đổi được quy định cụ thể.
- Điều 56. Tổ chức quản trị Điều 56 quy định hai loại tổ chức quản trị của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: đầy đủ và rút gọn. Việc áp dụng loại nào phụ thuộc vào quy mô và số lượng thành viên.
- Điều 57. Đại hội thành viên Điều 57 quy định về Đại hội thành viên - cơ quan quyết định cao nhất của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Nội dung bao gồm chế độ họp, hình thức, cách thức tổ chức và biên bản cuộc họp.
- Điều 58. Đại biểu tham dự đại hội đại biểu Điều 58 quy định về tiêu chuẩn, số lượng và trách nhiệm của đại biểu tham dự đại hội đại biểu trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Số lượng đại biểu tối thiểu phụ thuộc vào tổng số thành viên chính thức, do Điều lệ quy định nhưng không được thấp hơn các mức luật định. Đại biểu phải phản ánh ý kiến, nguyện vọng của thành viên và thông tin kết quả đại hội cho thành viên mà mình đại diện.
- Điều 59. Triệu tập Đại hội thành viên Điều 59 quy định thẩm quyền, thời hạn và điều kiện triệu tập Đại hội thành viên thường niên và bất thường; trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi không triệu tập đúng quy định; chủ trì đại hội và điều kiện hợp lệ của cuộc họp. Nội dung bao gồm các mốc thời gian 04 tháng, 15 ngày, 30 ngày, 20 ngày và tỷ lệ thành viên tham dự tối thiểu.
- Điều 60. Chuẩn bị Đại hội thành viên Điều 60 quy định trách nhiệm của người triệu tập Đại hội thành viên trong việc lập danh sách, chuẩn bị nội dung, thông báo triệu tập; quyền kiến nghị thay đổi chương trình đại hội của thành viên; và các trường hợp người triệu tập được từ chối kiến nghị. Thời hạn thông báo triệu tập ít nhất 03 ngày trước ngày khai mạc; kiến nghị thay đổi chương trình gửi chậm nhất 02 ngày trước ngày khai mạc nếu Điều lệ không quy định khác.
- Điều 61. Tham dự và biểu quyết trong Đại hội thành viên Điều 61 quy định các hình thức tham dự và biểu quyết tại Đại hội thành viên; tỷ lệ phiếu tán thành cho từng loại nội dung; nguyên tắc xác định số phiếu biểu quyết của thành viên chính thức và đại biểu; và yêu cầu lưu trữ phiếu biểu quyết, biên bản kiểm phiếu.
- Điều 62. Điều kiện trở thành thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên, kế toán Điều 62 quy định điều kiện đối với thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và kế toán trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Các điều kiện bao gồm tư cách thành viên, không kiêm nhiệm các chức danh loại trừ, không có quan hệ gia đình với người giữ chức danh nhất định, và không thuộc trường hợp bị cấm.
- Điều 63. Miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc chấm dứt hợp đồng lao động đối với người giữ các chức danh trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Điều 63 quy định các trường hợp miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc chấm dứt hợp đồng lao động đối với thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên, Giám đốc (Tổng giám đốc). Đồng thời, những người này sau khi thôi giữ chức vụ vẫn phải chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trong thời gian đảm nhiệm.
- Điều 64. Thẩm quyền của Đại hội thành viên theo tổ chức quản trị đầy đủ Điều 64 quy định các nội dung thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội thành viên khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tổ chức quản trị đầy đủ, bao gồm các vấn đề quan trọng về định hướng, tài chính, đầu tư, tổ chức bộ máy và nhân sự.
- Điều 65. Hội đồng quản trị Điều 65 quy định về Hội đồng quản trị trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: thành phần, số lượng, nhiệm kỳ, chế độ họp, thẩm quyền triệu tập và trách nhiệm của thành viên. Đây là cơ quan quản lý quan trọng, hoạt động theo nguyên tắc tập thể và chịu trách nhiệm trước Đại hội thành viên.
- Điều 66. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị Điều 66 quy định các nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, bao gồm trình Đại hội thành viên thông qua nội dung thuộc thẩm quyền, tổ chức bộ máy, thực hiện nghị quyết, quyết định đầu tư/bán tài sản dưới 20%, quản lý thành viên, bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị (nếu Điều lệ quy định), bổ nhiệm Giám đốc và các chức danh quản lý khác, khen thưởng, kỷ luật.
- Điều 67. Chủ tịch Hội đồng quản trị Điều 67 quy định về việc bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị; nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch; thủ tục ủy quyền khi vắng mặt và cách xử lý khi Chủ tịch không thể thực hiện nhiệm vụ; trường hợp Chủ tịch kiêm Giám đốc (Tổng giám đốc).
- Điều 68. Giám đốc (Tổng giám đốc) theo tổ chức quản trị đầy đủ Điều 68 quy định vị trí, nhiệm kỳ, trường hợp thuê Giám đốc và nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc (Tổng giám đốc) trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có tổ chức quản trị đầy đủ. Giám đốc là người điều hành hoạt động, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và pháp luật.
- Điều 69. Ban kiểm soát theo tổ chức quản trị đầy đủ Điều 69 quy định về Ban kiểm soát trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có tổ chức quản trị đầy đủ: số lượng thành viên, nhiệm kỳ, nguyên tắc bầu cử, tính độc lập và nhiệm vụ, quyền hạn. Ban kiểm soát do Đại hội thành viên bầu, hoạt động độc lập và chịu trách nhiệm trước Đại hội thành viên.
- Điều 70. Thẩm quyền của Đại hội thành viên theo tổ chức quản trị rút gọn Điều 70 quy định 10 nhóm thẩm quyền của Đại hội thành viên trong mô hình tổ chức quản trị rút gọn, bao gồm các quyết định quan trọng về chiến lược, tài chính, nhân sự và cơ cấu tổ chức của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Điều 71. Giám đốc theo tổ chức quản trị rút gọn Điều 71 quy định vị trí, nhiệm kỳ, nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc trong mô hình tổ chức quản trị rút gọn. Giám đốc là người điều hành hoạt động, chịu sự giám sát của Đại hội thành viên và pháp luật.
- Điều 72. Kiểm soát viên theo tổ chức quản trị rút gọn Điều 72 quy định vị trí, nhiệm kỳ và nhiệm vụ, quyền hạn của kiểm soát viên trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có tổ chức quản trị rút gọn. Kiểm soát viên hoạt động độc lập, chịu trách nhiệm trước Đại hội thành viên và pháp luật, thực hiện kiểm tra, giám sát toàn diện hoạt động của hợp tác xã.
- Điều 73. Tài sản góp vốn Điều 73 quy định các loại tài sản được dùng để góp vốn vào hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và điều kiện chủ thể có quyền góp vốn. Điều luật cũng phân biệt giữa góp vốn bằng tài sản và việc thành viên dùng tài sản tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh thông qua hợp đồng hợp tác, hợp đồng liên kết mà không chuyển quyền sở hữu.
- Điều 74. Góp vốn điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Điều 74 quy định về góp vốn điều lệ vào hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: giới hạn phần vốn góp tối đa của thành viên chính thức và thành viên liên kết; tổng vốn góp của thành viên là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài; thời hạn góp vốn; quyền, nghĩa vụ tương ứng; thay đổi loại tài sản góp vốn; xử lý khi chưa góp hoặc góp không đủ vốn.
- Điều 75. Giấy chứng nhận phần vốn góp Điều 75 quy định việc cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên, các nội dung chủ yếu của Giấy chứng nhận, các trường hợp cấp lại, cấp đổi, thu hồi và trình tự, thủ tục theo Điều lệ.
- Điều 76. Chuyển giao tài sản góp vốn Điều 76 quy định cách thức góp vốn bằng tài sản vào hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, bao gồm tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, tài sản không phải đăng ký quyền sở hữu và trường hợp góp vốn bằng quyền khác đối với tài sản. Điều luật cũng quy định nội dung văn bản giao nhận tài sản góp vốn và thời điểm hoàn thành việc góp vốn.
- Điều 77. Định giá tài sản góp vốn, tài sản chung không chia Điều 77 quy định nguyên tắc định giá tài sản góp vốn khi thành lập và trong quá trình hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cũng như định giá tài sản chung không chia trong quá trình hoạt động, giải thể, phá sản. Điều luật nêu rõ thẩm quyền định giá và chấp thuận giá trị.
- Điều 78. Tăng, giảm vốn điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Điều 78 quy định các trường hợp tăng, giảm vốn điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; điều kiện giảm vốn điều lệ; và các biện pháp xử lý khi vốn điều lệ giảm dẫn đến phần vốn góp của thành viên vượt quá mức tối đa.
- Điều 79. Huy động vốn và tiếp nhận các khoản hỗ trợ, tặng cho, tài trợ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã ưu tiên huy động vốn từ thành viên; nếu chưa đủ thì huy động từ nguồn khác theo pháp luật và Điều lệ. Việc tiếp nhận, quản lý các khoản hỗ trợ của Nhà nước, tặng cho, tài trợ được quy định cụ thể, đảm bảo minh bạch và đúng pháp luật.
- Điều 80. Vốn hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Vốn hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bao gồm nhiều nguồn: vốn góp của thành viên chính thức và liên kết góp vốn, phí thành viên, vốn huy động, vốn tích lũy, quỹ chung không chia, quỹ khác và nguồn thu hợp pháp khác. Việc quản lý, sử dụng vốn phải tuân theo Luật Hợp tác xã và pháp luật liên quan.
- Điều 81. Thành lập doanh nghiệp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập doanh nghiệp để hỗ trợ hoạt động, liên kết, tiêu thụ, sử dụng sản phẩm, dịch vụ. Việc thành lập phải do Đại hội thành viên thông qua, không dùng quỹ chung không chia và tài sản chung không chia, và phải thông báo cho cơ quan đăng ký trong 10 ngày làm việc. Doanh nghiệp được thành lập không được là thành viên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó.
- Điều 82. Góp vốn, mua cổ phần tham gia doanh nghiệp Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được góp vốn, mua cổ phần tham gia doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp đang là thành viên của mình) nhằm hỗ trợ hoạt động, liên kết, tiêu thụ, sử dụng sản phẩm, dịch vụ. Việc này phải được Đại hội thành viên thông qua và không được dùng quỹ chung không chia, tài sản chung không chia. Doanh nghiệp được góp vốn không được trở thành thành viên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó.
- Điều 83. Hoạt động cho vay nội bộ Điều 83 quy định khái niệm và điều kiện cho vay nội bộ trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Cho vay nội bộ là cho thành viên chính thức vay tối đa 12 tháng, không vì mục tiêu lợi nhuận, phải bảo toàn vốn và không phải hoạt động ngân hàng. Khi thực hiện phải đáp ứng đủ bốn điều kiện về tổ chức quản trị, nguồn vốn, sổ sách và Điều lệ.
- Điều 84. Quỹ chung không chia Điều 84 liệt kê bốn nguồn hình thành Quỹ chung không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Trong đó, thu nhập từ giao dịch bên ngoài và một số nguồn khác được trích lập hằng năm theo tỷ lệ Điều lệ quy định nhưng không thấp hơn 5% đối với hợp tác xã và 10% đối với liên hiệp hợp tác xã. Các nguồn khác gồm thu nhập từ giao dịch nội bộ, thu từ chuyển nhượng/thanh lý tài sản chung không chia và thu từ tặng cho, tài trợ hợp pháp.
- Điều 85. Thu nhập từ giao dịch nội bộ Điều 85 yêu cầu hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phân tách thu nhập từ giao dịch nội bộ và thu nhập từ giao dịch bên ngoài. Mục đích là để cơ quan nhà nước xem xét miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc thụ hưởng chính sách và để phân phối thu nhập theo Điều 86. Nếu không phân tách được, toàn bộ thu nhập được coi là thu nhập từ giao dịch bên ngoài.
- Điều 86. Phân phối thu nhập Điều 86 quy định thứ tự phân phối thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau khi trích lập quỹ chung không chia, nộp thuế, hoàn thành nghĩa vụ tài chính và xử lý lỗ. Thu nhập còn lại được trích lập các quỹ theo pháp luật, quỹ do Đại hội thành viên quyết định, sau đó phân phối cho thành viên chính thức và thành viên liên kết góp vốn. Thu nhập từ giao dịch nội bộ còn lại phải phân phối tối thiểu 51% cho thành viên chính thức theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ và góp sức lao động.
- Điều 87. Quản lý, sử dụng các quỹ Quỹ chung không chia dùng để hình thành tài sản chung không chia, không chia cho thành viên khi đang hoạt động. Quỹ nhàn rỗi được gửi tiết kiệm, làm tài sản bảo đảm (trừ một số nguồn); lãi nhập quỹ. Việc quản lý, sử dụng phải quy định trong Điều lệ, quy chế tài chính và báo cáo Đại hội thành viên hằng năm.
- Điều 88. Quản lý, sử dụng tài sản Tài sản của hợp tác xã hình thành từ vốn góp, vốn huy động, tài sản trong hoạt động và hỗ trợ, tặng cho hợp pháp. Tài sản chung không chia gồm nhiều loại như đất đai từ hỗ trợ, tài sản từ quỹ chung không chia, tài sản được xác định là chung không chia. Quản lý, sử dụng tài sản chung không chia theo nguyên tắc bảo vệ, bảo dưỡng, được chuyển nhượng, thanh lý khi Đại hội thành viên thông qua; một số tài sản không được dùng làm bảo đảm.
- Điều 89. Xử lý các khoản lỗ, khoản nợ Kết thúc năm tài chính, nếu lỗ thì chuyển lỗ theo pháp luật thuế. Các khoản nợ được xử lý theo pháp luật và Điều lệ.
- Điều 90. Trả lại, thừa kế phần vốn góp Quy định các trường hợp trả lại vốn góp, điều kiện trả lại, và xử lý quyền thừa kế, quyền của thành viên biệt tích, mất năng lực hành vi dân sự. Bảo đảm quyền lợi thành viên gắn với nghĩa vụ tài chính và quy định pháp luật dân sự.
- Điều 91. Chế độ kế toán Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải thực hiện kế toán và lập báo cáo tài chính theo pháp luật về kế toán; được quyết định hạch toán riêng giao dịch nội bộ và bên ngoài, nếu không tách thì coi toàn bộ là giao dịch bên ngoài. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ kế toán.
- Điều 92. Chia hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Quy định việc chia hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành hai hoặc nhiều hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mới; thủ tục gồm nghị quyết Đại hội thành viên, gửi chủ nợ và thông báo, đăng ký mới. Hợp tác xã bị chia chấm dứt tồn tại; các hợp tác xã mới liên đới chịu trách nhiệm và kế thừa quyền, nghĩa vụ.
- Điều 93. Tách hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Điều 93 quy định về việc tách hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách không chấm dứt tồn tại; thủ tục tách do Đại hội thành viên thông qua nghị quyết, gửi nghị quyết đến chủ nợ, thông báo cho người lao động và Ủy ban nhân dân nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký; đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tách; trách nhiệm liên đới về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ khác; xử lý tài sản chung không chia, quỹ chung không chia.
- Điều 94. Hợp nhất hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Điều 94 quy định việc hợp nhất hai hoặc nhiều hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cùng loại hình thành một hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mới, đồng thời chấm dứt tồn tại của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị hợp nhất. Điều luật cũng quy định trình tự, thủ tục và hệ quả pháp lý của việc hợp nhất.
- Điều 95. Sáp nhập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Điều 95 quy định việc sáp nhập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo hình thức chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang một hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác cùng loại hình. Điều luật nêu rõ thủ tục, nội dung hợp đồng sáp nhập, trách nhiệm của các bên và hệ quả pháp lý sau khi sáp nhập.
- Điều 96. Tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Điều 96 quy định về việc tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Điều luật nêu thời hạn thông báo, các trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu tạm ngừng hoặc chấm dứt, và nghĩa vụ của hợp tác xã trong thời gian tạm ngừng kinh doanh.
- Điều 97. Các trường hợp giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Điều 97 quy định hai trường hợp giải thể: tự nguyện theo nghị quyết Đại hội thành viên và bắt buộc theo quyết định của Tòa án hoặc khi bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã. Điều kiện giải thể là phải thanh toán hết nợ, nghĩa vụ tài sản và không đang giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài; trách nhiệm liên đới và cá nhân của người quản lý được quy định rõ.
- Điều 98. Giải thể tự nguyện đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Điều 98 quy định trình tự, thủ tục giải thể tự nguyện: Đại hội thành viên thông qua nghị quyết với các nội dung chủ yếu; Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc tổ chức thanh lý tài sản; trong 07 ngày làm việc phải gửi nghị quyết và niêm yết công khai; sau khi thanh toán hết nợ, trong 05 ngày làm việc gửi hồ sơ đăng ký giải thể. Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng giải thể trong một số trường hợp.
- Điều 99. Giải thể bắt buộc đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Điều 99 quy định trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị giải thể bắt buộc; đồng thời quy định nghĩa vụ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định của Tòa án. Điều luật cũng ấn định thời hạn 06 tháng để cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng giải thể nếu không có phản đối bằng văn bản của bên có liên quan.
- Điều 100. Các hành vi bị cấm khi giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Sau khi có nghị quyết giải thể, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định giải thể của Tòa án, các chủ thể được liệt kê bị cấm thực hiện một số hành vi nhất định. Vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bồi thường thiệt hại.
- Điều 102. Giải quyết phá sản đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Việc giải quyết phá sản hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện theo pháp luật về phá sản. Việc xử lý quỹ chung không chia, tài sản chung không chia khi phá sản được thực hiện như khi giải thể theo Điều 101.
- Điều 103. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã Điều 103 quy định các trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, bao gồm kê khai giả mạo, ngừng hoạt động, không báo cáo, không đáp ứng điều kiện thành viên, vốn góp, không tổ chức Đại hội thành viên thường niên, hoặc theo quyết định của Tòa án/cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Điều 104. Chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh Điều 104 quy định các trường hợp chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh; trách nhiệm liên đới của người đại diện theo pháp luật và người đứng đầu; trách nhiệm của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau khi chi nhánh chấm dứt hoạt động.
- Điều 105. Kiểm toán nội bộ Điều 105 quy định hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng phải thực hiện kiểm toán nội bộ theo Luật Các tổ chức tín dụng; Nhà nước khuyến khích các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thực hiện kiểm toán nội bộ theo pháp luật về kiểm toán nội bộ.
- Điều 106. Kiểm toán độc lập Điều 106 quy định các trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải có báo cáo tài chính năm được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập; tần suất thực hiện kiểm toán độc lập; và việc thực hiện kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động theo yêu cầu.
- Điều 111. Hệ thống Liên minh hợp tác xã Việt Nam Điều 111 xác định hệ thống Liên minh hợp tác xã Việt Nam là tổ chức đại diện của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; cơ cấu gồm Liên minh cấp Trung ương và cấp tỉnh; quy định nhiệm vụ và sự hỗ trợ của Nhà nước.
- Điều 112. Nội dung chủ yếu về quản lý nhà nước Điều 112 liệt kê 5 nội dung chủ yếu của quản lý nhà nước về tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, từ chiến lược, pháp luật, thanh tra đến hợp tác quốc tế và hệ thống thông tin.
- Điều 113. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước Điều 113 phân công trách nhiệm quản lý nhà nước: Chính phủ thống nhất quản lý; Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối; các bộ, ngành, UBND các cấp thực hiện theo thẩm quyền; đồng thời quy định phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức.
- Điều 114. Điều khoản thi hành Điều 114 quy định hiệu lực thi hành, thời điểm hết hiệu lực của Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 và quy định chuyển tiếp về sử dụng bản sao giấy tờ pháp lý khi cơ sở dữ liệu chưa kết nối.
- Điều 115. Quy định chuyển tiếp Điều 115 quy định việc chuyển tiếp đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ hợp tác đã thành lập trước ngày Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 có hiệu lực. Các tổ chức này được tiếp tục hoạt động nhưng phải sửa đổi điều lệ hoặc đăng ký lại trong thời hạn luật định; đồng thời chấm dứt hoạt động tín dụng nội bộ và điều chỉnh quan hệ vốn góp theo lộ trình.