Chủ đề ôn thi
Kiến thức chung
Nghị định 300/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
Nghị định 300/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
Bài học trong chủ đề
36 bài · 123 câu hỏi- Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 6 về cộng điểm ưu tiên Điều 1 Nghị định 300/2026/NĐ-CP sửa đổi điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định 170/2025/NĐ-CP về đối tượng được cộng điểm ưu tiên. Theo đó, người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, công nhân, viên chức quốc phòng thôi việc còn trong độ tuổi lao động; đội viên thanh niên xung phong, trí thức trẻ tình nguyện đến công tác tại các khu kinh tế quốc phòng sau khi hoàn thành nhiệm vụ tham gia dự án được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành.
- Điều 2. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 4 Điều 9 về thời gian chuẩn bị và bảo vệ Đề án Điều 2 Nghị định 300/2026/NĐ-CP sửa đổi điểm d khoản 4 Điều 9 Nghị định 170/2025/NĐ-CP về thời gian chuẩn bị và bảo vệ Đề án đối với mỗi thí sinh. Theo đó, Hội đồng tuyển dụng quyết định thời gian cụ thể dựa trên yêu cầu, tính chất vị trí việc làm cần tuyển, nhưng tổng thời gian chuẩn bị và bảo vệ không quá 90 phút.
- Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 về tiếp nhận vào làm công chức Điều 3 Nghị định 300/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP về đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện và hồ sơ tiếp nhận vào làm công chức. Nội dung quy định rõ các nhóm đối tượng được xem xét tiếp nhận, các tiêu chuẩn, điều kiện tương ứng và thành phần hồ sơ.
- Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 – Thủ tục tiếp nhận vào làm công chức Điều này quy định thẩm quyền đề xuất và quyết định tiếp nhận vào làm công chức; đồng thời nêu rõ việc tiếp nhận để bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý được thực hiện theo quy trình bổ nhiệm nguồn nhân sự từ nơi khác, và trường hợp cơ quan bổ nhiệm là cấp dưới thì phải báo cáo, được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng đồng ý trước khi ban hành quyết định bổ nhiệm.
- Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 – Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng Điều này quy định thời hạn và thành phần hồ sơ tuyển dụng, trách nhiệm cấp Phiếu lý lịch tư pháp, các trường hợp đương nhiên bị xóa tên trong danh sách trúng tuyển, biện pháp xử lý đối với hành vi gian lận, và việc tuyển dụng người có kết quả thấp hơn liền kề khi người trúng tuyển bị hủy bỏ kết quả.
- Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 19 – Quyết định tuyển dụng và nhận việc Điều này quy định thời hạn ra quyết định tuyển dụng, nội dung quyết định, thời hạn người được tuyển dụng phải đến nhận việc, và hệ quả pháp lý khi không đến nhận việc đúng hạn.
- Điều 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 – Xếp lương đối với người được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức Điều 7 Nghị định 300/2026/NĐ-CP sửa đổi Điều 20 về xếp lương với người được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức. Nguyên tắc chung là xếp hưởng mức lương khởi điểm của ngạch công chức tương ứng vị trí việc làm; trừ trường hợp được xem xét xếp vào bậc lương phù hợp hoặc tính thời gian công tác để xếp lương khi có thời gian công tác và đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định.
- Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 – Thực hiện thay đổi vị trí việc làm đối với công chức Điều 8 Nghị định 300/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung toàn bộ Điều 23 Nghị định 170/2025/NĐ-CP về thay đổi vị trí việc làm của công chức. Nội dung gồm 6 khoản: nguyên tắc, căn cứ, các trường hợp, tiêu chuẩn điều kiện, phương án và thẩm quyền quyết định thay đổi vị trí việc làm.
- Điều 9. Xếp lương khi thay đổi vị trí việc làm Quy định nguyên tắc xếp lương khi công chức thay đổi vị trí việc làm, bao gồm các trường hợp ngạch mới cao hơn, cùng thứ bậc hoặc thấp hơn ngạch hiện giữ. Việc xếp lương căn cứ vào hệ số lương, phụ cấp thâm niên vượt khung và bảo lưu chênh lệch (nếu có).
- Điều 10. Biệt phái công chức Quy định các trường hợp biệt phái, thời hạn biệt phái không quá 03 năm (trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành), quyền và nghĩa vụ của công chức biệt phái, thẩm quyền và trình tự thủ tục biệt phái. Đồng thời nêu các trường hợp không thực hiện biệt phái.
- Điều 11. Chế độ, chính sách đối với công chức được điều động, biệt phái Điều 11 Nghị định 300/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 27 về chế độ, chính sách đối với công chức được điều động, biệt phái. Nội dung quy định việc bảo lưu phụ cấp chức vụ khi điều động, trách nhiệm trả lương và bảo đảm quyền lợi khi biệt phái, và chế độ ưu đãi đối với công chức biệt phái đến vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Điều 12. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm Điều 12 Nghị định 300/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 29 quy định về tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm công chức. Các điều kiện bao gồm tiêu chuẩn chung, quy hoạch, thời gian giữ chức vụ, hồ sơ lý lịch, đánh giá hoàn thành nhiệm vụ, kinh nghiệm, tuổi bổ nhiệm, sức khỏe và các trường hợp không được bổ nhiệm.
- Điều 13. Sửa đổi, bổ sung Điều 33 về trình tự, thủ tục bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý Điều 13 Nghị định 300/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 33 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định chi tiết trình tự, thủ tục bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền quản lý của bộ, ngành, địa phương. Nội dung bao gồm: đề xuất chủ trương bổ nhiệm; quy trình bổ nhiệm nguồn nhân sự tại chỗ qua 4 bước hội nghị; quy trình bổ nhiệm nguồn nhân sự từ nơi khác qua 3 bước; kiện toàn nhiều vị trí; và quy định cụ thể của người đứng đầu cơ quan quản lý công chức.
- Điều 14. Sửa đổi, bổ sung Điều 34 về bổ nhiệm, giao quyền và thành lập mới Điều 14 Nghị định 300/2026/NĐ-CP sửa đổi điểm a khoản 1, khoản 3 và bổ sung khoản 5 Điều 34 về bổ nhiệm khi chức vụ tương đương hoặc cao hơn, giao quyền cấp trưởng và bổ nhiệm khi thành lập mới đơn vị. Nội dung nhấn mạnh việc không phải thực hiện quy trình, hồ sơ bổ nhiệm trong trường hợp chức vụ tương đương hoặc cao hơn; thời hạn giao quyền tối đa 12 tháng; và bổ nhiệm theo đề án khi thành lập mới.
- Điều 15. Sửa đổi, bổ sung Điều 35 về hồ sơ bổ nhiệm Điều 15 Nghị định 300/2026/NĐ-CP thay thế Điều 35 về hồ sơ bổ nhiệm, gồm 10 thành phần cơ bản và các quy định về thời hạn, thay thế bản giấy bằng dữ liệu quốc gia, sử dụng hồ sơ lần đầu trong 6 tháng và miễn một số thành phần khi bổ nhiệm lại hoặc chức vụ không cao hơn. Nội dung giúp thí sinh nắm rõ thành phần hồ sơ, mốc thời gian 6 tháng và các trường hợp được giản lược.
- Điều 16. Bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý Điều 16 Nghị định 300/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung toàn bộ Điều 36 Nghị định 170/2025/NĐ-CP về bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý. Nội dung quy định các mốc thời gian công tác còn lại đến tuổi nghỉ hưu để xem xét kéo dài hoặc phải bổ nhiệm lại, thời hạn thông báo, các trường hợp chưa thực hiện quy trình, thời điểm ban hành quyết định, xử lý khi hết thời hạn bổ nhiệm mà chưa có quyết định mới và việc bố trí công tác khi không bổ nhiệm lại.
- Điều 17. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm lại Điều 17 (sửa đổi Điều 37 Nghị định 170/2025/NĐ-CP) quy định 05 nhóm tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm lại đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, trong đó đáng chú ý là cách xử lý trường hợp có năm không hoàn thành nhiệm vụ vì lý do bất khả kháng hoặc bị xử lý kỷ luật nhưng không thuộc diện miễn nhiệm, từ chức, cho thôi giữ chức vụ.
- Điều 18. Thủ tục bổ nhiệm lại Điều 18 (sửa đổi Điều 39 Nghị định 170/2025/NĐ-CP) quy định trình tự, thủ tục bổ nhiệm lại công chức lãnh đạo, quản lý gồm 04 bước chính: công chức tự nhận xét, đánh giá; hội nghị cán bộ chủ chốt lấy ý kiến; người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức đánh giá, đề xuất; tập thể lãnh đạo thảo luận, biểu quyết và quyết định bổ nhiệm lại. Điểm đáng lưu ý là các mốc thời gian và tỷ lệ phiếu đồng ý.
- Điều 19. Sửa đổi, bổ sung Điều 40 – Thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu Điều 19 quy định trình tự, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu. Công chức phải gửi báo cáo tự nhận xét, đánh giá trong 15 ngày; cấp có thẩm quyền xử lý trong 45 ngày với các bước thảo luận, biểu quyết phiếu kín, lấy ý kiến bằng văn bản và ra quyết định.
- Điều 20. Sửa đổi, bổ sung Điều 41 – Hồ sơ bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu Điều 20 quy định hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ thực hiện theo Điều 35 Nghị định này. Bản tự kiểm điểm và đánh giá, nhận xét của tập thể lãnh đạo được thực hiện trong cả thời hạn giữ chức vụ.
- Điều 21. Bổ sung Điều 51a – Nguyên tắc cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm Điều 21 bổ sung Điều 51a quy định nguyên tắc cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm. Việc xem xét phải kịp thời khi có đủ căn cứ; khuyến khích tự nguyện thôi giữ chức vụ, từ chức trong một số trường hợp; sau khi thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm nếu có nguyện vọng thôi việc, nghỉ hưu thì được giải quyết chế độ, chính sách theo pháp luật.
- Điều 22 Nghị định 300/2026/NĐ-CP – Sửa đổi, bổ sung Điều 52 về cho thôi giữ chức vụ, từ chức Điều 22 bổ sung, sửa đổi Điều 52 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định về các căn cứ cho thôi giữ chức vụ, từ chức, các trường hợp không xem xét từ chức/cho thôi giữ chức vụ, quy trình xem xét và trách nhiệm tiếp tục công tác khi chưa được đồng ý.
- Điều 23. Sửa đổi, bổ sung Điều 53 – Miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo, quản lý Điều 23 Nghị định 300/2026/NĐ-CP sửa đổi Điều 53 về miễn nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý, quy định các trường hợp xem xét miễn nhiệm và quy trình thực hiện. Các căn cứ miễn nhiệm gắn với kỷ luật, tín nhiệm thấp, xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ, suy thoái tư tưởng, vi phạm tiêu chuẩn chính trị hoặc trách nhiệm người đứng đầu.
- Điều 24. Sửa đổi, bổ sung Điều 54 – Hồ sơ xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm Điều 24 Nghị định 300/2026/NĐ-CP sửa đổi Điều 54 quy định hồ sơ xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm. Hồ sơ gồm tờ trình của cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ; đơn xin từ chức của công chức lãnh đạo, quản lý đối với trường hợp từ chức; và các văn bản có liên quan.
- Điều 25. Sửa đổi, bổ sung Điều 55 – Bố trí công tác và chế độ, chính sách đối với công chức lãnh đạo, quản lý sau khi cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm Điều 25 sửa đổi, bổ sung Điều 55 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định về bố trí công tác và chế độ, chính sách đối với công chức lãnh đạo, quản lý sau khi cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm. Nội dung gồm các trường hợp bố trí công tác cụ thể, thời gian công tác tối thiểu để được xem xét quy hoạch, bổ nhiệm trở lại, và chế độ phụ cấp chức vụ.
- Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Điều 56 – Tạm đình chỉ công tác đối với công chức Điều 26 Nghị định 300/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung toàn bộ Điều 56 Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tạm đình chỉ công tác đối với công chức, bao gồm căn cứ, thẩm quyền, quyền và trách nhiệm của các bên, thời hạn và thủ tục thực hiện.
- Điều 27. Các trường hợp cho thôi việc (bổ sung Điều 56a) Điều 27 bổ sung Điều 56a quy định bốn nhóm trường hợp công chức được cho thôi việc và bốn trường hợp chưa giải quyết cho thôi việc theo nguyện vọng cá nhân. Nội dung này là căn cứ để xác định khi nào được giải quyết thôi việc và khi nào phải tạm hoãn.
- Điều 28. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết thôi việc (sửa đổi Điều 57) Điều 28 sửa đổi Điều 57 về thẩm quyền và trình tự giải quyết thôi việc. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm quyết định với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
- Điều 29. Chế độ, chính sách thôi việc (sửa đổi Điều 58) Điều 29 sửa đổi Điều 58 quy định chế độ trợ cấp thôi việc theo từng căn cứ tại Điều 56a, cách xác định tiền lương hiện hưởng, mức trợ cấp cho người có tổng thời gian công tác từ 06 tháng đến dưới 12 tháng và các trường hợp không được hưởng trợ cấp.
- Điều 30. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 59 – Trợ cấp thôi việc và thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp Điều 30 bổ sung khoản 3 vào Điều 59 Nghị định 170/2025/NĐ-CP, quy định rằng nếu trước đó có thời gian công tác tham gia bảo hiểm thất nghiệp thì thời gian này không được tính vào thời gian công tác để chi trả trợ cấp thôi việc từ ngân sách nhà nước.
- Điều 31. Sửa đổi, bổ sung Điều 64 – Nội dung, trách nhiệm quản lý công chức Điều 31 sửa đổi, bổ sung Điều 64 Nghị định 170/2025/NĐ-CP về nội dung quản lý công chức, trách nhiệm quản lý nhà nước và quyền ủy quyền trong tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức.
- Điều 32. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 – Nhiệm vụ và quyền hạn của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan quản lý công chức khác Điều 32 sửa đổi, bổ sung Điều 66 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan quản lý công chức khác, gồm thực hiện nội dung quản lý công chức, phân cấp và thực hiện quản lý cán bộ theo phân cấp.
- Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND và Chủ tịch UBND cấp tỉnh về quản lý công chức Điều 33 sửa đổi Điều 67 Nghị định 170/2025/NĐ-CP, quy định nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý công chức. UBND cấp tỉnh thống nhất quản lý công chức, thực hiện các nội dung tại Điều 64 Nghị định 170/2025/NĐ-CP (trừ một số nội dung) và có thể phân cấp. Chủ tịch UBND cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ được giao, tổ chức thực hiện và phân cấp theo thẩm quyền.
- Điều 34. Trách nhiệm, thẩm quyền của cơ quan sử dụng công chức Điều 34 sửa đổi Điều 68 Nghị định 170/2025/NĐ-CP, quy định trách nhiệm và thẩm quyền của cơ quan sử dụng công chức. Cơ quan này tổ chức thực hiện nhiệm vụ tại điểm d khoản 1 Điều 64, thực hiện theo phân cấp, ủy quyền, đề xuất nội dung liên quan, thực hiện điểm g, h khoản 1 Điều 64 và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Điều 35. Điều khoản chuyển tiếp và áp dụng Điều 35 quy định chuyển tiếp đối với đề án, kế hoạch tuyển dụng đã phê duyệt; quy trình bổ nhiệm, chế độ chính sách đã thực hiện; trường hợp giao quyền quá 12 tháng; hồ sơ trình giải quyết chế độ thôi việc; việc áp dụng xếp ngạch, cho thôi việc, nghỉ hưu đối với người giữ chức vụ được phê chuẩn; và công chức kiểm soát viên tại doanh nghiệp nhà nước.
- Điều 37. Trách nhiệm thi hành Nghị định 300/2026/NĐ-CP Điều 37 quy định các chủ thể có trách nhiệm thi hành Nghị định 300/2026/NĐ-CP, gồm Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng tổ chức do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ thành lập (không phải đơn vị sự nghiệp công lập) khi được giao thẩm quyền quản lý công chức, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.