Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Nghị định 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư

Nghị định 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư

Bài học trong chủ đề

35 bài · 64 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 Nghị định 30/2020/NĐ-CP xác định phạm vi điều chỉnh gồm công tác văn thư và quản lý nhà nước về công tác văn thư. Công tác văn thư bao gồm các nhóm hoạt động: soạn thảo, ký ban hành; quản lý văn bản; lập hồ sơ và nộp lưu; quản lý, sử dụng con dấu và thiết bị lưu khóa bí mật.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 Nghị định 30/2020/NĐ-CP quy định đối tượng áp dụng là cơ quan, tổ chức nhà nước và doanh nghiệp nhà nước. Các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp căn cứ quy định của Nghị định này và quy định của Đảng, pháp luật có liên quan để áp dụng cho phù hợp.
  3. Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 Nghị định 30/2020/NĐ-CP giải thích 17 từ ngữ quan trọng trong công tác văn thư, từ khái niệm văn bản, văn bản chuyên ngành, văn bản hành chính, văn bản điện tử đến bản gốc, bản chính, bản sao y, bản sao lục, bản trích sao, hồ sơ, lập hồ sơ, hệ thống quản lý tài liệu điện tử, văn thư cơ quan.
  4. Điều 4. Nguyên tắc, yêu cầu quản lý công tác văn thư (Nghị định 30/2020/NĐ-CP) Công tác văn thư phải được thực hiện thống nhất theo quy định pháp luật. Các yêu cầu quản lý văn bản bao gồm soạn thảo, ban hành đúng thẩm quyền, quản lý tập trung tại Văn thư cơ quan, đăng ký và chuyển giao kịp thời, theo dõi trạng thái, lập hồ sơ và nộp lưu, quản lý con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật, và hệ thống đáp ứng quy định.
  5. Điều 5. Giá trị pháp lý của văn bản điện tử (Nghị định 30/2020/NĐ-CP) Văn bản điện tử được ký số bởi người có thẩm quyền và ký số của cơ quan, tổ chức theo quy định pháp luật có giá trị pháp lý như bản gốc văn bản giấy. Chữ ký số trên văn bản điện tử phải đáp ứng đầy đủ quy định của pháp luật.
  6. Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với công tác văn thư (Nghị định 30/2020/NĐ-CP) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện đúng quy định về công tác văn thư và ứng dụng khoa học, công nghệ. Cá nhân phải thực hiện đúng quy định khi theo dõi, giải quyết công việc liên quan. Văn thư cơ quan có các nhiệm vụ cụ thể về đăng ký, phát hành, tiếp nhận, bảo quản, quản lý sổ và con dấu.
  7. Điều 7. Các loại văn bản hành chính (Nghị định 30/2020/NĐ-CP) Điều 7 liệt kê các loại văn bản hành chính. Việc nhận diện đúng tên loại văn bản hành chính giúp soạn thảo, ban hành và quản lý văn bản đúng quy định.
  8. Điều 8. Thể thức văn bản (Nghị định 30/2020/NĐ-CP) Thể thức văn bản là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản, gồm thành phần chính áp dụng cho tất cả loại văn bản và thành phần bổ sung trong trường hợp cụ thể. Điều 8 quy định các thành phần chính của thể thức văn bản hành chính và các thành phần bổ sung có thể có.
  9. Điều 9. Kỹ thuật trình bày văn bản (Nghị định 30/2020/NĐ-CP) Kỹ thuật trình bày văn bản gồm khổ giấy, kiểu trình bày, định lề trang, phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, vị trí các thành phần thể thức, số trang. Kỹ thuật trình bày văn bản hành chính theo Phụ lục I; viết hoa theo Phụ lục II; chữ viết tắt tên loại văn bản hành chính theo Phụ lục III.
  10. Điều 10. Soạn thảo văn bản Điều 10 quy định việc giao nhiệm vụ soạn thảo văn bản, trách nhiệm của cá nhân/đơn vị chủ trì soạn thảo, quy trình sửa đổi bổ sung bản thảo và trách nhiệm của cá nhân soạn thảo.
  11. Điều 11. Duyệt bản thảo văn bản Điều 11 quy định bản thảo văn bản phải do người có thẩm quyền ký duyệt; nếu đã phê duyệt nhưng cần sửa chữa, bổ sung thì phải trình người có thẩm quyền ký xem xét, quyết định.
  12. Điều 12. Kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành Điều 12 quy định trách nhiệm kiểm tra nội dung văn bản của người đứng đầu đơn vị soạn thảo và trách nhiệm kiểm tra thể thức, kỹ thuật trình bày của người được giao.
  13. Điều 13. Ký ban hành văn bản Điều 13 quy định thẩm quyền ký ban hành văn bản trong cơ quan, tổ chức làm việc theo chế độ thủ trưởng và chế độ tập thể; các trường hợp ký thừa ủy quyền, ký thừa lệnh; trách nhiệm của người ký; yêu cầu về mực ký và ký số.
  14. Điều 14. Trình tự quản lý văn bản đi Điều 14 quy định trình tự quản lý văn bản đi gồm 5 bước: cấp số, thời gian ban hành; đăng ký; nhân bản, đóng dấu/ký số; phát hành và theo dõi chuyển phát; lưu văn bản đi.
  15. Điều 15. Cấp số và thời gian ban hành văn bản Điều 15 quy định cách cấp số và thời gian ban hành văn bản: số được lấy liên tiếp từ 01/01 đến 31/12 hàng năm, duy nhất trong một năm và thống nhất giữa văn bản giấy và điện tử. Việc cấp số văn bản quy phạm pháp luật do hệ thống riêng, văn bản chuyên ngành và hành chính do người đứng đầu quy định. Thời gian ban hành đối với văn bản giấy là sau khi có chữ ký, chậm nhất trong ngày làm việc tiếp theo; văn bản điện tử được cấp số bằng chức năng của Hệ thống.
  16. Điều 16. Đăng ký văn bản đi Điều 16 quy định việc đăng ký văn bản đi phải đảm bảo đầy đủ, chính xác thông tin. Văn bản được đăng ký bằng sổ hoặc bằng Hệ thống. Đăng ký bằng sổ theo mẫu tại Phụ lục IV; đăng ký bằng Hệ thống phải in ra giấy đầy đủ thông tin theo mẫu sổ và đóng sổ để quản lý. Văn bản mật được đăng ký theo quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
  17. Điều 17. Nhân bản, đóng dấu, ký số và dấu chỉ độ mật, mức độ khẩn Điều 17 quy định việc nhân bản, đóng dấu đối với văn bản giấy và ký số đối với văn bản điện tử. Văn bản giấy được nhân bản đúng số lượng ở phần nơi nhận; đóng dấu cơ quan, tổ chức và dấu chỉ độ mật, mức độ khẩn theo Phụ lục I. Văn bản điện tử được ký số của cơ quan, tổ chức theo Phụ lục I.
  18. Điều 18. Phát hành và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi Điều 18 quy định thời hạn phát hành văn bản đi: hoàn thành thủ tục tại Văn thư và phát hành trong ngày ký, chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo; văn bản khẩn phải gửi ngay. Văn bản mật phải đảm bảo bí mật. Văn bản có sai sót về nội dung phải sửa đổi, thay thế bằng văn bản tương đương; sai sót về thể thức, kỹ thuật, thủ tục phải đính chính bằng công văn. Thu hồi văn bản giấy và điện tử có quy định riêng. Phát hành văn bản giấy từ văn bản ký số và ngược lại theo Điều 25.
  19. Điều 19. Lưu văn bản đi Điều 19 quy định việc lưu văn bản đi. Đối với văn bản giấy: bản gốc lưu tại Văn thư cơ quan, đóng dấu ngay sau khi phát hành, sắp xếp theo thứ tự đăng ký; bản chính lưu tại hồ sơ công việc. Đối với văn bản điện tử: bản gốc lưu trên Hệ thống của cơ quan ban hành; nếu Hệ thống đáp ứng Phụ lục VI thì sử dụng và lưu bản gốc điện tử thay cho văn bản giấy; nếu chưa đáp ứng thì Văn thư tạo bản chính giấy theo khoản 5 Điều 18 để lưu.
  20. Điều 20. Trình tự quản lý văn bản đến Điều 20 quy định trình tự quản lý văn bản đến gồm bốn bước: tiếp nhận văn bản đến; đăng ký văn bản đến; trình, chuyển giao văn bản đến; giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến.
  21. Điều 21. Tiếp nhận văn bản đến Quy định thủ tục tiếp nhận văn bản đến đối với văn bản giấy và văn bản điện tử. Văn thư cơ quan kiểm tra, bóc bì, đóng dấu “ĐẾN” hoặc kiểm tra tính xác thực và tiếp nhận trên Hệ thống.
  22. Điều 22. Đăng ký văn bản đến Quy định việc đăng ký văn bản đến phải đầy đủ, rõ ràng, chính xác; số đến lấy liên tiếp theo thứ tự và thời gian trong năm, thống nhất giữa văn bản giấy và điện tử. Đăng ký bằng sổ hoặc Hệ thống.
  23. Điều 23. Trình, chuyển giao văn bản đến Điều 23 quy định trách nhiệm của Văn thư cơ quan trong việc trình và chuyển giao văn bản đến cho người có thẩm quyền và đơn vị, cá nhân xử lý; đồng thời quy định cách ghi ý kiến chỉ đạo và chuyển giao đối với văn bản giấy và văn bản điện tử.
  24. Điều 24. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến Điều 24 quy định trách nhiệm của người đứng đầu trong chỉ đạo giải quyết văn bản đến và giao người theo dõi, đôn đốc; đơn vị, cá nhân nhận văn bản phải nghiên cứu, giải quyết theo thời hạn và giải quyết ngay văn bản khẩn.
  25. Điều 25. Các hình thức bản sao Điều 25 quy định các hình thức bản sao gồm sao y, sao lục và trích sao, với các hình thức chuyển đổi giữa văn bản giấy và văn bản điện tử; đồng thời quy định cách thực hiện và thể thức trình bày.
  26. Điều 26. Giá trị pháp lý của bản sao Điều 26 khẳng định bản sao y, bản sao lục và bản trích sao được thực hiện đúng quy định tại Nghị định 30/2020/NĐ-CP có giá trị pháp lý như bản chính.
  27. Điều 27. Thẩm quyền sao văn bản Điều 27 quy định người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định việc sao văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành, văn bản do cơ quan, tổ chức khác gửi đến và quy định thẩm quyền ký các bản sao; việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước theo quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
  28. Điều 28. Lập Danh mục hồ sơ Điều 28 quy định Danh mục hồ sơ do người đứng đầu cơ quan, tổ chức phê duyệt, ban hành vào đầu năm và gửi các đơn vị, cá nhân liên quan làm căn cứ để lập hồ sơ; mẫu Danh mục hồ sơ theo Phụ lục V Nghị định 30/2020/NĐ-CP.
  29. Điều 29. Lập hồ sơ Điều 29 quy định yêu cầu, quy trình lập hồ sơ từ khi mở hồ sơ, thu thập tài liệu, đến kết thúc hồ sơ đối với cả hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử. Hồ sơ phải phản ánh đúng chức năng, nhiệm vụ và trình tự giải quyết công việc, bảo đảm đầy đủ, toàn vẹn tài liệu.
  30. Điều 30. Nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan Điều 30 quy định thời hạn nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan và thủ tục nộp lưu đối với hồ sơ giấy, hồ sơ điện tử. Hồ sơ phải đủ thành phần, đúng thời hạn, đúng trình tự, thủ tục.
  31. Điều 31. Trách nhiệm lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan Điều 31 phân công trách nhiệm lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức; người đứng đầu bộ phận hành chính; đơn vị và cá nhân trong cơ quan, tổ chức. Điều này cũng quy định việc giữ lại hồ sơ và bàn giao khi nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác, đi học tập dài ngày.
  32. Điều 32. Quản lý con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật Điều 32 quy định trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong việc giao Văn thư quản lý, sử dụng con dấu và thiết bị lưu khóa bí mật. Đồng thời quy định trách nhiệm cụ thể của Văn thư cơ quan và cá nhân trong việc bảo quản, sử dụng các thiết bị này.
  33. Điều 33. Sử dụng con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật Điều 33 quy định chi tiết về cách sử dụng con dấu (dấu đóng rõ ràng, đúng mực, vị trí đóng dấu lên chữ ký, văn bản kèm theo, dấu giáp lai) và mục đích sử dụng thiết bị lưu khóa bí mật để ký số văn bản điện tử.
  34. Điều 34. Nội dung quản lý nhà nước về công tác văn thư Điều 34 liệt kê các nội dung quản lý nhà nước về công tác văn thư, bao gồm xây dựng pháp luật, quản lý nghiệp vụ, nghiên cứu khoa học, đào tạo, thanh tra, hợp tác quốc tế và sơ kết, tổng kết.
  35. Điều 35. Trách nhiệm quản lý công tác văn thư Điều 35 quy định Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về công tác văn thư. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp, doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm cụ thể trong phạm vi quản lý.