Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Luật 60/2014/QH13 LUẬT HỘ TỊCH

Luật 60/2014/QH13 LUẬT HỘ TỊCH

Bài học trong chủ đề

74 bài · 121 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 xác định phạm vi Luật Hộ tịch điều chỉnh các vấn đề về hộ tịch, bao gồm quyền, nghĩa vụ, nguyên tắc, thẩm quyền, thủ tục đăng ký hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch và quản lý nhà nước. Đồng thời, thẩm quyền và thủ tục giải quyết các việc về quốc tịch, nuôi con nuôi được thực hiện theo Luật quốc tịch, Luật nuôi con nuôi, trừ trường hợp Luật này có quy định khác.
  2. Điều 2. Hộ tịch và đăng ký hộ tịch Điều 2 giải thích khái niệm hộ tịch là những sự kiện quy định tại Điều 3, xác định tình trạng nhân thân của cá nhân từ sinh ra đến khi chết. Đăng ký hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch, tạo cơ sở pháp lý bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp và quản lý dân cư.
  3. Điều 3. Nội dung đăng ký hộ tịch Điều 3 liệt kê các nội dung đăng ký hộ tịch, bao gồm xác nhận vào Sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch; ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch theo bản án, quyết định của cơ quan có thẩm quyền; ghi vào Sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch của công dân Việt Nam đã giải quyết ở nước ngoài; và xác nhận hoặc ghi các việc hộ tịch khác theo quy định pháp luật.
  4. Điều 4. Giải thích từ ngữ Điều 4 giải thích các từ ngữ chính trong Luật Hộ tịch như cơ quan đăng ký hộ tịch, cơ sở dữ liệu hộ tịch, sổ hộ tịch, giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn, quê quán, trích lục hộ tịch, thay đổi hộ tịch, xác định lại dân tộc, cải chính hộ tịch, bổ sung hộ tịch.
  5. Điều 5. Nguyên tắc đăng ký hộ tịch Điều 5 quy định các nguyên tắc cơ bản khi đăng ký hộ tịch: tôn trọng quyền nhân thân; đăng ký đầy đủ, kịp thời, trung thực, khách quan, chính xác; từ chối phải bằng văn bản và nêu rõ lý do; giải quyết ngay trong ngày hoặc chậm nhất ngày làm việc tiếp theo nếu nhận sau 15 giờ; mỗi sự kiện chỉ đăng ký tại một cơ quan có thẩm quyền; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử; thông tin hộ tịch là đầu vào của Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; bảo đảm công khai, minh bạch.
  6. Điều 6. Quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch của cá nhân Điều 6 quy định đối tượng có quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch gồm công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú tại Việt Nam; áp dụng cả với công dân nước ngoài thường trú tại Việt Nam trừ khi điều ước quốc tế có quy định khác. Kết hôn, nhận cha, mẹ, con phải do các bên trực tiếp thực hiện; các việc khác hoặc cấp bản sao trích lục có thể trực tiếp hoặc ủy quyền, trừ trường hợp người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự phải thông qua người đại diện theo pháp luật.
  7. Điều 7. Thẩm quyền đăng ký hộ tịch Điều 7 phân định thẩm quyền đăng ký hộ tịch cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Cơ quan đại diện. UBND cấp xã đăng ký các sự kiện hộ tịch trong nước không có yếu tố nước ngoài, thay đổi, cải chính cho người chưa đủ 14 tuổi, bổ sung thông tin, một số việc tại khu vực biên giới. UBND cấp huyện đăng ký sự kiện có yếu tố nước ngoài, thay đổi, cải chính cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc. Cơ quan đại diện đăng ký cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài.
  8. Điều 8. Bảo đảm thực hiện quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch Điều 8 quy định Nhà nước có chính sách, biện pháp đồng bộ để tạo điều kiện cho cá nhân thực hiện quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch; đồng thời bảo đảm ngân sách, cơ sở vật chất, nguồn nhân lực và đầu tư phát triển công nghệ thông tin cho hoạt động đăng ký và quản lý hộ tịch.
  9. Điều 9. Phương thức yêu cầu và tiếp nhận yêu cầu đăng ký hộ tịch Điều 9 quy định cách thức nộp hồ sơ đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch; yêu cầu xuất trình giấy tờ chứng minh nhân thân; trách nhiệm của người tiếp nhận hồ sơ khi hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ hoặc nộp sai thẩm quyền.
  10. Điều 10. Hợp pháp hóa lãnh sự đối với giấy tờ của nước ngoài Điều 10 yêu cầu giấy tờ do nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế.
  11. Điều 11. Lệ phí hộ tịch Điều 11 quy định các trường hợp được miễn lệ phí đăng ký hộ tịch, các trường hợp phải nộp lệ phí, và giao Bộ Tài chính quy định chi tiết về thẩm quyền thu, mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí.
  12. Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm Điều 12 liệt kê các hành vi bị nghiêm cấm trong đăng ký hộ tịch; quy định giấy tờ hộ tịch cấp cho trường hợp vi phạm một số hành vi đều không có giá trị và phải thu hồi, huỷ bỏ; đồng thời quy định xử lý vi phạm hành chính, hình sự, kỷ luật.
  13. Điều 13. Thẩm quyền đăng ký khai sinh Điều 13 xác định Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ có thẩm quyền đăng ký khai sinh.
  14. Điều 14. Nội dung đăng ký khai sinh Điều 14 quy định nội dung đăng ký khai sinh gồm thông tin của người được khai sinh, thông tin của cha mẹ, số định danh cá nhân; việc xác định quốc tịch, dân tộc, họ theo pháp luật chuyên ngành; nội dung này là thông tin hộ tịch cơ bản và được ghi vào các hệ thống dữ liệu.
  15. Điều 15. Trách nhiệm đăng ký khai sinh Điều 15 quy định trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh. Nếu cha mẹ không thể đăng ký thì ông, bà, người thân thích hoặc cá nhân, tổ chức nuôi dưỡng trẻ có trách nhiệm. Công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, đôn đốc và có thể đăng ký lưu động.
  16. Điều 16. Thủ tục đăng ký khai sinh Điều 16 quy định hồ sơ, trình tự đăng ký khai sinh. Người đi đăng ký nộp tờ khai và giấy chứng sinh; nếu không có giấy chứng sinh thì dùng văn bản xác nhận của người làm chứng hoặc giấy cam đoan. Công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cập nhật dữ liệu và Chủ tịch UBND cấp xã cấp Giấy khai sinh.
  17. Điều 17. Thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn Điều 17 quy định UBND cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn. Giấy chứng nhận kết hôn phải có thông tin nhân thân của hai bên, ngày đăng ký, chữ ký hoặc điểm chỉ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch.
  18. Điều 18. Thủ tục đăng ký kết hôn Điều 18 quy định hai bên nam, nữ nộp tờ khai và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn. Công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, hai bên ký tên, Chủ tịch UBND cấp xã trao Giấy chứng nhận kết hôn. Nếu cần xác minh điều kiện kết hôn, thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.
  19. Điều 19. Thẩm quyền đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ Điều 19 quy định UBND cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ hoặc người giám hộ thực hiện đăng ký giám hộ. UBND cấp xã nơi đã đăng ký giám hộ thực hiện đăng ký chấm dứt giám hộ.
  20. Điều 20. Thủ tục đăng ký giám hộ cử Điều 20 quy định người yêu cầu nộp tờ khai và văn bản cử người giám hộ. Trong 03 ngày làm việc, nếu đủ điều kiện, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, ký tên và báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã cấp trích lục.
  21. Điều 21. Đăng ký giám hộ đương nhiên Điều 21 quy định người yêu cầu nộp tờ khai và giấy tờ chứng minh điều kiện giám hộ đương nhiên. Nếu có nhiều người cùng đủ điều kiện thì nộp thêm văn bản thỏa thuận cử một người làm giám hộ. Trình tự thực hiện theo khoản 2 Điều 20.
  22. Điều 22. Đăng ký chấm dứt giám hộ Điều 22 quy định người yêu cầu nộp tờ khai và giấy tờ làm căn cứ chấm dứt giám hộ. Trong 02 ngày làm việc, nếu đủ điều kiện, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, ký tên và báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã cấp trích lục.
  23. Điều 23. Đăng ký thay đổi giám hộ Khi có yêu cầu thay đổi người giám hộ theo Bộ luật dân sự và có người khác đủ điều kiện nhận làm giám hộ, các bên phải làm thủ tục chấm dứt giám hộ cũ và đăng ký giám hộ mới.
  24. Điều 24. Thẩm quyền đăng ký nhận cha, mẹ, con Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con có thẩm quyền đăng ký nhận cha, mẹ, con.
  25. Điều 25. Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con Người yêu cầu nộp tờ khai và chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con; các bên phải có mặt. Trong 03 ngày làm việc, nếu đúng và không tranh chấp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch và cấp trích lục. Nếu cần xác minh thì kéo dài không quá 05 ngày làm việc.
  26. Điều 26. Phạm vi thay đổi hộ tịch Thay đổi họ, chữ đệm và tên khi có căn cứ theo pháp luật dân sự; thay đổi thông tin về cha, mẹ trong khai sinh sau khi được nhận làm con nuôi theo Luật nuôi con nuôi.
  27. Điều 27. Thẩm quyền đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân có thẩm quyền giải quyết thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.
  28. Điều 28. Thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch Người yêu cầu nộp tờ khai và giấy tờ liên quan. Trong 03 ngày làm việc, nếu có cơ sở, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu ký và cấp trích lục. Nếu liên quan đến Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì ghi vào giấy đó. Nếu cần xác minh, kéo dài không quá 03 ngày làm việc. Trường hợp không phải tại nơi đăng ký trước đây thì phải thông báo.
  29. Điều 29. Thủ tục bổ sung hộ tịch Người yêu cầu nộp tờ khai và giấy tờ liên quan. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ, nếu yêu cầu là đúng, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung bổ sung vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu ký và cấp trích lục. Nếu bổ sung vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì ghi và đóng dấu.
  30. Điều 30. Trách nhiệm thông báo khi có sự thay đổi hộ tịch Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực liên quan đến thay đổi hộ tịch, Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản kèm trích lục bản án, bản sao quyết định đến UBND nơi đã đăng ký hộ tịch (hoặc Bộ Ngoại giao nếu là Cơ quan đại diện). Trường hợp thay đổi quốc tịch thì theo pháp luật về quốc tịch.
  31. Điều 31. Thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Ngay sau khi nhận được thông báo theo Điều 30, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung thay đổi vào Sổ hộ tịch theo bản án, quyết định của Tòa án nhân dân, cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  32. Điều 32. Thẩm quyền đăng ký khai tử UBND cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết thực hiện đăng ký khai tử. Nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì UBND cấp xã nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể thực hiện.
  33. Điều 33. Thời hạn và trách nhiệm đăng ký khai tử Điều 33 quy định thời hạn đăng ký khai tử là 15 ngày kể từ ngày có người chết; đồng thời xác định trách nhiệm đi khai tử thuộc về vợ, chồng, con, cha, mẹ hoặc người thân thích khác; nếu không có người thân thích thì đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan phải đi khai tử. Công chức tư pháp - hộ tịch có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc và thực hiện đăng ký khai tử khi không xác định được người có trách nhiệm.
  34. Điều 34. Thủ tục đăng ký khai tử Điều 34 quy định thủ tục đăng ký khai tử: người có trách nhiệm nộp tờ khai theo mẫu và Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay thế. Công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai tử vào Sổ hộ tịch, cùng người đi khai tử ký tên, báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã cấp trích lục và khóa thông tin hộ tịch của người chết trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.
  35. Điều 35. Thẩm quyền đăng ký khai sinh Điều 35 quy định UBND cấp huyện nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ em trong các trường hợp cụ thể: trẻ sinh ra tại Việt Nam có yếu tố nước ngoài; trẻ sinh ra ở nước ngoài chưa đăng ký khai sinh về cư trú tại Việt Nam có cha/mẹ là công dân Việt Nam.
  36. Điều 36. Thủ tục đăng ký khai sinh Điều 36 quy định thủ tục đăng ký khai sinh tại UBND cấp huyện: người đi đăng ký nộp giấy tờ theo khoản 1 Điều 16; nếu cha/mẹ là người nước ngoài phải nộp văn bản thỏa thuận chọn quốc tịch cho con. Công chức làm công tác hộ tịch ghi nội dung khai sinh vào Sổ hộ tịch, trừ trường hợp trẻ có quốc tịch nước ngoài thì không ghi nội dung tại điểm c khoản 1 Điều 14; sau đó báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện cấp Giấy khai sinh.
  37. Điều 37. Thẩm quyền đăng ký kết hôn Điều 37 quy định UBND cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì UBND cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện.
  38. Điều 38. Thủ tục đăng ký kết hôn Quy định hồ sơ, thời hạn và trình tự đăng ký kết hôn tại UBND cấp huyện, bao gồm giấy xác nhận tình trạng sức khỏe tâm thần và giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân cho người nước ngoài.
  39. Điều 39. Thẩm quyền đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ Xác định thẩm quyền đăng ký giám hộ giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài cùng cư trú tại Việt Nam, và thẩm quyền đăng ký chấm dứt giám hộ.
  40. Điều 40. Thủ tục đăng ký giám hộ cử Quy định hồ sơ và thời hạn giải quyết đăng ký giám hộ cử, bao gồm tờ khai và văn bản cử người giám hộ.
  41. Điều 41. Đăng ký giám hộ đương nhiên Dẫn chiếu áp dụng thủ tục đăng ký giám hộ đương nhiên giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài theo Điều 21 của Luật Hộ tịch.
  42. Điều 42. Thủ tục đăng ký chấm dứt, thay đổi giám hộ Dẫn chiếu áp dụng thủ tục đăng ký chấm dứt, thay đổi giám hộ giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài theo Điều 22 và Điều 23 của Luật Hộ tịch.
  43. Điều 43. Thẩm quyền đăng ký nhận cha, mẹ, con Xác định thẩm quyền của UBND cấp huyện nơi cư trú của người được nhận là cha, mẹ, con đối với các trường hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài.
  44. Điều 44. Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con Quy định hồ sơ, thời hạn xác minh, niêm yết và trình tự đăng ký nhận cha, mẹ, con tại UBND cấp huyện.
  45. Điều 45. Phạm vi thay đổi hộ tịch Dẫn chiếu phạm vi thay đổi hộ tịch theo Điều 26 của Luật Hộ tịch.
  46. Điều 46. Thẩm quyền đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc Điều 46 quy định thẩm quyền giải quyết các việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, phân biệt theo đối tượng là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và công dân Việt Nam trong nước.
  47. Điều 47. Thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc Điều 47 quy định thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc và bổ sung thông tin hộ tịch được áp dụng theo các điều 28 và 29 của Luật Hộ tịch.
  48. Điều 48. Thẩm quyền ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài Điều 48 quy định thẩm quyền của UBND cấp huyện trong việc ghi vào Sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết ở nước ngoài, bao gồm khai sinh, kết hôn, giám hộ, nhận cha mẹ con, nuôi con nuôi, thay đổi hộ tịch, ly hôn, hủy kết hôn, khai tử.
  49. Điều 49. Thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc khai sinh; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; thay đổi hộ tịch; khai tử Điều 49 quy định thủ tục và thời hạn giải quyết việc ghi vào Sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch đã được giải quyết ở nước ngoài (trừ kết hôn, ly hôn, hủy kết hôn).
  50. Điều 50. Thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn, ly hôn, hủy việc kết hôn Điều 50 quy định thủ tục và thời hạn 12 ngày để ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn, ly hôn, hủy việc kết hôn đã được giải quyết ở nước ngoài.
  51. Điều 51. Thẩm quyền đăng ký khai tử Điều 51 quy định thẩm quyền đăng ký khai tử cho người nước ngoài hoặc công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài chết tại Việt Nam, dựa trên nơi cư trú cuối cùng hoặc nơi chết/nơi phát hiện thi thể.
  52. Điều 52. Thủ tục đăng ký khai tử Điều 52 quy định thủ tục đăng ký khai tử, bao gồm giấy tờ cần nộp, thời hạn giải quyết và trách nhiệm thông báo, khóa thông tin.
  53. Điều 53. Đăng ký hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài Cơ quan đại diện đăng ký hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài nếu không trái pháp luật nước sở tại và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Bộ Ngoại giao phối hợp với Bộ Tư pháp hướng dẫn thẩm quyền, thủ tục.
  54. Điều 54. Công chức làm công tác hộ tịch tại Cơ quan đại diện Cơ quan đại diện cử viên chức ngoại giao, lãnh sự thực hiện đăng ký hộ tịch. Viên chức ngoại giao, lãnh sự làm công tác hộ tịch phải được bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch trước khi thực hiện nhiệm vụ.
  55. Điều 55. Lập Sổ hộ tịch tại Bộ Ngoại giao Bộ Ngoại giao lập Sổ hộ tịch để ghi chép, cập nhật đầy đủ, quản lý thống nhất thông tin hộ tịch của công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài đã đăng ký tại Cơ quan đại diện và làm căn cứ cấp bản sao trích lục hộ tịch.
  56. Điều 56. Trách nhiệm báo cáo của Cơ quan đại diện Sau khi đăng ký hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài, Cơ quan đại diện phải báo cáo bằng văn bản kèm bản sao trích lục hộ tịch về Bộ Ngoại giao để ghi vào Sổ hộ tịch và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.
  57. Điều 57. Cơ sở dữ liệu hộ tịch Cơ sở dữ liệu hộ tịch là tài sản quốc gia, lưu giữ toàn bộ thông tin hộ tịch của mọi cá nhân, phục vụ bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, tra cứu, quản lý, hoạch định chính sách. Cơ sở dữ liệu hộ tịch gồm Sổ hộ tịch và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.
  58. Điều 58. Sổ hộ tịch Sổ hộ tịch là căn cứ pháp lý để lập, cập nhật, điều chỉnh thông tin hộ tịch trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử; mỗi loại việc hộ tịch ghi vào 01 quyển sổ, đóng dấu giáp lai, lưu giữ vĩnh viễn. Khóa Sổ vào ngày cuối cùng của năm; giấy tờ, đồ vật, chứng cứ phải lưu trữ, bảo quản.
  59. Điều 59. Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử được lập để lưu giữ, cập nhật, quản lý, tra cứu thông tin hộ tịch, phục vụ đăng ký hộ tịch trực tuyến; được kết nối cung cấp, trao đổi thông tin hộ tịch cơ bản cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Chính phủ quy định phối hợp, trách nhiệm, thủ tục đăng ký trực tuyến và kết nối dữ liệu.
  60. Điều 60. Cập nhật, điều chỉnh thông tin hộ tịch cá nhân trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử Sự kiện hộ tịch sau khi đăng ký vào Sổ hộ tịch phải được cập nhật kịp thời, đầy đủ, chính xác vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử; cơ quan đăng ký hộ tịch chịu trách nhiệm. Nếu thông tin trong dữ liệu điện tử hoặc dữ liệu dân cư khác với Sổ hộ tịch thì điều chỉnh cho phù hợp với Sổ hộ tịch.
  61. Điều 61. Nguyên tắc quản lý, khai thác Cơ sở dữ liệu hộ tịch Cơ sở dữ liệu hộ tịch được quản lý, bảo mật, bảo đảm an toàn; chỉ cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền mới được tiếp cận và khai thác. Cơ quan quản lý có trách nhiệm bảo đảm bí mật cá nhân.
  62. Điều 62. Cấp bản chính trích lục hộ tịch khi đăng ký hộ tịch Khi đăng ký hộ tịch, cơ quan đăng ký hộ tịch cấp 01 bản chính trích lục hộ tịch cho người yêu cầu, trừ đăng ký khai sinh, đăng ký kết hôn. Bản chính trích lục hộ tịch được chứng thực bản sao.
  63. Điều 63. Cấp bản sao trích lục hộ tịch về sự kiện hộ tịch đã đăng ký Cá nhân không phụ thuộc vào nơi cư trú có quyền yêu cầu Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao trích lục hộ tịch về sự kiện hộ tịch của mình đã được đăng ký.
  64. Điều 64. Thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch Điều này quy định thủ tục đề nghị và cấp bản sao trích lục hộ tịch. Người có nhu cầu nộp tờ khai hoặc văn bản yêu cầu đến Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch; cơ quan cấp ngay khi đủ điều kiện.
  65. Điều 65. Trách nhiệm của Chính phủ Điều này xác định Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hộ tịch; Bộ Tư pháp giúp Chính phủ thực hiện quản lý. Nội dung quản lý gồm ban hành văn bản, ứng dụng công nghệ thông tin, thanh tra kiểm tra, thống kê và hợp tác quốc tế.
  66. Điều 66. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp Điều này quy định Bộ Tư pháp thực hiện quản lý nhà nước về hộ tịch và có các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về hướng dẫn nghiệp vụ, ban hành biểu mẫu, xây dựng Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và báo cáo Chính phủ.
  67. Điều 67. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao Điều này quy định Bộ Ngoại giao phối hợp với Bộ Tư pháp quản lý nhà nước về hộ tịch tại Cơ quan đại diện; đồng thời quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan đại diện và viên chức ngoại giao, lãnh sự làm công tác hộ tịch.
  68. Điều 68. Trách nhiệm của Bộ Công an Điều này quy định Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành liên quan thực hiện bảo đảm kết nối Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin và các nhiệm vụ khác.
  69. Điều 69. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Điều 69 quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về hộ tịch tại địa phương với 8 nhiệm vụ, quyền hạn; Sở Tư pháp giúp việc ở một số lĩnh vực; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm về công tác đăng ký, quản lý hộ tịch.
  70. Điều 70. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 70 quy định Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quản lý nhà nước về hộ tịch tại địa phương với 11 nhiệm vụ, quyền hạn; Phòng Tư pháp giúp việc ở nhiều lĩnh vực; trường hợp không có đơn vị hành chính cấp xã thì cấp huyện thực hiện thêm nhiệm vụ của cấp xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm.
  71. Điều 71. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 71 quy định Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý nhà nước về hộ tịch tại địa phương với 8 nhiệm vụ, quyền hạn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thường xuyên chỉ đạo, đôn đốc khai sinh, khai tử và chịu trách nhiệm; công chức tư pháp - hộ tịch giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện một số nhiệm vụ.
  72. Điều 72. Công chức làm công tác hộ tịch Quy định các chức danh công chức làm công tác hộ tịch và tiêu chuẩn tương ứng ở cấp xã, Phòng Tư pháp cấp huyện và Cơ quan đại diện.
  73. Điều 73. Nhiệm vụ, quyền hạn của công chức làm công tác hộ tịch Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã và áp dụng tương tự cho công chức Phòng Tư pháp, viên chức ngoại giao, lãnh sự.
  74. Điều 74. Những việc công chức làm công tác hộ tịch không được làm Quy định các hành vi bị cấm đối với công chức làm công tác hộ tịch và hình thức xử lý khi vi phạm.