Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Nghị định 79/2026/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia
Nghị định 79/2026/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia
Bài học trong chủ đề
29 bài · 124 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Nghị định 79/2026/NĐ-CP bao gồm hành vi vi phạm hành chính, hình thức và mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và xử phạt trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia. Đồng thời, quy định việc áp dụng pháp luật khác đối với các hành vi vi phạm khác không được quy định trong Nghị định này.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 quy định đối tượng áp dụng của Nghị định 79/2026/NĐ-CP bao gồm tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong lãnh thổ Việt Nam; người có thẩm quyền lập biên bản và xử phạt vi phạm hành chính. Điều này cũng liệt kê cụ thể các loại tổ chức và quy định hộ kinh doanh, hộ gia đình bị xử phạt như cá nhân.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 giải thích các từ ngữ được sử dụng trong Nghị định 79/2026/NĐ-CP như làm hư hại dấu hiệu đường biên giới, công trình phòng thủ vùng biển, công trình biên giới, công trình kiên cố, xây dựng trái phép công trình kiên cố, giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh biên giới và giấy tờ áp dụng cho cư dân biên giới.
- Điều 4. Thời điểm tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia Điều 4 quy định cách xác định thời điểm tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia. Việc xác định hành vi đã kết thúc hay đang thực hiện được dẫn chiếu theo Nghị định 118/2021/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung) và Luật Xử lý vi phạm hành chính; đồng thời Điều 4 liệt kê cụ thể các nhóm hành vi và mốc tính thời hiệu tương ứng.
- Điều 5. Hình thức xử phạt, nguyên tắc xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả Điều 5 quy định các hình thức xử phạt chính, bổ sung, nguyên tắc xử phạt đối với hành vi vi phạm nhiều lần và các biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia. Mỗi hành vi vi phạm chỉ bị áp dụng một hình thức xử phạt chính là cảnh cáo hoặc phạt tiền; ngoài ra có thể áp dụng hình thức bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.
- Điều 6. Thủ tục xử phạt, thi hành quyết định xử phạt và xử lý vi phạm trên môi trường điện tử Điều 6 quy định thủ tục xử phạt, thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia; quyền tạm giữ giấy tờ, tang vật, phương tiện; chuyển hồ sơ truy cứu trách nhiệm hình sự; tạm dừng thủ tục xuất nhập cảnh đối với phương tiện vận tải liên vận; và xử phạt trên môi trường điện tử.
- Điều 7. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia Điều 7 quy định mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân là 75.000.000 đồng; mức phạt tiền tại Chương II áp dụng cho cá nhân, trừ một số hành vi cụ thể; tổ chức vi phạm cùng hành vi thì phạt gấp đôi; thẩm quyền xử phạt tại Chương III là đối với cá nhân, tổ chức gấp đôi.
- Điều 8. Hành vi vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, mốc quốc giới, dấu hiệu đường biên giới Điều 8 Nghị định 79/2026/NĐ-CP quy định hai khung tiền phạt chính: từ 30-50 triệu đồng (khoản 1) đối với hành vi như thăm dò, khai thác làm hư hại dấu hiệu biên giới, đổ đất thải xuống sông suối biên giới, thiếu phương án phòng chống cạn kiệt nguồn nước; và từ 50-75 triệu đồng (khoản 2) đối với hành vi làm hư hại mốc quốc giới, thay đổi dòng chảy, xây dựng trái phép trong phạm vi cấm hoặc trên sông suối biên giới. Ngoài ra còn có hình thức xử phạt bổ sung (tịch thu, tước giấy phép, trục xuất) và biện pháp khắc phục hậu quả (khôi phục tình trạng, phá dỡ, nộp lại tiền).
- Điều 9. Hành vi vi phạm quy chế khu vực biên giới Điều 9 quy định các hành vi vi phạm quy chế khu vực biên giới và mức phạt tương ứng, từ cảnh cáo hoặc 300.000 – 500.000 đồng đến 40.000.000 – 75.000.000 đồng. Điều luật cũng quy định hình thức xử phạt bổ sung (tịch thu tang vật, giấy tờ, trục xuất) và biện pháp khắc phục hậu quả.
- Điều 10. Hành vi vi phạm quy chế quản lý cửa khẩu biên giới đất liền Điều 10 quy định xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy chế quản lý cửa khẩu biên giới đất liền, bao gồm các nhóm hành vi từ tạm trú, lưu trú, đi lại trái quy định; điều khiển phương tiện không giấy tờ; không chấp hành kiểm tra, kiểm soát; hoạt động dịch vụ, thương mại trái phép; tổ chức lữ hành quốc tế vi phạm; đến hành vi đổ, xả chất thải vào Quốc môn. Mức phạt tiền tăng dần từ 500.000 đồng đến 20.000.000 đồng tùy theo tính chất, mức độ hành vi.
- Điều 11. Hành vi vi phạm về quản lý hoạt động của người, phương tiện trong khu vực biên giới biển Điều 11 Nghị định 79/2026/NĐ-CP quy định 12 nhóm hành vi vi phạm trong khu vực biên giới biển, với mức phạt tiền tăng dần từ 300.000 đồng đến 75.000.000 đồng. Điều luật cũng quy định hình thức xử phạt bổ sung (tịch thu, tước quyền sử dụng giấy phép, trục xuất) và biện pháp khắc phục hậu quả (buộc rời khỏi khu vực, phá dỡ công trình, nộp lại tiền).
- Điều 12. Hành vi vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng Điều 12 quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm về bảo đảm an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng, bao gồm các mức phạt tiền từ 500.000 đồng đến 20.000.000 đồng tùy theo tính chất, mức độ vi phạm. Ngoài ra, còn có hình thức xử phạt bổ sung như tịch thu tang vật, trục xuất và các biện pháp khắc phục hậu quả.
- Điều 13. Vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ công trình biên giới, biển báo Điều 13 quy định mức phạt tiền theo từng nhóm hành vi vi phạm đối với biển báo và công trình biên giới, từ vẽ/tẩy xoá chữ trên biển báo (500.000–1.000.000 đồng) đến làm giả biển báo (50.000.000–75.000.000 đồng). Điều luật còn quy định hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả tùy theo hành vi.
- Điều 14. Xây dựng dự án, công trình trong khu vực biên giới, cửa khẩu Điều 14 quy định các mức phạt tiền từ 10 đến 75 triệu đồng đối với hành vi vi phạm về xây dựng dự án, công trình trong khu vực biên giới, cửa khẩu, gồm: không thông báo trước 03 ngày làm việc; xây dựng công trình có yếu tố nước ngoài không thông báo; không có giấy phép; không lấy ý kiến cơ quan liên quan; xây dựng sai địa điểm hoặc gây ảnh hưởng đường biên giới, mốc quốc giới. Điều luật còn quy định hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả.
- Điều 15. Vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới ngoài khu vực cửa khẩu Điều 15 quy định mức phạt tiền từ 1 đến 75 triệu đồng đối với hành vi vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới ngoài khu vực cửa khẩu, căn cứ vào giá trị tang vật vi phạm và các trường hợp cụ thể. Điều luật cũng quy định hình thức xử phạt bổ sung (tịch thu tang vật) và biện pháp khắc phục hậu quả (buộc tiêu hủy hoặc buộc nộp lại số tiền bằng giá trị tang vật đã tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy).
- Điều 16. Vi phạm quy định về tàng trữ, mua bán, vận chuyển, trao đổi hàng hóa ở khu vực biên giới Điều 16 quy định xử phạt hành vi tàng trữ, mua bán, vận chuyển, trao đổi hàng hóa ở khu vực biên giới không có hoặc không đầy đủ giấy tờ chứng minh tính hợp pháp, với các mức phạt theo giá trị hàng hóa. Điều cũng quy định phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả.
- Điều 17. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp nơi có biên giới Điều 17 quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và cấp tỉnh nơi có biên giới. Thẩm quyền bao gồm phạt cảnh cáo, phạt tiền, tước quyền sử dụng giấy phép, tịch thu tang vật, phương tiện và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.
- Điều 18. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội Biên phòng Điều 18 quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo từng chức danh của Bộ đội Biên phòng, gồm mức phạt tiền tối đa, quyền tịch thu tang vật, phương tiện và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Thẩm quyền tăng dần theo cấp bậc: từ chiến sĩ đến Cục trưởng. Ngoài mức tiền phạt, một số chức danh còn có quyền tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn.
- Điều 19. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân Điều 19 Nghị định 79/2026/NĐ-CP quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia của các chức danh Công an nhân dân. Thẩm quyền được phân theo cấp bậc, vị trí công tác, với mức phạt tiền tối đa và các quyền tịch thu, tước giấy phép, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả tăng dần theo thẩm quyền.
- Điều 20. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển Điều 20 quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các chức danh trong lực lượng Cảnh sát biển, từ Cảnh sát viên đến Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam. Mỗi chức danh có mức phạt tiền tối đa và giá trị tang vật, phương tiện được tịch thu khác nhau, tăng dần theo cấp bậc.
- Điều 21. Thẩm quyền xử phạt của Quản lý thị trường Điều 21 quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các chức danh trong lực lượng Quản lý thị trường. Các mức phạt tiền và giá trị tang vật, phương tiện tịch thu tăng dần theo cấp bậc từ Kiểm soát viên thị trường đến Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước.
- Điều 22. Thẩm quyền xử phạt của Hải quan Điều 22 Nghị định 79/2026/NĐ-CP quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các chức danh Hải quan trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia. Thẩm quyền được phân theo 4 cấp: công chức Hải quan, Đội trưởng, Chi cục trưởng và Cục trưởng Cục Hải quan. Mỗi cấp có mức phạt tiền tối đa và quyền tịch thu tang vật, phương tiện khác nhau.
- Điều 23. Thẩm quyền xử phạt của Cảng vụ hàng hải Điều 23 Nghị định 79/2026/NĐ-CP quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảng vụ hàng hải. Có hai cấp: Trưởng đại diện Cảng vụ hàng hải và Giám đốc Cảng vụ hàng hải. Cả hai đều có quyền phạt cảnh cáo, tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn, tịch thu tang vật, phương tiện và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả; khác nhau ở mức phạt tiền và giá trị tịch thu.
- Điều 24. Thẩm quyền xử phạt của Cảng vụ đường thủy nội địa Điều 24 Nghị định 79/2026/NĐ-CP quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảng vụ đường thủy nội địa. Có hai cấp: Trưởng đại diện Cảng vụ đường thủy nội địa và Giám đốc Cảng vụ đường thủy nội địa. Cả hai đều có quyền phạt cảnh cáo, tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn, tịch thu tang vật, phương tiện và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả; khác nhau ở mức phạt tiền và giá trị tịch thu.
- Điều 25. Thẩm quyền xử phạt của Kiểm ngư Điều 25 Nghị định 79/2026/NĐ-CP quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Kiểm ngư trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia. Có bốn cấp: Kiểm ngư viên, Trạm trưởng Trạm Kiểm ngư, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư vùng/Chi cục về lĩnh vực thủy sản, kiểm ngư thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường, và Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư. Mỗi cấp có mức phạt tiền, giá trị tịch thu và quyền hạn khác nhau.
- Điều 26. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước một số lĩnh vực và một số chức danh khác Điều 26 quy định thẩm quyền xử phạt của Giám đốc Sở (Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Văn hóa và Thể thao; Du lịch; Công Thương) và của Chánh Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Cục trưởng Cục Báo chí; Cục trưởng Cục Xuất bản, In và Phát hành. Điều này cũng quy định thẩm quyền của Trưởng đoàn kiểm tra do các chức danh này thành lập.
- Điều 27. Phân định thẩm quyền xử phạt Điều 27 quy định Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp nơi có biên giới có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại Nghị định 79/2026/NĐ-CP. Điều này giúp phân định rõ thẩm quyền giữa chính quyền địa phương và các lực lượng chuyên ngành.
- Điều 28. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính Điều 28 quy định những người có thẩm quyền xử phạt từ Điều 17 đến Điều 26 Nghị định 79/2026/NĐ-CP có quyền lập biên bản vi phạm hành chính khi đang thi hành công vụ. Ngoài ra, công chức, viên chức, quân nhân, công an và một số chức danh đặc thù cũng có thẩm quyền lập biên bản trong phạm vi được phân định. Điều này cũng quy định xử lý trường hợp vụ việc có cả hành vi thuộc và không thuộc thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản.
- Điều 31. Trách nhiệm thi hành Điều 31 quy định trách nhiệm thi hành Nghị định 79/2026/NĐ-CP thuộc về các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan.