Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Nghị định 154/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tiếp công dân
Nghị định 154/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tiếp công dân
Bài học trong chủ đề
45 bài · 102 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 xác định Nghị định 154/2026/NĐ-CP quy định chi tiết 7 nội dung được giao trong Luật Tiếp công dân và 3 nhóm biện pháp tổ chức thi hành Luật. Thí sinh cần nhớ rõ các điều, khoản được quy định chi tiết và các nhóm biện pháp thi hành.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 liệt kê 4 nhóm đối tượng chịu sự điều chỉnh của Nghị định 154/2026/NĐ-CP, bao gồm cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, người tiếp công dân và người xử lý đơn, người khiếu nại tố cáo kiến nghị phản ánh, cùng cơ quan tổ chức cá nhân có liên quan.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 định nghĩa 5 khái niệm quan trọng: người tiếp công dân, đơn, tiếp công dân trực tuyến, điểm cầu trung tâm, điểm cầu thành phần. Đây là các khái niệm nền tảng để hiểu và áp dụng đúng các quy định tiếp theo của Nghị định.
- Điều 4. Việc từ chối tiếp công dân Quy định các trường hợp được từ chối tiếp công dân ngoài Luật Tiếp công dân; thủ tục giải thích, ban hành thông báo từ chối và nguyên tắc từ chối. Người tiếp công dân phải trực tiếp giải thích lý do với một số trường hợp, và trong 03 ngày làm việc phải ra thông báo từ chối đối với các trường hợp cụ thể.
- Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Tiếp công dân trung ương Điều 5 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Tiếp công dân trung ương trong tổ chức tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân trung ương, giải thích, hướng dẫn công dân thực hiện khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; phân loại, xử lý đơn; theo dõi, đôn đốc giải quyết; tổng hợp báo cáo; tổ chức tiếp, xử lý trường hợp nhiều người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về cùng một nội dung; tham mưu thanh tra, kiểm tra; phối hợp quản lý nhà nước và thực hiện nhiệm vụ khác do Tổng Thanh tra Chính phủ giao.
- Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Tiếp công dân cấp tỉnh Điều 6 quy định 8 nhóm nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Tiếp công dân cấp tỉnh: tổ chức tiếp công dân tại Trụ sở cấp tỉnh; giải thích, hướng dẫn; phân loại, xử lý đơn; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc giải quyết; tổng hợp, báo cáo; tổ chức tiếp và xử lý trường hợp nhiều người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cùng nội dung; phối hợp với Thanh tra tỉnh tham mưu giúp Chủ tịch UBND cấp tỉnh; và thực hiện nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND cấp tỉnh giao.
- Điều 7. Cơ cấu, tổ chức của Ban Tiếp công dân Quy định cơ cấu, tổ chức của Ban Tiếp công dân trung ương và cấp tỉnh; thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm; con dấu riêng và việc quy định mẫu dấu.
- Điều 8. Việc bố trí cơ sở vật chất tại Trụ sở tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân Quy định trách nhiệm bố trí cơ sở vật chất tại Trụ sở tiếp công dân và tại địa điểm tiếp công dân, bảo đảm điều kiện thuận lợi cho việc tiếp công dân.
- Điều 9. Việc tổ chức tiếp công dân tại đơn vị sự nghiệp công lập Quy định đơn vị sự nghiệp công lập có liên quan đến việc giải quyết chế độ, chính sách, quyền lợi của công dân, tổ chức phải tổ chức tiếp công dân; trách nhiệm của người đứng đầu trong bố trí viên chức và quy định việc tổ chức tiếp công dân tại đơn vị trực thuộc.
- Điều 10. Trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập Quy định trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức tiếp công dân; trực tiếp tiếp công dân ít nhất 01 ngày/tháng; tiếp công dân đột xuất và trả lời trực tiếp khi tiếp công dân.
- Điều 11. Địa điểm tiếp công dân của đơn vị sự nghiệp công lập Điều 11 yêu cầu người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập bố trí địa điểm tiếp công dân khang trang, thuận tiện, có phòng tiếp công dân và trang bị điều kiện vật chất cần thiết. Đồng thời phải niêm yết nội quy, hướng dẫn quy trình và công khai thông tin về việc tiếp công dân tại trụ sở, địa điểm tiếp công dân và trang thông tin điện tử (nếu có).
- Điều 12. Xác định nhân thân của người khiếu nại, người tố cáo, người kiến nghị, phản ánh Điều 12 quy định khi tiếp công dân, người tiếp công dân phải yêu cầu công dân nêu rõ họ tên, địa chỉ, số căn cước hoặc giấy chứng nhận căn cước hoặc số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu. Trường hợp được ủy quyền phải có văn bản ủy quyền hợp pháp. Người tiếp công dân phải giữ bí mật thông tin cá nhân của công dân.
- Điều 13. Xác định tính hợp pháp của người đại diện, người được ủy quyền, luật sư hoặc trợ giúp viên pháp lý Điều 13 quy định thủ tục xác định tính hợp pháp khi cơ quan, tổ chức khiếu nại thông qua người đại diện hoặc người được ủy quyền; khi người khiếu nại là người đại diện, người được ủy quyền; và khi người khiếu nại ủy quyền cho luật sư hoặc trợ giúp viên pháp lý. Người tiếp công dân yêu cầu cung cấp thông tin, xuất trình giấy tờ chứng minh, văn bản ủy quyền hợp pháp, thẻ luật sư, thẻ trợ giúp viên pháp lý và các giấy tờ liên quan.
- Điều 14. Tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh Điều 14 quy định cách xử lý khi công dân đến trình bày trực tiếp: nếu không có đơn thì hướng dẫn viết đơn hoặc ghi chép nội dung; nếu có đơn rõ ràng thì hướng dẫn gửi đến cơ quan có thẩm quyền; nếu nhiều người cùng nội dung thì hướng dẫn cử người đại diện; nếu nhiều nội dung thì hướng dẫn tách riêng từng loại.
- Điều 15. Phân loại, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh Điều 15 quy định căn cứ phân loại, xử lý nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh dựa trên bản ghi nội dung hoặc đơn của công dân và các luật liên quan. Đồng thời hướng dẫn cách xử lý khi nội dung thuộc hoặc không thuộc thẩm quyền, thủ tục tiếp nhận thông tin, tài liệu, chứng cứ.
- Điều 16. Hoạt động tiếp công dân trực tuyến Điều 16 quy định điều kiện tổ chức tiếp công dân trực tuyến và nền tảng công nghệ thông tin được sử dụng. Tiếp công dân trực tuyến chỉ thực hiện tại nơi đủ điều kiện theo Điều 18 và phải dùng nền tảng do Thanh tra Chính phủ hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý, vận hành.
- Điều 17. Yêu cầu đối với tổ chức tiếp công dân trực tuyến Điều 17 đặt ra các yêu cầu về thủ tục, quy trình, thời gian, chất lượng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên tham gia. Đồng thời yêu cầu bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, dữ liệu theo quy định pháp luật.
- Điều 18. Điều kiện đảm bảo tiếp công dân trực tuyến Điều 18 quy định các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, công nghệ thông tin và tổ chức thực hiện để bảo đảm tiếp công dân trực tuyến an toàn, hiệu quả, bảo mật dữ liệu điện tử. Hạ tầng phải đáp ứng kết nối ổn định, thiết bị phù hợp, có chức năng ghi âm, ghi hình, lưu trữ.
- Điều 19. Nơi tổ chức tiếp công dân trực tuyến Điều 19 xác định các địa điểm tổ chức tiếp công dân trực tuyến: Trụ sở Tiếp công dân Trung ương và trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh, địa điểm tiếp công dân của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, đơn vị, địa phương. Đồng thời quy định việc lựa chọn địa điểm khác khi không đáp ứng điều kiện và việc công bố thông tin.
- Điều 20. Vụ việc thực hiện tiếp công dân trực tuyến Điều 20 quy định người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định tổ chức tiếp công dân trực tuyến đối với 05 nhóm vụ việc: vụ việc phức tạp, kéo dài cần phối hợp nhiều cơ quan; người khiếu nại, kiến nghị, phản ánh thuộc vùng sâu, vùng xa, đối tượng chính sách, người già yếu, người khuyết tật có nguyện vọng; tình huống thiên tai, dịch bệnh, an ninh trật tự; tố cáo phức tạp mà người tố cáo không yêu cầu bảo vệ danh tính và bảo đảm điều kiện bảo mật; và các vụ việc khác theo yêu cầu thực tiễn.
- Điều 21. Yêu cầu khi tham gia buổi tiếp công dân trực tuyến Điều 21 quy định người tham gia buổi tiếp công dân trực tuyến phải mặc trang phục nghiêm chỉnh, chấp hành Nội quy tiếp công dân tại nơi tiếp công dân; luôn để thiết bị điện tử mở camera, âm thanh micro chỉ bật khi được yêu cầu phát biểu; không tạo tạp âm khi thiết bị đang mở tiếng; người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và người đại diện, người ủy quyền phải cung cấp thông tin theo khoản 1 Điều 12 Nghị định này.
- Điều 22. Thành phần tham gia tiếp công dân trực tuyến Điều 22 quy định thành phần tham gia tại điểm cầu trung tâm và điểm cầu thành phần. Tại điểm cầu trung tâm, thành phần bắt buộc là người tiếp công dân, cơ quan hoặc bộ phận được giao tham mưu vụ việc. Tại điểm cầu thành phần gồm đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan và những người khác có liên quan (nếu có). Người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và người đại diện, người ủy quyền có quyền đăng ký tham gia tại điểm cầu trung tâm hoặc điểm cầu thành phần; nếu nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung thì phải cử đại diện.
- Điều 23. Phối hợp chuẩn bị tiếp công dân trực tuyến Điều 23 quy định các mốc thời gian chuẩn bị: chậm nhất 05 ngày làm việc trước ngày tiếp công dân trực tuyến, điểm cầu trung tâm thông báo cho người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, các cơ quan tham gia và chuẩn bị hệ thống, thiết lập các điểm cầu; chậm nhất 01 ngày làm việc trước ngày tiếp công dân trực tuyến, phải kiểm tra, chuẩn bị điều kiện kết nối thử thành công; chậm nhất 01 giờ trước khi diễn ra, phải tổ chức kết nối xong với các điểm cầu thành phần, đảm bảo nhìn thấy hình ảnh và nghe rõ âm thanh, chức năng bật/tắt âm thanh ở chế độ sẵn sàng. Các điểm cầu thành phần chủ động phối hợp cung cấp tài khoản, mật khẩu.
- Điều 24. Lưu trữ dữ liệu tiếp công dân trực tuyến Điều 24 quy định hoạt động tiếp công dân trực tuyến phải được ghi âm, ghi hình có âm thanh dưới dạng dữ liệu điện tử; dữ liệu được lưu trữ trên hệ thống máy chủ, nền tảng điện toán đám mây của cơ quan nhà nước theo quy định về lưu trữ điện tử. Dữ liệu điện tử có giá trị pháp lý như hồ sơ giấy khi được ký số hoặc xác thực theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và chữ ký số. Thời hạn lưu trữ thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
- Điều 25. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong việc trực tiếp tiếp công dân Người đứng đầu cơ quan, đơn vị phải trực tiếp tiếp công dân để lắng nghe, xem xét, giải quyết và chỉ đạo giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền. Việc tiếp công dân phải được ghi sổ, lập thông báo kết luận bằng văn bản và giải quyết ngay nếu vụ việc rõ ràng, cụ thể.
- Điều 26. Trách nhiệm của Ban tiếp công dân, công chức, viên chức được giao nhiệm vụ giúp người đứng đầu cơ quan, đơn vị tiếp công dân và trách nhiệm của cơ quan, đơn vị có liên quan Ban Tiếp công dân, đơn vị hoặc công chức, viên chức được giao nhiệm vụ có trách nhiệm sắp xếp việc tiếp công dân, thông báo, cử người ghi chép, chuẩn bị điều kiện. Cơ quan, đơn vị liên quan cử đại diện lãnh đạo, cử công chức ghi chép, nhận tài liệu, chuẩn bị thông tin tài liệu. Kết thúc tiếp, các bên giúp người đứng đầu chuẩn bị văn bản trả lời, chuyển đơn hoặc dự thảo thông báo kết luận; nếu liên quan nhiều cấp, nhiều ngành thì cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp phối hợp đề xuất và chuẩn bị văn bản trả lời.
- Điều 27. Theo dõi, quản lý việc tiếp công dân Việc tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh phải ghi vào Sổ tiếp công dân (bản giấy hoặc bản điện tử) và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia. Thông tin, dữ liệu phải được quản lý thống nhất, chính xác, đầy đủ, kịp thời. Người đứng đầu chịu trách nhiệm tổ chức theo dõi, quản lý, kiểm tra, đôn đốc và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu để xảy ra tình trạng không cập nhật, cập nhật không đầy đủ, không chính xác hoặc không khai thác, sử dụng hiệu quả dữ liệu.
- Điều 28. Phạm vi tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh Điều 28 quy định phạm vi tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân trung ương và cấp tỉnh; trách nhiệm của Chủ tịch UBND cấp xã trong việc phân công đơn vị tham mưu; và trách nhiệm của đại diện cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên.
- Điều 29. Việc tiếp công dân, cử người đại diện của cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân Điều 29 quy định việc tiếp công dân của các Ban Tiếp công dân và các cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân; việc cử người đại diện và trách nhiệm của người tiếp công dân.
- Điều 30. Phối hợp quản lý, điều hành hoạt động tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân Điều 30 quy định trách nhiệm phối hợp giữa Ban Tiếp công dân với cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân trong quản lý người tiếp công dân, tổ chức tiếp, giao ban, hướng dẫn nghiệp vụ, thông báo tình hình và hỗ trợ công dân.
- Điều 31. Phối hợp trong việc đón tiếp, hướng dẫn công dân Điều 31 quy định Ban Tiếp công dân tổ chức thường trực, bảo vệ, hành chính, văn thư, chỉ dẫn và đón tiếp, hướng dẫn công dân; đại diện cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; Ban Tiếp công dân theo dõi, tổng hợp tình hình.
- Điều 32. Phối hợp trong việc theo dõi, kiểm tra, đôn đốc Điều 32 quy định Ban Tiếp công dân đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết kịp thời, đúng hạn các vụ việc đã chuyển; báo cáo cấp trên để kiểm tra trách nhiệm khi vụ việc chậm hoặc không được giải quyết; kiến nghị xử lý vi phạm, chuyển hồ sơ có dấu hiệu tội phạm; và phối hợp cử người tham gia kiểm tra, cung cấp thông tin, tài liệu.
- Điều 33. Phối hợp bảo vệ Trụ sở tiếp công dân, người tiếp công dân và người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh Điều 33 quy định trách nhiệm phối hợp giữa Ban Tiếp công dân và cơ quan công an trong bảo vệ Trụ sở tiếp công dân, người tiếp công dân; đồng thời quy định việc bảo vệ người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và yêu cầu thái độ, trách nhiệm của người tiếp công dân.
- Điều 34. Phối hợp xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung Điều 34 quy định trách nhiệm phối hợp giữa Ban Tiếp công dân với cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên, cơ quan thanh tra và cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trong việc xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung.
- Điều 35. Điều kiện bảo đảm đối với công tác tiếp công dân Điều 35 quy định trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc bố trí người làm công tác tiếp công dân, trụ sở, cơ sở vật chất, chế độ đãi ngộ; bảo đảm kinh phí; xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về công tác tiếp công dân; và trách nhiệm của Bộ Công an, công an các cấp trong bảo đảm an ninh, trật tự.
- Điều 36. Chính sách, chế độ đối với người tiếp công dân Điều 36 quy định người tiếp công dân được hưởng chế độ bồi dưỡng, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, và một số trường hợp được hưởng chế độ trang phục. Người được điều động, phân công làm nhiệm vụ tiếp công dân hoặc phục vụ tiếp công dân, xử lý đơn cũng được hưởng chế độ bồi dưỡng theo Nghị định.
- Điều 37. Phạm vi áp dụng chế độ bồi dưỡng đối với người tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh Điều 37 liệt kê các địa điểm áp dụng chế độ bồi dưỡng cho người tiếp công dân và xử lý đơn. Chế độ này áp dụng tại Trụ sở tiếp công dân và địa điểm tiếp công dân thuộc trung ương, cấp tỉnh, cấp xã và đơn vị sự nghiệp công lập.
- Điều 38. Đối tượng được hưởng chế độ bồi dưỡng khi tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh Điều 38 quy định bốn nhóm đối tượng được hưởng chế độ bồi dưỡng khi tham gia tiếp công dân hoặc xử lý đơn. Bao gồm cán bộ, công chức, viên chức, người làm công tác cơ yếu; lãnh đạo tiếp công dân định kỳ, đột xuất; lực lượng phối hợp bảo đảm an ninh, y tế; và người làm nhiệm vụ chuyên trách xử lý đơn.
- Điều 39. Nguyên tắc áp dụng, mức chi bồi dưỡng Điều 39 quy định nguyên tắc tính chế độ bồi dưỡng theo ngày làm việc đối với cán bộ, công chức và theo ngày làm việc thực tế đối với viên chức, các đối tượng khác. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức chi và việc quản lý, thanh quyết toán.
- Điều 40. Nguyên tắc xử lý hành vi vi phạm Điều 40 quy định nguyên tắc xử lý đối với hai nhóm chủ thể: người có trách nhiệm tiếp công dân khi vi phạm pháp luật về tiếp công dân và người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cùng người có liên quan khi vi phạm các khoản 4, 5, 6, 7, 8 Điều 6 Luật Tiếp công dân. Tùy tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự và/hoặc bồi thường, bồi hoàn theo pháp luật.
- Điều 41. Xử lý kỷ luật đối với người được giao nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn Điều 41 quy định ba hình thức kỷ luật đối với người được giao nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn: khiển trách, cảnh cáo, cách chức hoặc bãi nhiệm. Mỗi hình thức gắn với các hành vi vi phạm cụ thể và mức độ tái phạm khác nhau.
- Điều 42. Xử lý kỷ luật đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tiếp công dân Điều 42 quy định ba hình thức kỷ luật đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tiếp công dân: khiển trách, cảnh cáo, cách chức hoặc bãi nhiệm. Các hành vi vi phạm được liệt kê cụ thể cho từng hình thức.
- Điều 43. Xử lý kỷ luật trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân Điều 43 giao Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn việc xử lý kỷ luật đối với hành vi vi phạm pháp luật về tiếp công dân trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân. Việc hướng dẫn phải căn cứ vào Nghị định 154/2026/NĐ-CP và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
- Điều 44. Hiệu lực thi hành Điều 44 xác định Nghị định 154/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Đồng thời, Nghị định số 64/2014/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định 154/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.
- Điều 45. Tổ chức thực hiện Điều 45 phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định cho Thanh tra Chính phủ, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các cấp. Đồng thời quy định cơ chế phản ánh khó khăn, vướng mắc về Thanh tra Chính phủ để tổng hợp, báo cáo Chính phủ.