Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Nghị định 156/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp

Nghị định 156/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp

Bài học trong chủ đề

60 bài · 130 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Nghị định 156/2018/NĐ-CP Điều 1 xác định Nghị định 156/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, bao gồm 6 nhóm nội dung chính: tiêu chí rừng, quản lý rừng; giao rừng, cho thuê rừng, chuyển loại rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng, thu hồi rừng; phòng cháy chữa cháy rừng; dịch vụ môi trường rừng; chính sách đầu tư bảo vệ và phát triển rừng; tổ chức và tài chính Quỹ bảo vệ và phát triển rừng.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 quy định Nghị định 156/2018/NĐ-CP áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động lâm nghiệp tại Việt Nam.
  3. Điều 6. Tiêu chí rừng đặc dụng Điều 6 Nghị định 156/2018/NĐ-CP quy định tiêu chí cụ thể cho từng loại rừng đặc dụng, bao gồm vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu thực nghiệm khoa học, vườn thực vật quốc gia và rừng giống quốc gia. Mỗi loại có các yêu cầu riêng về hệ sinh thái, đa dạng sinh học, giá trị cảnh quan, diện tích và tỷ lệ hệ sinh thái rừng. Thí sinh cần nắm rõ các con số tối thiểu và tỷ lệ phần trăm đặc trưng.
  4. Điều 7. Tiêu chí rừng phòng hộ Điều 7 quy định tiêu chí cho các loại rừng phòng hộ: đầu nguồn, bảo vệ nguồn nước cộng đồng, biên giới, chắn gió chắn cát bay, chắn sóng lấn biển. Mỗi loại có điều kiện cụ thể về địa hình, lượng mưa, đất, chiều rộng đai rừng.
  5. Điều 8. Tiêu chí rừng sản xuất Điều 8 xác định rừng sản xuất là rừng đạt tiêu chí rừng tự nhiên hoặc rừng trồng theo Điều 4, Điều 5 Nghị định 156/2018/NĐ-CP nhưng không thuộc rừng đặc dụng (Điều 6) và rừng phòng hộ (Điều 7).
  6. Điều 10. Trách nhiệm quản lý về rừng đặc dụng Điều 10 phân định trách nhiệm quản lý rừng đặc dụng giữa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Bộ chịu trách nhiệm trước Chính phủ về quản lý nhà nước toàn quốc và trực tiếp quản lý các khu rừng liên tỉnh; UBND cấp tỉnh quản lý hệ thống rừng đặc dụng tại địa phương.
  7. Điều 11. Bảo vệ rừng đặc dụng Điều 11 quy định các nguyên tắc và hành vi bị cấm trong bảo vệ hệ sinh thái rừng đặc dụng, bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng, bao gồm cả việc thả động vật bản địa và cấm thả, nuôi trồng loài không có phân bố tự nhiên.
  8. Điều 13. Hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập trong rừng đặc dụng Điều 13 quy định về hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập trong rừng đặc dụng. Theo đó, nếu chủ rừng tự tổ chức thì thực hiện theo đề tài, dự án, kế hoạch đã được duyệt. Các tổ chức, cá nhân khác khi thực hiện phải có kế hoạch bằng bản chính, tuân thủ pháp luật và quy chế quản lý, chịu sự hướng dẫn, giám sát của chủ rừng, đồng thời thông báo kết quả và tài liệu công bố cho chủ rừng.
  9. Điều 16. Ổn định đời sống dân cư sống trong rừng đặc dụng và vùng đệm của rừng đặc dụng Điều 16 quy định về xác định vùng đệm bên trong và bên ngoài khu rừng đặc dụng, cũng như nội dung chương trình, dự án đầu tư phát triển vùng đệm. Điều này cũng quy định trách nhiệm của Ban quản lý khu rừng đặc dụng trong việc xây dựng chương trình, dự án đầu tư vùng đệm.
  10. Điều 18. Trách nhiệm quản lý về rừng phòng hộ Điều 18 phân định trách nhiệm quản lý nhà nước đối với hệ thống rừng phòng hộ giữa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  11. Điều 19. Bảo vệ rừng phòng hộ Điều 19 quy định bảo vệ hệ sinh thái rừng và bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng trong rừng phòng hộ. Nghiêm cấm các hoạt động làm thay đổi cảnh quan, khai thác trái phép, gây ô nhiễm, mang hóa chất độc hại, chăn thả gia súc trong diện tích rừng mới trồng. Mọi loài động vật rừng trong rừng phòng hộ đều phải được bảo vệ.
  12. Điều 21. Quy định hưởng lợi từ khai thác lâm sản trong rừng phòng hộ Điều 21 quy định quyền hưởng lợi của chủ rừng, ban quản lý rừng phòng hộ và người nhận khoán từ khai thác lâm sản. Chủ rừng được hưởng toàn bộ lâm sản sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính; ban quản lý được hưởng giá trị dịch vụ ngoài lâm sản và chia sẻ lợi ích; được hưởng sản phẩm nông, ngư nghiệp kết hợp và lâm sản ngoài gỗ.
  13. Điều 23. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng phòng hộ Điều 23 quy định nội dung đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; hồ sơ; trình tự thẩm định, phê duyệt; nội dung thẩm định; tổ chức thực hiện và việc cho thuê môi trường rừng. Đáng chú ý: thời hạn thẩm định 20 ngày làm việc, phê duyệt 15 ngày làm việc; giá cho thuê môi trường rừng không thấp hơn 1% tổng doanh thu thực hiện trong năm; thời gian thuê không quá 30 năm, định kỳ 5 năm đánh giá hợp đồng.
  14. Điều 26. Bảo vệ rừng sản xuất Quy định về bảo vệ hệ sinh thái rừng, bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng và phòng cháy chữa cháy rừng trong rừng sản xuất.
  15. Điều 30. Sản xuất lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp trong rừng sản xuất Quy định nguyên tắc và điều kiện để chủ rừng được kết hợp sản xuất nông, ngư nghiệp trong rừng sản xuất, bao gồm cả diện tích đã có rừng và đất chưa có rừng. Chủ rừng được hưởng toàn bộ sản phẩm từ các hoạt động này.
  16. Điều 31. Hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập trong rừng sản xuất Quy định về hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập trong rừng sản xuất. Chủ rừng tự tổ chức; tổ chức, cá nhân khác phải tuân thủ quy định pháp luật, có kế hoạch được chủ rừng chấp thuận và chỉ thu thập mẫu vật, nguồn gen theo kế hoạch đã phê duyệt.
  17. Điều 32. Hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng sản xuất Quy định về hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng sản xuất. Chủ rừng được tự tổ chức hoặc hợp tác, cho thuê môi trường rừng; hoạt động phải theo phương án quản lý rừng bền vững được phê duyệt; mức thuê môi trường rừng do các bên thỏa thuận nhưng không thấp hơn 1% tổng doanh thu thực hiện trong năm của bên thuê.
  18. Điều 33. Trình tự, thủ tục đóng, mở cửa rừng tự nhiên Điều 33 quy định nội dung đề án đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên, trình tự thủ tục theo thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch UBND cấp tỉnh, cùng việc công bố quyết định. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc đối với Thủ tướng, 10 ngày làm việc đối với Chủ tịch UBND cấp tỉnh sau khi HĐND thông qua.
  19. Điều 34. Hoạt động cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững Điều 34 xác định hoạt động cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững là hoạt động kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp thuộc danh mục đầu tư, kinh doanh có điều kiện. Việc công nhận, đăng ký tổ chức đánh giá thực hiện theo quy định của Chính phủ; cấp chứng chỉ theo tiêu chuẩn quốc tế hoặc Bộ tiêu chí do Bộ NN&PTNT ban hành.
  20. Điều 37. Hoàn thiện hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng đối với trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất có rừng hoặc đã được công nhận quyền sử dụng đất có rừng nhưng chưa lập hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng Điều 37 quy định trách nhiệm của các bên trong việc hoàn thiện hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng khi đã có đất nhưng chưa có hồ sơ rừng. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành về lâm nghiệp; cơ quan Tài nguyên và Môi trường cung cấp thông tin địa chính; cơ quan quản lý chuyên ngành về lâm nghiệp kiểm tra, rà soát và hoàn thiện hồ sơ.
  21. Điều 38. Hoàn thiện hồ sơ giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp đã giao rừng, cho thuê rừng Điều 38 quy định trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ giao đất, cho thuê đất khi đã có rừng nhưng chưa có đất. Các bên cung cấp thông tin, phối hợp thẩm tra và trình UBND cùng cấp quyết định giao đất và cấp Giấy chứng nhận.
  22. Điều 44. Bồi thường thiệt hại về rừng khi thu hồi rừng không đúng thẩm quyền hoặc không đúng đối tượng Điều 44 quy định trách nhiệm của UBND cấp có thẩm quyền thu hồi rừng trong việc thành lập hội đồng định giá để xác định tiền thuê rừng còn lại và giá trị lâm sản tăng thêm, rừng trồng, tài sản khác do chủ rừng đầu tư hợp pháp không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước. Những giá trị này thuộc sở hữu của chủ rừng và được Nhà nước bồi thường theo pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước. Điều luật cũng quy định trường hợp rừng đã chuyển nhượng quyền sở hữu rừng trồng thì được bồi thường, và trường hợp rừng đã thế chấp, bảo lãnh, góp vốn thì quyền lợi của bên nhận được giải quyết theo pháp luật dân sự.
  23. Điều 45. Phương án phòng cháy và chữa cháy rừng Điều 45 quy định trách nhiệm lập phương án phòng cháy và chữa cháy rừng đối với từng nhóm chủ rừng: hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư lập theo Mẫu số 01; tổ chức lập theo Mẫu số 02; UBND cấp xã được giao quản lý diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê lập theo Mẫu số 03, tất cả đều thuộc Phụ lục III kèm theo Nghị định. Phương án do tổ chức và UBND cấp xã lập phải gửi đến cơ quan Kiểm lâm, Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ cấp huyện để tham gia ý kiến. Phương án phải được bổ sung chỉnh lý kịp thời khi có thay đổi về tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy và các điều kiện liên quan đến hoạt động chữa cháy rừng. Chủ rừng chịu trách nhiệm tổ chức thực tập phương án theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy; cơ quan Kiểm lâm, Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng và thực hiện phương án.
  24. Điều 46. Cấp dự báo cháy rừng Điều 46 quy định cấp dự báo cháy rừng gồm 5 cấp từ I đến V, với ký hiệu biển báo là 1/2 hình tròn có đường kính vành ngoài 2,5m, vành trong 1,8m nền trắng, viền đỏ và mũi tên quay chỉ cấp dự báo. Chi tiết về cấp dự báo được quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục III. UBND cấp tỉnh nơi có rừng ban hành cấp dự báo cháy rừng và các bảng tra cấp dự báo. Cơ quan Kiểm lâm các cấp căn cứ tình hình thời tiết, khí tượng thủy văn để dự báo và thông tin cấp dự báo cháy rừng liên tục hàng ngày trên các phương tiện thông tin đại chúng khi dự báo đến cấp IV và cấp V.
  25. Điều 47. Điều kiện an toàn về phòng cháy đối với khu rừng Điều 47 quy định các điều kiện an toàn phòng cháy đối với khu rừng, bao gồm nội quy, biển báo, phương án, công trình, phương tiện, lực lượng và hồ sơ. Đối với khu rừng có đường sắt, đường dây điện cao thế, đường ống dẫn khí đốt, dầu mỏ đi qua phải có đường băng cản lửa và hành lang an toàn. Khi đốt nương rẫy, thực bì phải tuân thủ biện pháp an toàn, không đốt ngày cấp IV, V, thông báo trước và dập tắt tàn lửa.
  26. Điều 48. Yêu cầu về phòng cháy đối với dự án phát triển rừng Điều 48 yêu cầu khi lập dự án phát triển rừng phải có giải pháp phòng cháy và chữa cháy, bao gồm giải pháp ngăn cháy, chống cháy lan giữa các lô, khoảnh, tiểu khu và đến các công trình hạ tầng; công trình phòng cháy phù hợp; dự toán đủ kinh phí.
  27. Điều 49. Tổ chức, quản lý lực lượng phòng cháy và chữa cháy rừng Điều 49 quy định trách nhiệm của chủ rừng là tổ chức trong việc thành lập, quản lý đội phòng cháy và chữa cháy rừng, bảo đảm kinh phí, phương tiện. Cơ quan Kiểm lâm thành lập, quản lý đơn vị phòng cháy và chữa cháy rừng thuộc phạm vi quản lý; chỉ đạo, kiểm tra, huấn luyện. Cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ hướng dẫn, phối hợp với Kiểm lâm.
  28. Điều 50. Kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng Quy định nội dung, chế độ kiểm tra an toàn phòng cháy chữa cháy rừng và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong kiểm tra an toàn phòng cháy chữa cháy rừng trước và trong mùa khô hanh.
  29. Điều 51. Trách nhiệm báo cháy, chữa cháy và tham gia chữa cháy rừng, chỉ huy chữa cháy rừng Quy định trách nhiệm của người phát hiện cháy rừng, cơ quan nhận tin báo, người có mặt tại nơi cháy và các lực lượng trong việc báo cháy, chữa cháy và tham gia chữa cháy rừng.
  30. Điều 52. Khắc phục hậu quả, xử lý sau cháy rừng Quy định trách nhiệm của chủ rừng trong xác định thiệt hại, thực hiện giải pháp phục hồi rừng; trách nhiệm của cơ quan Kiểm lâm, Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ trong tổng hợp, báo cáo và xử lý sau cháy rừng.
  31. Điều 53. Trách nhiệm về phòng cháy và chữa cháy rừng của chủ rừng Điều 53 quy định trách nhiệm phòng cháy và chữa cháy rừng (PCCCR) của chủ rừng, phân biệt hai nhóm: (1) chủ rừng là tổ chức và (2) chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư. Nhóm tổ chức có trách nhiệm toàn diện hơn, bao gồm xây dựng nội quy, phương án, tuyên truyền, huấn luyện, thành lập tổ đội PCCCR, đầu tư công trình, bảo đảm kinh phí, báo cáo định kỳ và đột xuất. Nhóm hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có trách nhiệm thực hiện quy định, kiểm tra an toàn, đầu tư trang bị, bảo đảm kinh phí, phối hợp và tham gia khi có yêu cầu.
  32. Điều 54. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức có hoạt động ở trong rừng, ven rừng Điều 54 quy định trách nhiệm PCCCR của người đứng đầu cơ quan, tổ chức có hoạt động ở trong rừng, ven rừng. Họ phải thực hiện quy định an toàn; đôn đốc nhắc nhở thành viên; phát hiện cháy, báo cháy và tham gia chữa cháy rừng; phối hợp với chủ rừng, cơ quan, tổ chức xung quanh bảo đảm an toàn, không gây nguy hiểm cháy; tham gia hoạt động PCCCR khi có yêu cầu và tích cực chữa cháy khi có cháy rừng.
  33. Điều 55. Trách nhiệm của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sinh sống, hoạt động ở trong rừng, ven rừng Điều 55 quy định trách nhiệm PCCCR của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sinh sống, hoạt động ở trong rừng, ven rừng. Họ phải thực hiện quy định an toàn; đôn đốc nhắc nhở thành viên trong gia đình; phối hợp bảo đảm an toàn, không gây nguy hiểm cháy; tham gia hoạt động PCCCR khi có yêu cầu; bảo đảm an toàn khi sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị sinh lửa, sinh nhiệt và bảo quản, sử dụng chất cháy; ngăn chặn, báo kịp thời nguy cơ cháy và hành vi vi phạm, báo cháy và chữa cháy kịp thời, chấp hành lệnh huy động chữa cháy rừng.
  34. Điều 56. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị về phòng cháy và chữa cháy đối với dự án phát triển rừng Điều 56 quy định trách nhiệm của bốn nhóm chủ thể trong phòng cháy và chữa cháy rừng đối với dự án phát triển rừng: cơ quan lập dự án, chủ đầu tư, đơn vị thực hiện dự án/thi công, và cơ quan Kiểm lâm, Cảnh sát PCCC&CNCH. Mỗi chủ thể có nghĩa vụ riêng từ khâu lập dự án, thi công đến nghiệm thu và xử lý vi phạm.
  35. Điều 58. Hình thức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng Điều 58 quy định hai hình thức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng: trả trực tiếp trên cơ sở hợp đồng thỏa thuận tự nguyện (theo điểm a, điểm c khoản 3 Điều 63 Luật Lâm nghiệp) và trả ủy thác qua Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng (theo điểm b khoản 3 Điều 63) khi không thỏa thuận được hợp đồng chi trả trực tiếp.
  36. Điều 60. Căn cứ xác định diện tích rừng Điều 60 liệt kê các căn cứ để xác định diện tích rừng phục vụ chi trả dịch vụ môi trường rừng, bao gồm kết quả điều tra kiểm kê, theo dõi diễn biến, bản đồ lưu vực và kết quả chi trả năm trước. Đây là cơ sở để tính toán diện tích rừng được hưởng chi trả.
  37. Điều 61. Xây dựng bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng Điều 61 quy định việc xây dựng bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng hàng năm cho các chủ rừng khác nhau, do Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh chủ trì. Bản đồ được xây dựng trên cơ sở chồng xếp bản đồ kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng với bản đồ lưu vực. Chi phí được lấy từ nguồn kinh phí quản lý của Quỹ hoặc chủ rừng tổ chức.
  38. Điều 62. Xác định diện tích rừng chi trả dịch vụ môi trường rừng cho hộ, cá nhân, cộng đồng, UBND xã Điều 62 quy định trình tự, thời hạn xác định diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng cho chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, UBND cấp xã và tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng. Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Hạt Kiểm lâm thực hiện và tổng hợp theo Mẫu số 01 Phụ lục V.
  39. Điều 63. Xác định diện tích rừng chi trả dịch vụ môi trường rừng cho chủ rừng là tổ chức Điều 63 quy định trình tự, thời hạn xác định diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với chủ rừng là tổ chức. Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Chi cục Kiểm lâm và chủ rừng tổ chức thực hiện, tổng hợp theo Mẫu số 02 Phụ lục V.
  40. Điều 65. Sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng Điều 65 quy định quyền sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng của bên cung ứng dịch vụ. Theo đó, bên cung ứng được quyết định sử dụng số tiền sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước; nếu là tổ chức thì được trừ các chi phí hợp lý liên quan, phần còn lại hạch toán là nguồn thu và chi theo quy định pháp luật về tài chính.
  41. Điều 66. Ký hợp đồng chi trả dịch vụ môi trường rừng (hợp đồng ủy thác) Điều 66 quy định việc bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng ký hợp đồng ủy thác chi trả dịch vụ môi trường rừng với Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam hoặc Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh tùy theo phạm vi lưu vực. Hợp đồng ủy thác theo Mẫu số 01 Phụ lục VI.
  42. Điều 67. Thực hiện hợp đồng chi trả dịch vụ môi trường rừng Điều 67 quy định trách nhiệm và thời hạn của bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng trong việc trả tiền dịch vụ môi trường rừng. Bên sử dụng phải trả tiền từ khi bắt đầu có hoạt động sử dụng dịch vụ, gửi kế hoạch nộp tiền năm sau trước 15/10, lập bản kê chậm nhất 15 ngày sau khi kết thúc quý, nộp tiền theo quý (chậm nhất 20 ngày với Quý I, II, III; 45 ngày với Quý IV), và tổng hợp nộp tiền chậm nhất 50 ngày sau khi kết thúc năm.
  43. Điều 68. Lập kế hoạch thu, chi và dự toán chi quản lý Điều 68 quy định nhiệm vụ lập kế hoạch thu, chi và dự toán chi quản lý của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam và Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh. Quỹ Việt Nam rà soát diện tích, tổng hợp kế hoạch nộp tiền, lập kế hoạch thu chi và dự toán chi quản lý vào Quý IV hằng năm trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định. Quỹ cấp tỉnh thực hiện tương tự nhưng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định và có trách nhiệm thông báo kế hoạch đến các đối tượng liên quan.
  44. Điều 72. Kiểm tra, giám sát, công khai tài chính Điều 72 Nghị định 156/2018/NĐ-CP quy định trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng và công khai tài chính. Các cơ quan từ trung ương đến địa phương, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng, chủ rừng và cộng đồng dân cư đều có vai trò trong kiểm tra, giám sát. Đồng thời, việc công khai tài chính phải thực hiện theo quy định pháp luật về tài chính và Quy chế dân chủ tại cơ sở.
  45. Điều 73. Trường hợp miễn, giảm Điều 73 Nghị định 156/2018/NĐ-CP quy định các trường hợp được miễn, giảm tiền dịch vụ môi trường rừng. Các trường hợp bao gồm: tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do thiên tai, hỏa hoạn... dẫn tới mất khả năng hoặc ngừng sản xuất kinh doanh và không thuộc đối tượng bắt buộc mua bảo hiểm tài sản; cá nhân mất năng lực hành vi dân sự, chết, mất tích không còn tài sản để trả; tổ chức giải thể hoặc phá sản không còn vốn, tài sản để chi trả.
  46. Điều 74. Mức miễn, giảm Điều 74 Nghị định 156/2018/NĐ-CP quy định mức miễn, giảm tiền dịch vụ môi trường rừng. Miễn 100% khi mức độ rủi ro thiệt hại từ 70% đến 100% hoặc thuộc các trường hợp tại khoản 2, khoản 3 Điều 73. Giảm tối đa 50% khi mức độ rủi ro thiệt hại từ 40% đến dưới 70%.
  47. Điều 75. Hồ sơ và trình tự miễn, giảm tiền dịch vụ môi trường rừng Điều 75 quy định hồ sơ và trình tự miễn, giảm tiền dịch vụ môi trường rừng khi bên sử dụng gặp rủi ro bất khả kháng. Hồ sơ gồm văn bản đề nghị, bản kê tổn thất và giấy tờ kèm theo tùy trường hợp; nộp cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Tổng cục Lâm nghiệp. Trình tự gồm thông báo hợp lệ, thành lập Đoàn kiểm tra, kiểm tra xác minh, báo cáo và quyết định miễn, giảm.
  48. Điều 77. Cơ cấu tổ chức của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Điều 77 quy định cơ cấu tổ chức của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng ở cấp trung ương và cấp tỉnh. Quỹ trung ương do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định thành lập và quản lý; Quỹ cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Bộ máy quản lý và điều hành của cả hai Quỹ gồm Hội đồng quản lý Quỹ, Ban kiểm soát, Ban điều hành và các phòng chuyên môn.
  49. Điều 78. Mối quan hệ giữa Quỹ trung ương và Quỹ cấp tỉnh Điều 78 quy định trách nhiệm của Quỹ trung ương trong việc điều phối, hỗ trợ, đào tạo và kiểm tra, giám sát Quỹ cấp tỉnh; đồng thời quy định trách nhiệm của Quỹ cấp tỉnh trong việc tiếp nhận, chịu sự kiểm tra, giám sát và báo cáo Quỹ trung ương.
  50. Điều 79. Nguồn tài chính Điều 79 quy định nguồn tài chính của Quỹ trung ương và Quỹ cấp tỉnh. Cả hai quỹ đều có các nguồn chung như tiền dịch vụ môi trường rừng, tiền ủy thác, tiền trồng rừng thay thế, viện trợ, tài trợ, đóng góp tự nguyện, lãi tiền gửi và nguồn hợp pháp khác; riêng Quỹ cấp tỉnh có thêm nguồn hỗ trợ từ Quỹ trung ương.
  51. Điều 80. Nội dung chi của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Điều 80 quy định nội dung chi của Quỹ trung ương và Quỹ cấp tỉnh, gồm các khoản chi từ nguồn thu dịch vụ môi trường rừng, tiền trồng rừng thay thế, hỗ trợ chương trình dự án và chi hoạt động bộ máy Quỹ.
  52. Điều 81. Lập kế hoạch tài chính, báo cáo tài chính, quyết toán Điều 81 quy định việc lập kế hoạch tài chính và báo cáo tài chính, quyết toán của Quỹ trung ương và Quỹ cấp tỉnh, bao gồm thẩm quyền phê duyệt và cơ chế tự chủ tài chính.
  53. Điều 82. Chế độ kế toán, kiểm toán, quản lý tài sản và công khai tài chính Quy định chế độ kế toán, kiểm toán, quản lý tài sản và công khai tài chính của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng các cấp. Nhấn mạnh kế toán hành chính sự nghiệp, quản lý tài sản theo Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, khuyến khích kiểm toán độc lập và công khai tài chính.
  54. Điều 83. Phương thức và nội dung hỗ trợ tài chính Quy định hỗ trợ không hoàn lại toàn phần hoặc một phần vốn cho các đối tượng thực hiện chương trình, dự án và hoạt động phi dự án. Nội dung hỗ trợ được phân chia theo Quỹ trung ương và Quỹ cấp tỉnh.
  55. Điều 84. Phê duyệt chương trình, dự án và hoạt động phi dự án Quy định trình tự, thủ tục và thời hạn phê duyệt chương trình, dự án, hoạt động phi dự án đối với Quỹ trung ương và Quỹ cấp tỉnh. Bao gồm thời hạn gửi đề nghị, thẩm định, phê duyệt và thông báo.
  56. Điều 85. Triển khai thực hiện các chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án Quy định việc triển khai thực hiện các chương trình, dự án, hoạt động phi dự án theo quyết định phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền. Việc thành lập ban quản lý được thực hiện theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
  57. Điều 86. Kiểm tra, đánh giá thực hiện các chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án Quy định việc kiểm tra, đánh giá thực hiện chương trình, dự án, hoạt động phi dự án được Quỹ trung ương và Quỹ cấp tỉnh hỗ trợ. Ban điều hành Quỹ chỉ đạo kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất, được thuê tư vấn khi cần thiết.
  58. Điều 89. Chính sách ưu đãi đầu tư Điều 89 quy định Nhà nước ưu đãi đầu tư cho các hoạt động theo khoản 3 Điều 94 Luật Lâm nghiệp; các hoạt động đầu tư khác được hưởng ưu đãi theo Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công. Đối tượng, nội dung, nguyên tắc và thủ tục ưu đãi thực hiện theo pháp luật về đầu tư và ưu đãi đầu tư.
  59. Điều 91. Quy định chuyển tiếp Điều 91 quy định việc tiếp tục áp dụng các chương trình, dự án, hoạt động bảo vệ và phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản đã được Nhà nước đầu tư, hỗ trợ đầu tư và ưu đãi đầu tư theo các chính sách hiện hành cho đến khi Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành chính sách mới. Điều này cũng quy định về việc tiếp tục quản lý hợp phần bảo tồn biển, đất ngập nước nội địa trong khu rừng đặc dụng và việc tiếp tục hoạt động, hoàn thiện thanh quyết toán và giải thể Quỹ cấp xã trong năm 2019.
  60. Điều 92. Trách nhiệm thi hành Điều 92 quy định trách nhiệm thi hành Nghị định 156/2018/NĐ-CP thuộc về các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức cá nhân có liên quan.