Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Nghị định 210/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng
Nghị định 210/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng
Bài học trong chủ đề
33 bài · 106 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 xác định Nghị định 210/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành về quản lý thực hiện hợp đồng, hợp đồng thầu phụ.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 quy định Nghị định 210/2026/NĐ-CP áp dụng đối với bên giao thầu, bên nhận thầu và các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc giao kết và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 giải thích các từ ngữ quan trọng trong Nghị định 210/2026/NĐ-CP như bên giao thầu, bên nhận thầu, điều kiện chung, điều kiện cụ thể, phụ lục hợp đồng, ngày làm việc, phạm vi công việc, khối lượng công việc phát sinh hợp lý, nghĩa vụ của hợp đồng và công việc của hợp đồng.
- Điều 4. Nguyên tắc giao kết và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng Điều 4 quy định các nguyên tắc khi giao kết hợp đồng xây dựng (liên danh, nhiều nhà thầu chính, thầu phụ) và các yêu cầu quản lý thực hiện hợp đồng, bao gồm nội dung quản lý, đại diện quản lý, xử lý kiến nghị bằng văn bản, đặc thù hợp đồng EPC/EP/EC, dự án đặc biệt, công nghệ mới và giao dịch điện tử.
- Điều 5. Căn cứ giao kết hợp đồng xây dựng Điều 5 quy định các căn cứ giao kết hợp đồng xây dựng, bao gồm căn cứ chung và căn cứ bổ sung cho hợp đồng EPC, EC, EP, hợp đồng chìa khóa trao tay. Các căn cứ này gồm các tài liệu pháp lý, yêu cầu công việc, kết quả lựa chọn nhà thầu, thương thảo hợp đồng và các tài liệu khác có liên quan.
- Điều 6 (tiếp). Phân biệt các hình thức giá hợp đồng và loại hợp đồng theo quan hệ các bên Các loại hợp đồng theo hình thức giá được định nghĩa cụ thể tại khoản 2 Điều 6, trong đó hợp đồng trọn gói và hợp đồng theo đơn giá cố định có cơ chế cố định giá/đơn giá, còn hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh cho phép điều chỉnh. Khoản 3 Điều 6 quy định các loại hợp đồng theo mối quan hệ các bên tham gia.
- Điều 7. Nội dung hợp đồng xây dựng; hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên; thông tin về hợp đồng xây dựng Điều 7 quy định nội dung hợp đồng xây dựng, hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên của các tài liệu kèm theo hợp đồng được thực hiện theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 82 Luật Xây dựng. Điều này cũng liệt kê các thông tin bắt buộc phải ghi trong hợp đồng xây dựng, bao gồm thông tin chung về hợp đồng, thông tin của các bên và thông tin của liên danh khi bên nhận thầu là nhà thầu liên danh.
- Điều 8. Nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng xây dựng Điều 8 quy định nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng xây dựng là những nội dung, khối lượng bên nhận thầu phải thực hiện theo thỏa thuận, phù hợp với phạm vi công việc, hồ sơ mời thầu/yêu cầu, hồ sơ dự thầu/đề xuất (nếu có), biên bản thương thảo và văn bản pháp lý liên quan. Điều này cũng liệt kê phạm vi công việc chủ yếu của từng loại hợp đồng xây dựng như hợp đồng tư vấn, thi công, cung cấp vật tư thiết bị, EP, EC, PC, EPC và chìa khóa trao tay.
- Điều 9. Yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật áp dụng; nghiệm thu và bàn giao sản phẩm của hợp đồng xây dựng Điều 9 quy định thỏa thuận của các bên về chất lượng, kỹ thuật, nguồn gốc, xuất xứ sản phẩm hợp đồng xây dựng phải tuân thủ pháp luật về quản lý chất lượng, thi công và bảo trì công trình; đồng thời quy định nội dung thỏa thuận và nguyên tắc nghiệm thu, bàn giao sản phẩm, xử lý sản phẩm sai sót và trách nhiệm chi phí.
- Điều 10. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng Điều 10 phân biệt thời gian có hiệu lực, thời gian thực hiện công việc và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng; quy định trách nhiệm lập tiến độ của bên nhận thầu và các yêu cầu cụ thể đối với từng loại hợp đồng, đồng thời khuyến khích cập nhật, theo dõi tiến độ bằng hệ thống số.
- Điều 11. Giá hợp đồng xây dựng và phạm vi áp dụng Điều 11 quy định khái niệm, cách xác định giá hợp đồng xây dựng, các nội dung chi phí, thuế phí và điều chỉnh giá; đồng thời quy định phạm vi áp dụng của từng hình thức giá hợp đồng xây dựng.
- Điều 12. Tạm ứng hợp đồng xây dựng Điều 12 Nghị định 210/2026/NĐ-CP quy định khái niệm, nguyên tắc tạm ứng hợp đồng xây dựng, đặc biệt là các quy định riêng đối với dự án đầu tư công và dự án PPP. Nội dung bao gồm điều kiện tạm ứng, bảo lãnh tạm ứng, mức tạm ứng tối đa, tối thiểu, thu hồi tạm ứng và trách nhiệm sử dụng vốn tạm ứng.
- Điều 13. Bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng Điều 13 quy định chi tiết các biện pháp và mức bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng đối với dự án đầu tư công và dự án PPP, gồm: các loại bảo đảm, biện pháp thực hiện, mức bảo đảm, trường hợp không phải thực hiện bảo đảm, hoàn trả bảo đảm, và trách nhiệm của nhà thầu liên danh. Đây là nội dung quan trọng về tài chính trong hợp đồng xây dựng.
- Điều 14. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm chung của các bên tham gia hợp đồng xây dựng Điều 14 quy định các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm chung của bên giao thầu và bên nhận thầu trong hợp đồng xây dựng, bao gồm việc thông báo người đại diện quản lý hợp đồng và sự chấp thuận khi thay đổi nhân sự chủ chốt của bên nhận thầu nếu có thỏa thuận. Các quyền, nghĩa vụ cụ thể được dẫn chiếu tại Điều 15 và 16 Nghị định này.
- Điều 15. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên giao thầu Điều 15 Nghị định 210/2026/NĐ-CP quy định chi tiết quyền của bên giao thầu (yêu cầu bàn giao hồ sơ, kiểm tra chất lượng, từ chối nghiệm thu sản phẩm sai thỏa thuận, sở hữu sản phẩm tư vấn...) và nghĩa vụ, trách nhiệm của bên giao thầu (giữ bí mật, cung cấp hồ sơ, thanh toán lãi chậm thanh toán, nghiệm thu thiết kế...). Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để xác định quyền và trách nhiệm của chủ đầu tư, bên mua sản phẩm xây dựng trong quan hệ hợp đồng.
- Điều 16. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên nhận thầu Điều 16 Nghị định 210/2026/NĐ-CP quy định quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm của bên nhận thầu trong hợp đồng xây dựng. Bên nhận thầu có quyền đề xuất, từ chối, yêu cầu nghiệm thu và thanh toán lãi chậm; đồng thời có nhiều nghĩa vụ về bảo mật, cung cấp nguồn lực, bảo quản mặt bằng, bàn giao thiết bị và thực hiện thiết kế triển khai.
- Điều 17. Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng Điều 17 quy định việc lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng do các bên thỏa thuận, trên nguyên tắc tôn trọng thỏa thuận, khách quan, bình đẳng, hợp tác. Điều này cũng nêu trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng trong thời gian giải quyết tranh chấp và cơ chế ban xử lý tranh chấp theo thông lệ quốc tế.
- Điều 18. Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản Điều 18 quy định trách nhiệm thỏa thuận về quản lý, xử lý rủi ro trong hợp đồng xây dựng; dẫn chiếu áp dụng Điều 13 Luật Xây dựng đối với sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản. Điều này cũng quy định xử lý biến động giá bất thường và trách nhiệm thông báo, đề xuất phương án khi không thể thực hiện nghĩa vụ do bất khả kháng hoặc hoàn cảnh thay đổi cơ bản.
- Điều 19. Hợp đồng thầu phụ Điều 19 quy định việc giao kết hợp đồng thầu phụ, trách nhiệm của nhà thầu chính, trường hợp nhà thầu phụ do chủ đầu tư chỉ định, việc thanh toán cho thầu phụ và quyền, nghĩa vụ của nhà thầu phụ.
- Điều 20. Bảo hiểm và bảo hành sản phẩm của hợp đồng xây dựng Điều 20 quy định về mua bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng, thỏa thuận bảo hành sản phẩm hợp đồng, quyền của bên giao thầu khi bên nhận thầu không bảo hành đúng, và biện pháp bảo đảm bảo hành với dự án đầu tư công, dự án PPP.
- Điều 21. Khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng xây dựng Điều 21 giải thích khái niệm khiếu nại trong thực hiện hợp đồng xây dựng, nghĩa vụ đưa căn cứ chứng minh của bên bị khiếu nại, nơi gửi khiếu nại và thời hạn trả lời đối với hợp đồng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP.
- Điều 22. Nội dung, phương pháp và thủ tục sửa đổi hợp đồng xây dựng Điều 22 quy định khái niệm sửa đổi hợp đồng xây dựng, các nội dung có thể sửa đổi, phương pháp điều chỉnh đơn giá và giá hợp đồng. Đồng thời, Điều này quy định thủ tục sửa đổi đối với hợp đồng thuộc dự án đầu tư công và dự án PPP, bao gồm gửi đề nghị, trả lời trong 07 ngày làm việc, thương thảo và điều chỉnh các nội dung liên quan trước khi giao kết.
- Điều 23. Điều chỉnh khối lượng, công việc trong hợp đồng xây dựng Điều 23 quy định nguyên tắc và các trường hợp điều chỉnh khối lượng, công việc trong hợp đồng xây dựng. Nội dung phân biệt rõ hợp đồng trọn gói với hợp đồng theo đơn giá, đồng thời đề cập điều chỉnh giữa các thành viên liên danh và xử lý khối lượng phát sinh hợp lý.
- Điều 24. Điều chỉnh đơn giá và giá hợp đồng xây dựng Điều 24 quy định nguyên tắc điều chỉnh đơn giá và giá hợp đồng xây dựng, phương pháp điều chỉnh, quy tắc xử lý khi khối lượng thực tế tăng hoặc giảm so với hợp đồng, khối lượng phát sinh và nguồn thông tin giá.
- Điều 25. Điều chỉnh thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng Điều 25 quy định việc các bên thỏa thuận điều chỉnh thời gian, tiến độ và trách nhiệm bồi thường thiệt hại; với dự án đầu tư công hoặc PPP, nếu điều chỉnh làm vượt thời gian thực hiện dự án thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư trước khi thỏa thuận điều chỉnh hợp đồng.
- Điều 26. Tạm dừng hợp đồng xây dựng Điều 26 quy định việc tạm dừng hợp đồng xây dựng theo Luật Xây dựng và bổ sung các trường hợp cụ thể đối với hợp đồng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP. Điều này cũng quy định thủ tục thông báo, thời hạn tạm dừng và trách nhiệm bồi thường khi tạm dừng không đúng quy định.
- Điều 27. Chấm dứt hợp đồng xây dựng Điều 27 quy định các trường hợp vi phạm nghiêm trọng dẫn đến hủy bỏ hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng xây dựng, hậu quả pháp lý khi không có căn cứ chấm dứt, xử lý khi bên giao thầu hoặc bên nhận thầu phá sản, giải thể. Điều này cũng quy định thời hạn thông báo, thời gian di chuyển tài sản khỏi công trường và thời hạn thanh lý hợp đồng.
- Điều 28. Thanh toán hợp đồng xây dựng Điều 28 Nghị định 210/2026/NĐ-CP quy định chi tiết việc thanh toán hợp đồng xây dựng theo Luật Xây dựng, bao gồm hình thức, đồng tiền, thanh toán cho liên danh, các phương thức thanh toán theo loại hợp đồng, thời hạn thanh toán và lãi chậm thanh toán.
- Điều 29. Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng Điều 29 Nghị định 210/2026/NĐ-CP quy định nguyên tắc lập hồ sơ thanh toán, thành phần hồ sơ thanh toán cho từng loại hợp đồng xây dựng và các trường hợp đặc thù. Hồ sơ do bên nhận thầu lập, có xác nhận của hai bên; riêng hợp đồng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP phải có thành phần chủ yếu theo các khoản 2–12. Điều này cũng cấm các yêu cầu trái thỏa thuận nhằm cản trở thanh toán.
- Điều 30. Quyết toán hợp đồng xây dựng Điều 30 quy định việc quyết toán hợp đồng xây dựng theo Luật Xây dựng, gồm: bên nhận thầu lập hồ sơ quyết toán (trừ trường hợp đơn phương quyết toán), thành phần chủ yếu của hồ sơ quyết toán, thời hạn quyết toán tối đa 60 ngày (kéo dài tối đa 120 ngày với hợp đồng quy mô lớn, phức tạp) và quyết toán đối với nhà thầu liên danh.
- Điều 31. Thanh lý hợp đồng xây dựng Điều 31 quy định thanh lý hợp đồng xây dựng theo Luật Xây dựng, các trường hợp thanh lý, hình thức thanh lý (tự động hết hiệu lực hoặc lập biên bản) và thời hạn thanh lý tối đa 45 ngày (kéo dài tối đa 90 ngày với hợp đồng quy mô lớn, phức tạp) đối với dự án đầu tư công, dự án PPP.
- Điều 33. Xử lý chuyển tiếp Điều 33 quy định cách xử lý đối với hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP và các dự án khác đang trong quá trình lựa chọn nhà thầu hoặc đã giao kết trước ngày Nghị định 210/2026/NĐ-CP có hiệu lực. Nội dung chính là xác định thời điểm sửa đổi hồ sơ mời thầu, thông báo cho nhà thầu, nguyên tắc đàm phán hợp đồng và việc tiếp tục thực hiện hợp đồng đã giao kết.
- Điều 34. Tổ chức thực hiện Điều 34 quy định trách nhiệm của các chủ thể trong lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; thương thảo, giao kết, quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng; trách nhiệm của Bộ Xây dựng trong hướng dẫn, kiểm tra, công bố mẫu hợp đồng; khuyến khích sử dụng bộ mẫu điều kiện hợp đồng của các hiệp hội nghề nghiệp có uy tín như FIDIC, NEC; và trách nhiệm thi hành của các cơ quan, cá nhân có liên quan.