Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15

Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15

Bài học trong chủ đề

65 bài · 141 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15, bao gồm các hoạt động điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, bảo vệ tài nguyên địa chất, khoáng sản chưa khai thác, hoạt động khoáng sản, thu hồi khoáng sản, chế biến khoáng sản, tài chính về địa chất, khoáng sản, đấu giá quyền khai thác khoáng sản và quản lý nhà nước trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam. Điều này cũng loại trừ dầu khí, các loại nước thiên nhiên không phải nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên và hoạt động chế biến khoáng sản không gắn với dự án đầu tư khai thác khoáng sản để được cấp giấy phép khai thác khoáng sản hoặc giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
  2. Điều 5. Nguyên tắc hội nhập và hợp tác quốc tế về địa chất, khoáng sản Điều 5 quy định hội nhập, hợp tác quốc tế về địa chất, khoáng sản phải đặt trong tổng thể chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và chiến lược địa chất, khoáng sản; tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế. Đồng thời nêu nguyên tắc giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
  3. Điều 7. Bảo vệ tài nguyên địa chất chưa khai thác, sử dụng và khoáng sản chưa khai thác Điều 7 quy định mọi tài nguyên địa chất và khoáng sản chưa khai thác, kể cả ở bãi thải mỏ đã đóng cửa, phải được bảo vệ. Điều luật xác định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân và nghĩa vụ cụ thể của tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản; đồng thời quy định bảo đảm kinh phí nhà nước.
  4. Điều 8. Quyền lợi, trách nhiệm của địa phương, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân nơi có tài nguyên địa chất, khoáng sản được khai thác Điều 8 quy định quyền lợi và trách nhiệm của địa phương, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân nơi có tài nguyên địa chất, khoáng sản được khai thác. Quyền lợi gồm được điều tiết khoản thu, tham gia góp ý, ưu tiên lao động địa phương, yêu cầu cung cấp thông tin, và HĐND cấp tỉnh quyết định việc đóng góp kinh phí. Trách nhiệm gồm tạo điều kiện cho hoạt động, bảo vệ tài nguyên, giám sát và phản ánh vi phạm.
  5. Điều 9. Những hành vi bị nghiêm cấm Điều 9 liệt kê các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực địa chất và khoáng sản, bao gồm lợi dụng hoạt động để xâm phạm lợi ích, khai thác tài nguyên khi chưa được phép, thực hiện khi chưa được phê duyệt/cấp phép, cản trở trái pháp luật, hủy hoại mẫu vật có giá trị, kinh doanh khoáng sản không có nguồn gốc hợp pháp.
  6. Điều 10. Chiến lược địa chất, khoáng sản và công nghiệp khai khoáng Điều 10 quy định nguyên tắc, căn cứ, nội dung chính, kỳ lập và trách nhiệm lập Chiến lược địa chất, khoáng sản và công nghiệp khai khoáng. Chiến lược được lập cho giai đoạn 10 năm, tầm nhìn 30 năm; Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì trình Thủ tướng phê duyệt.
  7. Điều 11. Quy hoạch điều tra cơ bản địa chất, khoáng sản Điều 11 xác định quy hoạch điều tra cơ bản địa chất, khoáng sản là quy hoạch ngành quốc gia, phải bảo đảm cung cấp đầy đủ thông tin, dữ liệu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, phòng chống tai biến địa chất, thích ứng biến đổi khí hậu, nước biển dâng. Điều này cũng quy định căn cứ lập quy hoạch và yêu cầu tuân thủ pháp luật về quy hoạch.
  8. Điều 12. Quy hoạch khoáng sản nhóm I, quy hoạch khoáng sản nhóm II, phương án quản lý về địa chất, khoáng sản Điều 12 xác định quy hoạch khoáng sản nhóm I và nhóm II là quy hoạch ngành quốc gia; phương án quản lý về địa chất, khoáng sản là hợp phần trong phương án bảo vệ môi trường, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên, đa dạng sinh học, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn được tích hợp vào quy hoạch tỉnh. Điều này cũng quy định nguyên tắc hạn chế chia cắt khu vực khoáng sản và yêu cầu tuân thủ pháp luật về quy hoạch.
  9. Điều 13. Căn cứ và nội dung của quy hoạch khoáng sản nhóm I, quy hoạch khoáng sản nhóm II Điều 13 quy định căn cứ lập quy hoạch khoáng sản nhóm I và nhóm II, bao gồm các căn cứ chung theo pháp luật về quy hoạch và các căn cứ riêng như nhu cầu khoáng sản, kết quả điều tra địa chất, tiến bộ khoa học công nghệ, kết quả thực hiện quy hoạch trước và đánh giá môi trường chiến lược. Nội dung quy hoạch được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
  10. Điều 14. Nội dung và trách nhiệm của Nhà nước trong điều tra cơ bản địa chất Điều 14 quy định nội dung điều tra cơ bản địa chất gồm xây dựng bản đồ địa chất quốc gia các tỷ lệ đến 1:50.000 và các bản đồ chuyên đề; điều tra chuyên đề tỷ lệ lớn hơn 1:50.000; điều tra, khoanh định di chỉ, di sản địa chất, tài nguyên vị thế và các điều tra địa chất khác. Trách nhiệm Nhà nước gồm thực hiện theo quy hoạch, bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước hằng năm; Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện; UBND cấp tỉnh tổ chức thực hiện theo đề án, dự án, nhiệm vụ được phê duyệt.
  11. Điều 15. Điều tra, khoanh định, lập bản đồ các khu vực di chỉ địa chất, di sản địa chất, tài nguyên vị thế Điều 15 quy định nội dung điều tra di chỉ địa chất, di sản địa chất gồm đánh giá giá trị khoa học, giáo dục, thẩm mỹ, kinh tế và xác định mức độ ảnh hưởng, nhu cầu bảo tồn. Nội dung điều tra tài nguyên vị thế gồm khoanh định khu vực tiềm năng và đánh giá vị trí, đặc điểm địa chất, lịch sử hình thành, khả năng tạo giá trị; việc khoanh định, lập bản đồ phải căn cứ vào kết quả điều tra.
  12. Điều 16. Điều tra địa chất môi trường, tai biến địa chất Điều 16 quy định nội dung điều tra địa chất môi trường gồm đặc điểm địa chất, địa hóa, địa vật lý; xác định yếu tố gây dị thường; lập bản đồ hiện trạng, phân vùng; xây dựng cơ sở dữ liệu. Nội dung điều tra tai biến địa chất gồm đặc điểm địa chất, địa kỹ thuật; yếu tố tự nhiên, kinh tế – xã hội; lập bản đồ hiện trạng, phân vùng cảnh báo; xây dựng cơ sở dữ liệu. Trong quá trình điều tra phải quan trắc, cảnh báo môi trường địa chất, tai biến địa chất.
  13. Điều 17. Điều tra địa chất công trình, địa chất đô thị Điều 17 quy định nội dung điều tra địa chất công trình và điều tra địa chất đô thị. Điều tra địa chất công trình tập trung vào cấu trúc địa chất, tính chất cơ lý đất đá, đánh giá tác động đến hạ tầng và lập bản đồ phân vùng, xây dựng cơ sở dữ liệu. Điều tra địa chất đô thị bao gồm điều tra tổng hợp, xác định thông tin quy hoạch, đánh giá tương tác con người, lập bản đồ không gian địa chất đô thị và cơ sở dữ liệu.
  14. Điều 18. Điều tra điều kiện địa chất khác Điều 18 quy định điều tra điều kiện địa chất khác gồm lập bản đồ không gian địa chất, bản đồ không gian lòng đất và điều tra tài nguyên địa nhiệt. Bản đồ không gian địa chất là bản đồ ba chiều kỹ thuật số thể hiện thực thể, hiện tượng địa chất với đầy đủ thuộc tính, được cập nhật định kỳ hằng năm hoặc đột xuất. Bản đồ không gian lòng đất thể hiện khu vực không gian lòng đất, phục vụ lưu trữ chất thải, CO2, bổ cập nước dưới đất và các công dụng khác. Điều tra tài nguyên địa nhiệt khoanh định khu vực tiềm năng, đánh giá khả năng thu hồi nhiệt năng.
  15. Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức hoạt động điều tra cơ bản địa chất Điều 19 quy định quyền và nghĩa vụ của tổ chức thực hiện điều tra cơ bản địa chất. Tổ chức có quyền tiến hành theo đề án, dự án, nhiệm vụ đã được phê duyệt; chuyển mẫu vật ra ngoài khu vực điều tra, kể cả ra nước ngoài để phân tích, thử nghiệm. Nghĩa vụ gồm đăng ký hoạt động, thực hiện đúng đề án và tiêu chuẩn kỹ thuật, bảo đảm trung thực, bảo mật thông tin, bảo vệ môi trường, trình phê duyệt báo cáo kết quả, nộp báo cáo và mẫu vật theo quy định.
  16. Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức thực hiện điều tra địa chất về khoáng sản Điều 21 quy định tổ chức thực hiện điều tra địa chất về khoáng sản có quyền điều tra theo đề án, dự án, nhiệm vụ đã được phê duyệt và chuyển mẫu vật ra ngoài khu vực điều tra, kể cả ra nước ngoài. Đồng thời, tổ chức có các nghĩa vụ về đăng ký, thực hiện đúng đề án, bảo đảm trung thực, bảo mật thông tin, bảo vệ môi trường, trình phê duyệt báo cáo và nộp báo cáo, mẫu vật theo quy định.
  17. Điều 22. Quy định về tham gia điều tra địa chất về khoáng sản của tổ chức, cá nhân Điều 22 quy định nguyên tắc tham gia điều tra địa chất về khoáng sản; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia; và giao Chính phủ quy định chi tiết. Tổ chức, cá nhân tham gia phải đáp ứng điều kiện về quy hoạch, tài chính, tuyển chọn cạnh tranh và ký hợp đồng với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về địa chất.
  18. Điều 23. Đăng ký hoạt động điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản Điều 23 quy định tổ chức thực hiện đề án, dự án, nhiệm vụ điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản phải đăng ký trước khi thực hiện và đăng ký bổ sung, điều chỉnh khi có thay đổi so với nội dung được phê duyệt. Tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản đã được tuyển chọn không phải đăng ký.
  19. Điều 24. Phân loại khu vực khoáng sản Điều 24 phân loại khu vực khoáng sản thành sáu loại: khu vực hoạt động khoáng sản; khu vực quy hoạch hoạt động khoáng sản; khu vực cấm hoạt động khoáng sản; khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ; khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia.
  20. Điều 25. Khu vực hoạt động khoáng sản, khu vực quy hoạch hoạt động khoáng sản Điều 25 định nghĩa khu vực hoạt động khoáng sản và khu vực quy hoạch hoạt động khoáng sản; đồng thời quy định các trường hợp hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản có thể bị hạn chế và thẩm quyền quyết định hạn chế.
  21. Điều 28. Khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia Điều 28 định nghĩa khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia là khu vực có khoáng sản nhóm I, nhóm II chưa khai thác, được xác định từ kết quả điều tra địa chất về khoáng sản, kết quả thăm dò khoáng sản, bao gồm ba loại khu vực: dự trữ cho phát triển bền vững; ưu tiên phát triển kinh tế mũi nhọn; chưa đủ điều kiện khai thác hiệu quả hoặc chưa có giải pháp khắc phục tác động xấu đến môi trường.
  22. Điều 30. Điều chỉnh khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia Điều 30 quy định các trường hợp điều chỉnh khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia, gồm bổ sung khi có phát hiện mới và đưa ra một phần hay toàn bộ khu vực để bổ sung vào quy hoạch khoáng sản nhóm I, nhóm II hoặc phục vụ quốc phòng, an ninh, dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định/chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ (trừ trường hợp tại Điều 33). Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh.
  23. Điều 32. Quản lý, bảo vệ khoáng sản tại khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia Điều 32 yêu cầu khoáng sản dự trữ phải được bảo vệ nghiêm ngặt. Chủ đầu tư dự án trong khu vực dự trữ có nghĩa vụ bảo vệ khoáng sản trong phạm vi dự án và không được lợi dụng dự án để khai thác, thu hồi trái phép khoáng sản dự trữ. Vi phạm sẽ bị xử lý theo nhiều hình thức và phải bồi thường nếu gây thiệt hại.
  24. Điều 35. Sử dụng đất, khu vực biển, hạ tầng kỹ thuật trong hoạt động khoáng sản Điều 35 quy định việc sử dụng đất, khu vực biển và hạ tầng kỹ thuật trong hoạt động khoáng sản được thực hiện theo các quy định của pháp luật chuyên ngành tương ứng.
  25. Điều 36. Sử dụng nước, xả thải vào nguồn nước trong hoạt động khoáng sản Điều 36 quy định quyền khai thác, sử dụng nước và trách nhiệm bảo vệ tài nguyên nước, cùng yêu cầu về xả nước thải trong hoạt động khoáng sản.
  26. Điều 37. Tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản Điều 37 quy định các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, điều kiện về năng lực tài chính và cách thức thực hiện thăm dò.
  27. Điều 38. Điều kiện của tổ chức kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản Điều 38 quy định các điều kiện mà tổ chức kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản phải đáp ứng.
  28. Điều 39. Lựa chọn tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản Điều 39 quy định việc lựa chọn tổ chức, cá nhân để cấp phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định của Chính phủ.
  29. Điều 40. Khảo sát thực địa để lập đề án thăm dò khoáng sản Điều 40 quy định quyền khảo sát thực địa, lấy mẫu trên mặt đất để lập đề án thăm dò khoáng sản và nghĩa vụ thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  30. Điều 42. Đề án thăm dò khoáng sản Điều 42 quy định các nội dung chính của đề án thăm dò khoáng sản, trách nhiệm thẩm định của cơ quan cấp phép trước khi cấp giấy phép, và thẩm quyền quy định chi tiết về hồ sơ, mẫu đề án, phương pháp, khối lượng, đơn giá.
  31. Điều 44. Giấy phép thăm dò khoáng sản Điều 44 quy định nội dung, yêu cầu và thời hạn của giấy phép thăm dò khoáng sản, bao gồm thời gian thăm dò tối đa 48 tháng, gia hạn không quá 2 lần với tổng thời gian không quá 24 tháng, và các trường hợp đặc biệt.
  32. Điều 45. Cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản Điều 45 quy định căn cứ cấp giấy phép thăm dò khoáng sản gồm kết quả thẩm định hồ sơ và mục đích, nhu cầu thăm dò; giao Chính phủ quy định chi tiết về gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định mẫu báo cáo, tài liệu.
  33. Điều 46. Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản Điều 46 quy định điều kiện chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, điều kiện của tổ chức/cá nhân nhận chuyển nhượng, thẩm quyền cấp giấy phép cho bên nhận chuyển nhượng và thời hạn thăm dò còn lại; giao Chính phủ quy định chi tiết.
  34. Điều 47. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản Điều 47 Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 quy định quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản. Cụ thể, khoản 1 liệt kê 09 quyền (từ điểm a đến i), khoản 2 liệt kê 07 nghĩa vụ (từ điểm a đến g). Ngoài ra, khoản 3 và 4 quy định nghĩa vụ bổ sung đối với thăm dò khoáng sản độc hại và khoáng sản phóng xạ.
  35. Điều 50. Công nhận kết quả thăm dò khoáng sản Điều 50 quy định trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò và tổ chức thực hiện đề án thăm dò bằng vốn ngân sách. Cơ quan có thẩm quyền tại Điều 51 tổ chức công nhận. Trong 6 tháng kể từ ngày giấy phép hết hạn phải hoàn thiện hồ sơ; quá hạn thì mất quyền đề nghị công nhận, trừ bất khả kháng.
  36. Điều 51. Thẩm quyền công nhận kết quả thăm dò khoáng sản Điều 51 phân định thẩm quyền công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung. Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia công nhận đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của mình. Chính phủ quy định tổ chức, hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia.
  37. Điều 52. Thu hồi, chấm dứt hiệu lực giấy phép thăm dò khoáng sản Điều 52 quy định các trường hợp giấy phép thăm dò khoáng sản bị thu hồi, các trường hợp giấy phép chấm dứt hiệu lực, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sau khi giấy phép chấm dứt hiệu lực và việc bồi thường thiệt hại khi khu vực thăm dò bị công bố là khu vực cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
  38. Điều 54. Khu vực khai thác khoáng sản, diện tích khu vực thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản Điều 54 quy định cách xác định khu vực khai thác khoáng sản (giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm khép góc trên bản đồ địa hình hệ tọa độ quốc gia), diện tích, ranh giới theo chiều sâu; diện tích khu vực thực hiện dự án đầu tư khai thác; và trường hợp đặc biệt đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên.
  39. Điều 58. Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản Điều 58 quy định điều kiện chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản: tổ chức, cá nhân chỉ được chuyển nhượng sau khi đã hoàn thành công tác xây dựng cơ bản, đưa mỏ vào khai thác; bên nhận chuyển nhượng phải có đủ điều kiện được cấp giấy phép khai thác khoáng sản. Việc chuyển nhượng phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tại Điều 108 cấp giấy phép khai thác cho bên nhận; thời hạn khai thác là thời gian còn lại của giấy phép đã cấp. Chính phủ quy định chi tiết hồ sơ, trình tự, thủ tục.
  40. Điều 59. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản Điều 59 quy định các quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản. Quyền bao gồm sử dụng thông tin, khai thác theo giấy phép, thăm dò bổ sung, thu hồi khoáng sản, cất giữ vận chuyển tiêu thụ, đề nghị gia hạn, chuyển nhượng quyền khai thác, khiếu nại, sử dụng đá thải và các quyền khác. Nghĩa vụ bao gồm nộp tiền cấp quyền, thuế phí, ưu tiên lao động địa phương, phối hợp hỗ trợ đào tạo, bảo đảm tiến độ, đăng ký ngày bắt đầu, thăm dò bổ sung phải được chấp thuận, khai thác tối đa, lưu giữ thông tin, báo cáo, bồi thường thiệt hại, tạo điều kiện nghiên cứu khoa học, đóng cửa mỏ, và điều chỉnh giấy phép khi còn trữ lượng nhưng hết trữ lượng giấy phép.
  41. Điều 60. An toàn, vệ sinh lao động và kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản Quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản và người làm việc tại mỏ trong việc thực hiện an toàn, vệ sinh lao động và kỹ thuật an toàn. Điều này cũng nêu các yêu cầu về nhân sự, thiết bị, kế hoạch quản lý rủi ro, ứng cứu khẩn cấp và xử lý sự cố.
  42. Điều 61. Thiết kế cơ sở của dự án đầu tư khai thác khoáng sản, thiết kế mỏ Quy định về thiết kế cơ sở và thiết kế mỏ trong dự án đầu tư khai thác khoáng sản. Thiết kế cơ sở được lập trong Báo cáo nghiên cứu khả thi; thiết kế mỏ phải phù hợp với thiết kế cơ sở và tuân theo trình tự một bước hoặc nhiều bước.
  43. Điều 62. Giám đốc điều hành mỏ, nhân sự điều hành mỏ Điều 62 quy định về yêu cầu đối với giám đốc điều hành mỏ và nhân sự điều hành mỏ trong khai thác khoáng sản. Cụ thể, khai thác khoáng sản phải có giám đốc điều hành mỏ, trừ một số trường hợp được miễn nhưng phải có nhân sự điều hành mỏ phụ trách kỹ thuật, an toàn, môi trường. Điều này cũng quy định số lượng giấy phép mà một giám đốc điều hành mỏ được phép điều hành, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác và việc thông báo với cơ quan nhà nước.
  44. Điều 63. Bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản Điều 63 quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản rắn trong việc lập, cập nhật, quản lý và lưu giữ bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác. Thời gian thực hiện từ khi bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ đến khi kết thúc khai thác theo giấy phép. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về đối tượng lập, thời điểm nộp, hình thức và nội dung.
  45. Điều 64. Thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản Điều 64 quy định trách nhiệm thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản của tổ chức, cá nhân khai thác. Việc thống kê trữ lượng đã khai thác được thực hiện định kỳ hằng năm; kiểm kê trữ lượng còn lại vào các thời điểm gia hạn, điều chỉnh, chuyển nhượng, trả lại giấy phép và đóng cửa mỏ. Nội dung thống kê, kiểm kê bao gồm thông tin về tài nguyên, trữ lượng, sản lượng, chất lượng và các tài liệu liên quan.
  46. Điều 65. Khai thác khoáng sản chiến lược, quan trọng, khoáng sản độc hại, khoáng sản phóng xạ Điều 65 quy định nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khi khai thác khoáng sản chiến lược, quan trọng, khoáng sản độc hại, khoáng sản phóng xạ. Theo đó, ngoài nghĩa vụ chung, còn phải tuân thủ điều kiện tiếp cận thị trường (đối với nhà đầu tư nước ngoài), chịu sự điều hành của cơ quan quản lý nhà nước và phù hợp chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; khoáng sản độc hại, phóng xạ còn phải thực hiện Luật Năng lượng nguyên tử. Chính phủ quy định tổ chức được phép khai thác các loại khoáng sản này.
  47. Điều 66. Thu hồi, chấm dứt hiệu lực giấy phép khai thác khoáng sản Điều 66 quy định các trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản bị thu hồi, chấm dứt hiệu lực và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khi giấy phép chấm dứt hiệu lực. Điều luật cũng quy định về bồi thường thiệt hại khi thu hồi giấy phép trong một số trường hợp và giao Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung.
  48. Điều 68. Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản Điều 68 quy định nội dung của giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, bao gồm các thông tin theo Điều 56 và khối lượng khoáng sản được phép khai thác. Điều này cũng quy định thời hạn của giấy phép: không quá 10 năm (gồm xây dựng cơ bản mỏ và khai thác), được gia hạn nhiều lần với tổng thời gian gia hạn không quá 05 năm; trường hợp chuyển nhượng thì thời hạn là thời gian còn lại của giấy phép đã cấp.
  49. Điều 69. Cấp, gia hạn, điều chỉnh và trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản Điều 69 quy định việc cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản phải theo nguyên tắc tại khoản 2 Điều 67 và các căn cứ: kết quả thẩm định hồ sơ và nhu cầu khai thác, sử dụng khoáng sản thể hiện trong văn bản đề nghị. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1, các trường hợp gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép, chuyển nhượng quyền khai thác; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định mẫu báo cáo, tài liệu.
  50. Điều 70. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được phép khai thác tận thu khoáng sản Điều 70 quy định tổ chức, cá nhân được phép khai thác tận thu khoáng sản có các quyền và nghĩa vụ theo luật. Các quyền bao gồm sử dụng thông tin, khai thác theo giấy phép, thu hồi khoáng sản, tiêu thụ, đề nghị gia hạn, chuyển nhượng, khiếu nại, sử dụng đá thải mỏ. Các nghĩa vụ gồm nộp thuế phí, ưu tiên lao động địa phương, bảo đảm tiến độ, đăng ký, khai thác tối đa, lưu giữ thông tin, báo cáo, bồi thường, đóng cửa mỏ.
  51. Điều 71. Thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản Điều 71 quy định 4 trường hợp thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; 8 trường hợp giấy phép chấm dứt hiệu lực; nghĩa vụ khi giấy phép chấm dứt hiệu lực; bồi thường thiệt hại; và giao Chính phủ quy định chi tiết.
  52. Điều 74. Cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV Điều 74 quy định về hồ sơ và thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV. Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đề nghị gửi về cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 108 để được xem xét, cấp giấy phép. Chính phủ quy định cơ quan thẩm định, thời hạn, gia hạn, điều chỉnh, trả lại, thu hồi, chấm dứt hiệu lực và hồ sơ, trình tự, thủ tục; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định mẫu giấy phép và mẫu văn bản hồ sơ.
  53. Điều 76. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân thu hồi khoáng sản Điều 76 quy định tổ chức, cá nhân thu hồi khoáng sản có các quyền như thu hồi theo giấy xác nhận, cất giữ, vận chuyển, tiêu thụ, xuất khẩu và các quyền sở hữu khác. Đồng thời có các nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí, bảo vệ môi trường, báo cáo kết quả, bồi thường thiệt hại và các nghĩa vụ khác theo pháp luật.
  54. Điều 77. Tổ chức, cá nhân chế biến khoáng sản Điều 77 xác định tổ chức, cá nhân chế biến khoáng sản bao gồm tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản và thực hiện hoạt động chế biến khoáng sản theo dự án đầu tư khai thác khoáng sản.
  55. Điều 78. Quy định chung về chế biến khoáng sản Điều 78 nêu các nguyên tắc chế biến khoáng sản: phù hợp quy hoạch khoáng sản nhóm I, nhóm II hoặc quy hoạch ngành quốc gia và quy hoạch tỉnh; theo pháp luật khoáng sản, đầu tư và quy định khác; khoáng sản đưa vào chế biến phải có nguồn gốc hợp pháp. Tổ chức, cá nhân chế biến phải áp dụng công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại, tiết kiệm tài nguyên, năng lượng, nước và bảo vệ môi trường.
  56. Điều 79. Yêu cầu chung về bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải ưu tiên công nghệ, thiết bị, vật liệu thân thiện môi trường; thực hiện giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu tác động xấu, cải tạo, phục hồi môi trường. Đồng thời phải thực hiện các giải pháp và chịu mọi chi phí bảo vệ, cải tạo, phục hồi môi trường.
  57. Điều 80. Nội dung bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản Nội dung bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản thực hiện theo pháp luật về bảo vệ môi trường. Đồng thời phải thực hiện yêu cầu về quản lý rủi ro theo Điều 60 Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15.
  58. Điều 81. Yêu cầu chung về hoạt động đóng cửa mỏ khoáng sản Việc đóng cửa mỏ khoáng sản phải bảo đảm bốn yêu cầu: thống kê, kiểm kê trữ lượng, khối lượng khoáng sản; đưa môi trường tự nhiên đạt yêu cầu cải tạo, phục hồi; bảo đảm ổn định, an toàn khu vực; tối ưu hiệu quả sử dụng đất sau khai thác.
  59. Điều 82. Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản Điều 82 quy định các trường hợp phải lập đề án đóng cửa mỏ, phải lập phương án đóng cửa mỏ, việc đóng cửa mỏ đối với khai thác khoáng sản nhóm IV và các trường hợp không phải thực hiện đóng cửa mỏ. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định nội dung đề án, phương án.
  60. Điều 83. Thẩm định, phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản Điều 83 quy định thẩm quyền và thủ tục thẩm định, phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản. Tổ chức, cá nhân thuộc khoản 1 Điều 82 phải được phê duyệt đề án trước khi đóng cửa mỏ; trường hợp thuộc khoản 2 Điều 82 thì lập phương án gửi cơ quan có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.
  61. Điều 84. Thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản Điều 84 quy định việc thực hiện đóng cửa mỏ sau khi được phê duyệt hoặc chấp thuận; trường hợp đặc biệt do đơn vị đủ năng lực thực hiện; kinh phí lấy từ ký quỹ, xử lý tài sản giải thể/phá sản, bổ sung ngân sách nếu thiếu.
  62. Điều 85. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản Điều 85 quy định các quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khi thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản. Quyền gồm hoàn trả tiền ký quỹ, điều chỉnh đề án, thuê đất, thu hồi khoáng sản và các quyền khác. Nghĩa vụ gồm bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, phục hồi môi trường, thực hiện đúng tiến độ, bảo đảm an toàn, báo cáo, thực hiện nghĩa vụ tài chính, chịu trách nhiệm và bồi thường thiệt hại.
  63. Điều 86. Nguyên tắc hoạt động thăm dò, khai thác, thu hồi cát, sỏi lòng sông, lòng hồ và khu vực biển Điều 86 quy định nguyên tắc hoạt động thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ và khu vực biển phải tuân thủ quy định đối với khoáng sản nhóm II hoặc III, bảo đảm kiểm soát bằng công nghệ hiện đại, đánh giá tác động. Hoạt động nạo vét kết hợp thu hồi sản phẩm phải tuân thủ pháp luật chuyên ngành, không lợi dụng nạo vét để khai thác trái phép, phải đăng ký thu hồi khoáng sản. Khi khai thác đủ trữ lượng phải dừng và đóng cửa mỏ.
  64. Điều 87. Nguyên tắc cấp giấy phép thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển Điều 87 quy định các nguyên tắc bổ sung khi cấp giấy phép thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển, ngoài các nguyên tắc chung tại Luật. Các nguyên tắc gồm lấy ý kiến cơ quan liên quan, lấy ý kiến UBND cấp tỉnh giáp ranh nếu khu vực giáp ranh từ 02 tỉnh trở lên, thời hạn giấy phép khai thác tối đa 10 năm, và giấy phép phải quy định thời gian khai thác trong ngày, trong năm.
  65. Điều 88. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển Điều 88 quy định tổ chức, cá nhân khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển được hưởng các quyền theo khoản 1 Điều 59 và phải thực hiện các nghĩa vụ tại khoản 2 Điều 59 (trừ một số điểm) cùng các yêu cầu bổ sung như đăng ký bến bãi, lắp thiết bị giám sát hành trình, ký hợp đồng vận chuyển nếu không trực tiếp vận chuyển, lắp bảng thông báo, thực hiện phòng chống thiên tai và nghĩa vụ tài chính.