Chủ đề ôn thi
Kiến thức chung
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
Luật 64/2025/QH15 ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Bài học trong chủ đề
51 bài · 150 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật 64/2025/QH15 quy định về xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật và nội dung cơ bản về tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật. Luật không quy định về làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp.
- Điều 2. Văn bản quy phạm pháp luật Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục theo quy định của Luật này.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 giải thích 6 khái niệm: quy phạm pháp luật, chính sách, tham vấn chính sách, đánh giá tác động của chính sách, rà soát văn bản quy phạm pháp luật và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.
- Điều 4. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Điều 4 liệt kê 14 loại văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống, từ Hiến pháp đến quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, bao gồm cả văn bản của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
- Điều 5. Nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật Điều 5 quy định 7 nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật, bao gồm bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, bảo đảm chủ quyền, quyền con người, phân quyền, thí điểm và bảo vệ bí mật nhà nước.
- Điều 11. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành pháp lệnh khi được Quốc hội giao. Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành nghị quyết để giải thích Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của mình; tạm ngưng, điều chỉnh, kéo dài hiệu lực; tổng động viên hoặc động viên cục bộ, ban bố/bãi bỏ tình trạng khẩn cấp; hướng dẫn Hội đồng nhân dân; nội dung được giao; vấn đề khác thuộc thẩm quyền.
- Điều 12. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước Chủ tịch nước ban hành lệnh, quyết định để quy định về tổng động viên hoặc động viên cục bộ; công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương; và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước.
- Điều 13. Nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành nghị quyết liên tịch để quy định chi tiết những vấn đề được luật giao hoặc hướng dẫn một số vấn đề cần thiết trong công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.
- Điều 14. Nghị định, nghị quyết của Chính phủ Điều 14 quy định thẩm quyền ban hành nghị định và nghị quyết của Chính phủ, làm rõ các nội dung Chính phủ được quy định trong từng loại văn bản, bao gồm cả trường hợp đặc biệt cần sự đồng ý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Điều 15. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ Điều 15 quy định Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định để quy định nội dung được giao, biện pháp chỉ đạo điều hành và phối hợp hoạt động, kiểm tra hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước.
- Điều 16. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao Điều 16 quy định Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành nghị quyết hướng dẫn áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử; Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành thông tư để quản lý Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự về tổ chức, hoạt động và các vấn đề thuộc thẩm quyền.
- Điều 17. Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao Điều 17 quy định Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành thông tư để quy định những vấn đề thuộc thẩm quyền hoặc được giao tại Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân và văn bản quy phạm pháp luật khác của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.
- Điều 18. Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ Điều 18 quy định Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành thông tư để quy định chi tiết điều, khoản, điểm được giao và các biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước, phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn.
- Điều 19. Thông tư của Tổng Kiểm toán nhà nước Điều 19 quy định Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành thông tư để quy định chuẩn mực kiểm toán nhà nước, quy trình kiểm toán, hồ sơ kiểm toán và những vấn đề thuộc thẩm quyền hoặc được giao tại Luật Kiểm toán nhà nước và văn bản quy phạm pháp luật khác của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Điều 20. Thông tư liên tịch Quy định thẩm quyền ban hành thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và các lĩnh vực liên tịch. Điều luật cũng nêu rõ không ban hành thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.
- Điều 21. Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh, quyết định của UBND cấp tỉnh Quy định nội dung Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành nghị quyết và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định. Các nội dung tập trung vào việc quy định chi tiết, biện pháp thi hành, phát triển kinh tế - xã hội và thực hiện phân cấp.
- Điều 24. Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội Điều này quy định căn cứ, thời hạn gửi tờ trình đề xuất xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết; nội dung tờ trình; thời hạn Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định Chương trình lập pháp hằng năm.
- Điều 29. Đánh giá tác động của chính sách Điều 29 quy định trách nhiệm đánh giá tác động của chính sách và các nội dung đánh giá bao gồm tác động đến hệ thống pháp luật, kinh tế - xã hội, giới và thủ tục hành chính. Đối với dự thảo luật, nghị quyết, pháp lệnh thuộc trường hợp tại khoản 1 Điều 27, nếu bổ sung chính sách mới trước khi biểu quyết thông qua thì phải tổ chức đánh giá tác động của chính sách đó.
- Điều 30. Lấy ý kiến, tham vấn chính sách Điều 30 quy định trách nhiệm của cơ quan lập đề xuất chính sách trong việc lấy ý kiến, tham vấn; hồ sơ chính sách để lấy ý kiến, tham vấn; và trường hợp hồ sơ không do Chính phủ trình thì phải xin ý kiến Chính phủ với thời hạn trả lời 30 ngày.
- Điều 31. Thẩm định chính sách của luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội do Chính phủ trình Điều 31 quy định Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan thẩm định chính sách trước khi trình Chính phủ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Điều luật cũng xác định hồ sơ chính sách gửi thẩm định, nội dung thẩm định và trách nhiệm của cơ quan lập đề xuất chính sách và Bộ Tư pháp.
- Điều 32. Thông qua chính sách Điều 32 quy định việc thông qua chính sách đối với luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Theo đó, đối với văn bản do Chính phủ trình, Chính phủ ban hành nghị quyết thông qua chính sách; đối với văn bản không do Chính phủ trình, cơ quan trình ban hành văn bản thông qua chính sách làm cơ sở cho việc soạn thảo.
- Điều 33. Soạn thảo luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Điều 33 quy định về cơ quan chủ trì soạn thảo, quy trình soạn thảo và trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo trong việc lấy ý kiến, phản biện xã hội, đăng tải hồ sơ và nghiên cứu tiếp thu. Điều này cũng liệt kê các tài liệu trong hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết gửi phản biện xã hội, lấy ý kiến, đăng tải.
- Điều 34. Thẩm định dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội do Chính phủ trình Điều 34 quy định thẩm quyền, thời hạn, hồ sơ, nội dung thẩm định và xử lý kết quả thẩm định đối với dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Chính phủ trình. Bộ Tư pháp chủ trì thẩm định trong 30 ngày; hồ sơ gồm nhiều tài liệu; nội dung thẩm định toàn diện; báo cáo thẩm định phải kết luận đủ hoặc chưa đủ điều kiện trình Chính phủ.
- Điều 35. Cho ý kiến đối với dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội không do Chính phủ trình Điều 35 quy định Chính phủ cho ý kiến đối với dự án không do Chính phủ trình trước khi trình Quốc hội hoặc Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Thời hạn cho ý kiến tối đa 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; hồ sơ gồm văn bản đề nghị và các tài liệu tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, k khoản 2 Điều 34. Cơ quan trình phải nghiên cứu tiếp thu, giải trình ý kiến của Chính phủ.
- Điều 36. Xem xét, quyết định việc trình dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Điều 36 quy định thẩm quyền và căn cứ xem xét, quyết định việc trình dự án. Chính phủ quyết định trình dự án do Chính phủ trình trên cơ sở tờ trình của cơ quan chủ trì soạn thảo và hồ sơ sau khi tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định. Với dự án không do Chính phủ trình, cơ quan trình quyết định sau khi tiếp thu, giải trình ý kiến của Chính phủ.
- Điều 37. Thẩm tra dự án Điều 37 quy định thời hạn gửi hồ sơ, cơ quan chủ trì thẩm tra, hồ sơ thẩm tra, nội dung thẩm tra, phương thức thẩm tra và yêu cầu đối với báo cáo thẩm tra. Đây là thủ tục bắt buộc trước khi trình Quốc hội hoặc Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết.
- Điều 38. Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về dự án luật, nghị quyết của Quốc hội Điều 38 quy định thủ tục Ủy ban Thường vụ Quốc hội (UBTVQH) cho ý kiến về dự án luật, nghị quyết trước khi trình Quốc hội. Bao gồm thời hạn gửi hồ sơ, trình tự phiên họp, trách nhiệm tiếp thu chỉnh lý và thời hạn đưa vào chương trình kỳ họp.
- Điều 39. Xem xét, thông qua dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Điều 39 quy định việc Quốc hội xem xét, thông qua dự thảo luật, nghị quyết tại một kỳ họp (trừ trường hợp đặc biệt); UBTVQH xem xét, thông qua dự thảo pháp lệnh, nghị quyết tại một phiên họp (trừ trường hợp đặc biệt). Đồng thời quy định thời hạn gửi hồ sơ và hình thức gửi tài liệu.
- Điều 40. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội Điều 40 quy định trình tự Quốc hội xem xét, thông qua dự thảo luật, nghị quyết: nghe tờ trình, báo cáo thẩm tra, thảo luận, giải trình, biểu quyết và ký chứng thực. Điều luật cũng quy định việc tiếp thu, chỉnh lý, lùi thời điểm thông qua hoặc trình lại dự thảo.
- Điều 41. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo luật, nghị quyết tại kỳ họp tiếp theo Điều 41 quy định trình tự xem xét, thông qua dự thảo luật, nghị quyết tại kỳ họp tiếp theo, bao gồm các bước trước kỳ họp, tại kỳ họp tiếp theo và việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý. Nội dung nhấn mạnh vai trò của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cơ quan trình và Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra trong quá trình hoàn thiện dự thảo.
- Điều 42. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Điều 42 quy định trình tự xem xét, thông qua dự thảo pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, gồm các bước tại phiên họp và xử lý trường hợp chưa được thông qua. Điều luật nhấn mạnh thời hạn 03 ngày trước ngày biểu quyết thông qua để hoàn thiện dự thảo.
- Điều 43. Công bố luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Điều này quy định thẩm quyền và thời hạn công bố luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Chủ tịch nước công bố luật, pháp lệnh; Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội công bố nghị quyết. Thời hạn công bố thông thường là 15 ngày, một số trường hợp đặc biệt là 10 ngày hoặc 05 ngày.
- Điều 44. Xây dựng, ban hành lệnh, quyết định của Chủ tịch nước Điều này quy định trình tự xây dựng, ban hành lệnh, quyết định của Chủ tịch nước. Chủ tịch nước quyết định cơ quan chủ trì soạn thảo; cơ quan này tổ chức soạn thảo và có thể thảo luận về vấn đề quan trọng. Dự thảo có thể được đăng tải để lấy ý kiến ít nhất 20 ngày, trừ trường hợp điều ước quốc tế có quy định khác hoặc văn bản ban hành theo trình tự rút gọn. Cuối cùng, Chủ tịch nước xem xét, ký ban hành.
- Điều 45. Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, chính quyền địa phương Điều này giao Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và chính quyền địa phương. Đây là quy định mang tính giao quyền lập quy.
- Điều 48. Xây dựng, ban hành thông tư của Tổng Kiểm toán nhà nước Điều 48 quy định thẩm quyền và trình tự xây dựng, ban hành thông tư của Tổng Kiểm toán nhà nước. Theo đó, Tổng Kiểm toán nhà nước tổ chức soạn thảo, quyết định việc lấy ý kiến, tiếp thu và ký ban hành; dự thảo phải được đăng tải công khai ít nhất 20 ngày, trừ trường hợp điều ước quốc tế có quy định khác hoặc ban hành theo thủ tục rút gọn.
- Điều 50. Trường hợp và thẩm quyền quyết định xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn Điều 50 quy định các trường hợp được áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn khi xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật và thẩm quyền quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục này đối với từng loại văn bản, từng cơ quan.
- Điều 51. Trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật Điều 51 quy định việc đề nghị, quyết định áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn được thực hiện trước hoặc trong quá trình xây dựng chính sách, soạn thảo văn bản; trường hợp áp dụng rút gọn thì không phải thực hiện quy trình xây dựng chính sách (khoản 1, 2). Điều này cũng quy định nội dung văn bản đề nghị, trình tự soạn thảo, thẩm định, thẩm tra, hồ sơ trình và trình tự xem xét, thông qua.
- Điều 52. Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong trường hợp đặc biệt Điều 52 quy định thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong trường hợp đặc biệt, gồm khẩn cấp, sự cố, thảm họa, sự kiện bất khả kháng hoặc vấn đề cấp bách, quan trọng, cần thiết của đất nước. Điều luật cũng phân biệt quy trình soạn thảo, thẩm định, thẩm tra đối với hai nhóm trường hợp và quy định hồ sơ tối thiểu.
- Điều 53. Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật Điều 53 quy định nguyên tắc chung về thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật: không sớm hơn 45 ngày đối với văn bản trung ương, không sớm hơn 10 ngày đối với văn bản địa phương kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành. Trường hợp rút gọn hoặc đặc biệt có thể có hiệu lực sớm hơn nhưng phải đăng tải, đưa tin theo quy định.
- Điều 56. Tạm ngưng hiệu lực văn bản quy phạm pháp luật Điều 56 quy định các trường hợp văn bản quy phạm pháp luật bị tạm ngưng hiệu lực, thời điểm tạm ngưng và việc công bố thông tin về tạm ngưng. Việc tạm ngưng có thể do cơ quan ban hành quyết định hoặc do văn bản bị đình chỉ thi hành.
- Điều 58. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật Điều 58 quy định nguyên tắc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật về thời điểm, hiệu lực trở về trước, xung đột pháp luật và mối quan hệ với điều ước quốc tế.
- Điều 59. Nội dung và trách nhiệm tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật Điều 59 quy định nội dung tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trong việc tổ chức thi hành, theo dõi, báo cáo.
- Điều 64. Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật Điều 64 quy định thẩm quyền rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan, tổ chức; đồng thời xác định trách nhiệm của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong tổng rà soát và việc rà soát theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn.
- Điều 65. Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật Điều 65 quy định nguyên tắc hợp nhất văn bản sửa đổi, bổ sung với văn bản được sửa đổi, bổ sung; phạm vi pháp điển và căn cứ pháp lý thực hiện.
- Điều 66. Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật và ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số Điều 66 quy định mục đích sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, việc ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số trong xây dựng, ban hành, tổ chức thi hành văn bản QPPL và thẩm quyền quy định chi tiết.
- Điều 67. Trách nhiệm xin ý kiến các cơ quan có thẩm quyền của Đảng Điều 67 quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trong công tác xây dựng pháp luật phải báo cáo, xin ý kiến cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Đảng.
- Điều 68. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trong xây dựng, ban hành và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật Điều 68 quy định trách nhiệm cụ thể của các cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trong công tác xây dựng, ban hành và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật. Nội dung bao gồm trách nhiệm của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cơ quan lập đề xuất chính sách, cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan thẩm định, thẩm tra, cơ quan ban hành và người đứng đầu. Đặc biệt, điều luật nhấn mạnh trách nhiệm trực tiếp của người đứng đầu và cơ chế xử lý trách nhiệm khi xảy ra vi phạm, tham nhũng, tiêu cực, lợi ích nhóm.
- Điều 69. Nhân lực cho công tác xây dựng pháp luật Điều 69 quy định về cơ chế, chính sách đặc biệt để thu hút, trọng dụng cán bộ, công chức và nguồn nhân lực chất lượng cao làm công tác xây dựng pháp luật. Nhà nước bảo đảm ngân sách cho đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực và thuê chuyên gia tư vấn, nghiên cứu, đánh giá tác động chính sách.
- Điều 70. Cơ sở vật chất, kinh phí cho công tác xây dựng, ban hành và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật Điều 70 quy định Nhà nước bảo đảm và ưu tiên nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, hiện đại hóa hạ tầng kỹ thuật, ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo phục vụ công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Đồng thời, có cơ chế đặc thù về phân bổ, quản lý, sử dụng kinh phí và khuyến khích các nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước.
- Điều 71. Hiệu lực thi hành Điều 71 quy định Luật có hiệu lực từ ngày 01/4/2025, trừ một số trường hợp đặc biệt. Việc điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2025 được thực hiện theo Luật này từ ngày Luật được thông qua. Luật Ban hành văn bản QPPL số 80/2015/QH13 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực, trừ một số quy định. Chính phủ quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thực hiện Luật.
- Điều 72. Điều khoản chuyển tiếp Điều 72 quy định việc chuyển tiếp đối với Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2025; dự thảo văn bản QPPL không phải là luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã được thẩm định hoặc trình trước ngày Luật này có hiệu lực; và hiệu lực tiếp tục của quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước, nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực.