Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Nghị định 73/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước

Nghị định 73/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước

Bài học trong chủ đề

51 bài · 169 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 1 xác định Nghị định 73/2026/NĐ-CP quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khoản cụ thể của Luật Ngân sách nhà nước và xác định những đối tượng phải tuân thủ Nghị định này.
  2. Điều 2. Nguyên tắc cân đối, quản lý và phân cấp ngân sách nhà nước Điều 2 dẫn chiếu nguyên tắc cân đối, quản lý, phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và quan hệ giữa các cấp ngân sách theo Luật Ngân sách nhà nước; đồng thời giao Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết một số nội dung.
  3. Điều 3. Bội chi ngân sách nhà nước Điều 3 quy định bội chi ngân sách nhà nước gồm bội chi ngân sách trung ương và bội chi ngân sách địa phương cấp tỉnh; nêu nguồn bù đắp và điều kiện bội chi ngân sách địa phương cấp tỉnh.
  4. Điều 4. Quản lý, hạch toán vay, trả nợ vay của ngân sách nhà nước Điều 4 quy định việc quản lý, hạch toán các khoản vay và trả nợ vay của ngân sách trung ương và ngân sách cấp tỉnh; nguyên tắc hạch toán nợ gốc, lãi, phí và trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  5. Điều 5. Quản lý ngân sách nhà nước theo kết quả thực hiện nhiệm vụ Điều 5 quy định khái niệm, điều kiện, phạm vi và các hình thức quản lý ngân sách nhà nước theo kết quả thực hiện nhiệm vụ. Điều này cũng nêu nguyên tắc áp dụng, trách nhiệm của bộ quản lý ngành và trách nhiệm của đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách.
  6. Điều 6. Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách Điều 6 quy định nguyên tắc ngân sách nhà nước không hỗ trợ kinh phí hoạt động cho quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, nhưng có thể xem xét hỗ trợ vốn điều lệ khi quỹ đáp ứng đủ ba điều kiện. Điều luật cũng quy định ngân sách nhà nước bố trí kinh phí cho một số quỹ thực hiện nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, xây dựng chính sách, pháp luật; đồng thời quy định trách nhiệm lập dự toán, chấp hành, quyết toán, kiểm toán, công khai và chế độ báo cáo, giải trình đối với các quỹ này.
  7. Điều 7. Quản lý nguồn tài trợ, đóng góp tự nguyện cho ngân sách nhà nước Điều 7 quy định về nguồn tài trợ, đóng góp tự nguyện cho ngân sách nhà nước, bao gồm các nguyên tắc quản lý, quy trình tiếp nhận, trách nhiệm của đơn vị tiếp nhận và việc quản lý, sử dụng nguồn tài trợ, đóng góp tự nguyện bằng tiền và hiện vật.
  8. Điều 8. Kinh phí hỗ trợ các tổ chức xã hội thực hiện nhiệm vụ được Nhà nước giao Điều 8 quy định nguyên tắc tự bảo đảm kinh phí hoạt động của tổ chức xã hội; các trường hợp được ngân sách nhà nước hỗ trợ; quy trình lập dự toán hỗ trợ theo từng loại nhiệm vụ; và việc bố trí kinh phí trong dự toán chi ngân sách hằng năm của từng cấp.
  9. Điều 9. Thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về quyết định chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách địa phương Điều 9 quy định HĐND cấp tỉnh quyết định cụ thể hoặc giao UBND cấp tỉnh quyết định chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách địa phương và các chế độ chi để thực hiện nhiệm vụ phát triển KT-XH, an sinh xã hội, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; đồng thời phải tuân thủ bốn nguyên tắc.
  10. Điều 10. Sử dụng quỹ dự trữ tài chính Điều 10 quy định chủ tài khoản quỹ dự trữ tài chính trung ương và cấp tỉnh; mục đích sử dụng theo Luật NSNN; thẩm quyền quyết định sử dụng quỹ ở trung ương và cấp tỉnh, bao gồm cả tạm ứng.
  11. Điều 11. Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý ngân sách nhà nước Điều 11 quy định trách nhiệm ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong các khâu lập dự toán, chấp hành, kế toán, quyết toán, công khai và giám sát NSNN. Đồng thời yêu cầu xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu ngành tài chính tích hợp, liên thông và giao Bộ Tài chính chủ trì thực hiện.
  12. Điều 12. Lập dự toán ngân sách nhà nước tại các cơ quan thu ngân sách Điều 12 quy định trách nhiệm lập dự toán thu ngân sách nhà nước của cơ quan Thuế tỉnh, thành phố; cơ quan Hải quan khu vực; và cơ quan, đơn vị được giao tổ chức thực hiện thu ngân sách từ phí, lệ phí và các khoản thu khác.
  13. Điều 13. Lập dự toán ngân sách nhà nước tại các đơn vị dự toán ngân sách Điều 13 quy định trách nhiệm lập, tổng hợp dự toán ngân sách nhà nước của đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp, đơn vị dự toán cấp I và các đơn vị liên quan đến quản lý tài sản kết cấu hạ tầng. Đồng thời yêu cầu tuân thủ căn cứ, yêu cầu lập dự toán theo Luật Ngân sách nhà nước.
  14. Điều 14. Lập dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và lập dự toán ngân sách địa phương Điều 14 phân công trách nhiệm lập dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương; quy định trách nhiệm của Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan trung ương và chính quyền địa phương trong việc tổng hợp, báo cáo, trình dự toán ngân sách theo cấp.
  15. Điều 15. Thời gian hướng dẫn lập, xây dựng, tổng hợp, quyết định và giao dự toán NSNN Điều 15 Nghị định 73/2026/NĐ-CP quy định trình tự, thời hạn cụ thể trong quá trình lập, tổng hợp, quyết định và giao dự toán ngân sách nhà nước hằng năm, từ khâu Thủ tướng ban hành quy định đến khâu HĐND cấp xã quyết định và UBND cấp xã giao dự toán. Các mốc thời gian được phân bổ cho các cơ quan trung ương và địa phương nhằm bảo đảm tiến độ chung.
  16. Điều 16. Lập lại dự toán ngân sách nhà nước Điều 16 quy định việc lập lại dự toán NSNN và phương án phân bổ ngân sách trung ương theo Luật NSNN; thời gian do Quốc hội quyết định. Đối với địa phương, có các mốc thời gian cụ thể cho việc lập lại dự toán ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã.
  17. Điều 17. Tổ chức thảo luận dự toán ngân sách nhà nước Điều 17 quy định việc tổ chức thảo luận dự toán NSNN ở các bộ, cơ quan trung ương, địa phương và trách nhiệm của cơ quan tài chính các cấp. Cơ quan tài chính chủ trì thảo luận, tổng hợp, lập dự toán và đề xuất phương án cân đối ngân sách.
  18. Điều 18. Mẫu biểu lập dự toán ngân sách nhà nước Điều 18 giao Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định cụ thể hệ thống mẫu biểu lập, xây dựng, tổng hợp dự toán NSNN và phương án phân bổ ngân sách trung ương, địa phương.
  19. Điều 19. Phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước Sau khi được giao dự toán ngân sách, đơn vị dự toán cấp I ở trung ương và địa phương phải phân bổ, giao dự toán cho các đơn vị liên quan, bảo đảm thời hạn luật định và gửi cơ quan tài chính cùng cấp, Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. Dự toán giao cho đơn vị sử dụng ngân sách phải chi tiết theo lĩnh vực, nhiệm vụ chi; cơ quan tài chính cùng cấp kiểm tra, có ý kiến đối với dự toán đã giao.
  20. Điều 20. Tổ chức thu ngân sách nhà nước Điều 20 quy định việc tổ chức thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác phải nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước; trường hợp được phép thu qua ủy nhiệm thu thì phải nộp đầy đủ, đúng thời hạn vào Kho bạc Nhà nước theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Viện trợ không hoàn lại bằng tiền của Chính phủ nước ngoài, tổ chức, cá nhân ngoài nước cho Nhà nước, Chính phủ Việt Nam và chính quyền địa phương phải thu nộp kịp thời vào ngân sách nhà nước; nếu giải ngân trực tiếp đến chương trình, dự án thì định kỳ phải hạch toán đầy đủ vào ngân sách nhà nước.
  21. Điều 21. Tổ chức chi ngân sách nhà nước Điều 21 Nghị định 73/2026/NĐ-CP quy định thủ tục, trách nhiệm của đơn vị sử dụng ngân sách, Kho bạc Nhà nước và cơ quan tài chính trong tổ chức chi ngân sách nhà nước, từ lập hồ sơ đề nghị chi, kiểm tra thanh toán, tạm cấp, tạm đình chỉ chi đến xử lý các khoản chi đặc thù.
  22. Điều 22. Tổ chức điều hành ngân sách nhà nước Điều 22 quy định về xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách và trình tự điều chỉnh dự toán thu chi trong quá trình chấp hành ngân sách nhà nước.
  23. Điều 23. Nguyên tắc, tiêu chí và điều kiện ứng trước dự toán ngân sách năm sau Điều 23 quy định việc ứng trước dự toán ngân sách năm sau phải tuân thủ nguyên tắc về mục đích, mức ứng tối đa và thu hồi vốn; đồng thời đưa ra tiêu chí, điều kiện cụ thể và thẩm quyền quyết định ứng trước ở trung ương và địa phương. Đây là cơ chế cho phép sử dụng trước nguồn dự toán năm sau để đẩy nhanh tiến độ các chương trình, nhiệm vụ, dự án quan trọng, cấp bách.
  24. Điều 24. Phân bổ dự toán các khoản chưa phân bổ chi tiết đầu năm Điều 24 quy định khái niệm, các trường hợp và trình tự phân bổ dự toán chưa phân bổ chi tiết đầu năm. Nội dung gồm: xác định các khoản chưa phân bổ, thẩm quyền đề xuất và quyết định bổ sung, xử lý khi nhiệm vụ thuộc ngân sách cấp trên, trách nhiệm của đơn vị dự toán cấp I sau khi được bổ sung.
  25. Điều 25. Sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước Điều 25 quy định việc sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước theo Luật NSNN, thẩm quyền và trình tự đề xuất bổ sung. Nội dung gồm: đối tượng sử dụng, điều kiện chấp thuận chủ trương, thẩm quyền quyết định và chế độ báo cáo định kỳ.
  26. Điều 26. Phân bổ sử dụng nguồn tăng thu so với dự toán, dự toán chi còn lại của cấp ngân sách Điều 26 quy định thẩm quyền, thời hạn và trình tự lập, quyết định phương án sử dụng số tăng thu so với dự toán, dự toán chi còn lại của ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; cơ chế thưởng vượt thu và hỗ trợ xử lý hụt thu cuối năm.
  27. Điều 27. Phân bổ, sử dụng nguồn dự phòng ngân sách nhà nước, nguồn tăng thu so với dự toán, dự toán chi còn lại của cấp ngân sách hằng năm cho các chương trình, nhiệm vụ, dự án ngoài kế hoạch đầu tư công trung hạn Điều 27 quy định nguyên tắc và thẩm quyền phân bổ, sử dụng nguồn dự phòng ngân sách nhà nước, nguồn tăng thu so với dự toán, dự toán chi còn lại của cấp ngân sách hằng năm để thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, dự án ngoài kế hoạch đầu tư công trung hạn. Việc phân bổ phải đúng thẩm quyền, mục tiêu, phạm vi, đối tượng; ưu tiên tập trung, tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch; địa phương nhận hỗ trợ phải bố trí đủ vốn đối ứng. Thẩm quyền quyết định thuộc Thủ tướng Chính phủ (ngân sách trung ương) hoặc Ủy ban nhân dân (ngân sách địa phương).
  28. Điều 28. Mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước Điều 28 quy định các đơn vị sử dụng ngân sách và tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ phải mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và chịu sự kiểm tra của cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước trong quá trình thanh toán, sử dụng kinh phí. Trường hợp được phép mở tài khoản tại ngân hàng để tập trung một số khoản thu thì phải quản lý và sử dụng theo đúng quy định của pháp luật. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn về việc mở và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.
  29. Điều 29. Chế độ báo cáo Điều 29 quy định các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện báo cáo về tình hình chấp hành ngân sách nhà nước theo Điều 62 Luật Ngân sách nhà nước. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu biểu và thời hạn báo cáo đối với các báo cáo tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 62. Đối với báo cáo tại khoản 8 Điều 62, mẫu biểu và thời hạn thực hiện theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về quy chế lập, thẩm tra, trình Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước.
  30. Điều 30. Khóa sổ kế toán và xử lý thu, chi ngân sách nhà nước cuối năm Điều 30 quy định việc khóa sổ kế toán và xử lý các khoản thu, chi ngân sách nhà nước khi kết thúc năm ngân sách. Nội dung bao gồm các công việc trong thời gian chỉnh lý quyết toán, yêu cầu khi khóa sổ kế toán và cách xử lý các khoản tạm ứng, tạm thu, tạm giữ, vật tư tồn kho, số dư tài khoản tiền gửi.
  31. Điều 31. Chuyển nguồn ngân sách từ năm trước sang năm sau Điều 31 quy định các trường hợp dự toán chi ngân sách nhà nước chưa thực hiện hoặc chưa chi hết được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng; việc chuyển nguồn đối với tăng thu và dự toán chi còn lại; và thẩm quyền quy định quy trình, thủ tục của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  32. Điều 32. Yêu cầu, trình tự xét duyệt, tổng hợp, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước Điều 32 quy định yêu cầu lập quyết toán NSNN, trình tự xét duyệt và tổng hợp quyết toán của các đơn vị dự toán, chủ đầu tư chương trình dự án, và quyết toán ngân sách các cấp xã, tỉnh, trung ương. Điều này cũng quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán và xử lý thu, chi không đúng quy định sau phê chuẩn.
  33. Điều 33. Xử lý kết dư ngân sách nhà nước Điều 33 quy định cách xác định và sử dụng số kết dư ngân sách trung ương, cấp tỉnh và cấp xã sau khi kết thúc năm ngân sách, gắn với phê chuẩn quyết toán của Quốc hội, Hội đồng nhân dân.
  34. Điều 34. Mẫu biểu báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước Điều 34 xác định mẫu biểu báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước Chính phủ trình Quốc hội thực hiện theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết mẫu biểu báo cáo quyết toán.
  35. Điều 35. Phạm vi, đối tượng thực hiện công khai ngân sách nhà nước Điều 35 quy định phạm vi công khai NSNN gồm dự toán, báo cáo thực hiện, quyết toán của các cấp, đơn vị, tổ chức và quỹ ngoài ngân sách; đồng thời xác định đối tượng phải công khai NSNN và công khai thủ tục NSNN.
  36. Điều 36. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong công khai ngân sách nhà nước Điều 36 quy định trách nhiệm công khai ngân sách nhà nước của Bộ Tài chính, UBND cấp tỉnh, UBND cấp xã, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được NSNN hỗ trợ và các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách. Mỗi chủ thể phải công khai các nội dung tương ứng theo thẩm quyền quản lý.
  37. Điều 37. Thời điểm thực hiện công khai ngân sách Điều 37 quy định các mốc thời hạn công khai ngân sách nhà nước. Thời hạn được tính từ ngày khai mạc kỳ họp, ngày văn bản được ban hành, ngày kết thúc kỳ báo cáo, ngày UBND cấp xã nhận văn bản hoặc ngày cấp có thẩm quyền ban hành quy định.
  38. Điều 38. Hình thức, chỉ tiêu, mẫu biểu và chế độ báo cáo công khai ngân sách nhà nước Điều 38 quy định hình thức công khai ngân sách nhà nước thực hiện theo điểm b khoản 1 Điều 15 Luật Ngân sách nhà nước. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định cụ thể về chỉ tiêu, mẫu biểu và chế độ báo cáo công khai ngân sách nhà nước.
  39. Điều 39. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong việc kiểm tra, giám sát thực hiện công khai ngân sách nhà nước Điều 39 phân công trách nhiệm kiểm tra, giám sát công khai ngân sách nhà nước cho Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân các cấp. Khi phát hiện vi phạm, cơ quan có thẩm quyền có thể yêu cầu khắc phục hoặc công khai danh sách cơ quan, đơn vị vi phạm.
  40. Điều 40. Giám sát ngân sách nhà nước của cộng đồng Điều 40 quy định giám sát ngân sách nhà nước của cộng đồng do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giám sát có trách nhiệm cung cấp thông tin, giải trình và công khai kết quả giải quyết kiến nghị.
  41. Điều 41. Nguyên tắc thực hiện chi đầu tư phát triển của địa phương cho dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên và hỗ trợ địa phương khác Điều 41 quy định nguyên tắc khi địa phương sử dụng vốn đầu tư phát triển của ngân sách địa phương để chi cho các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên địa bàn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên trực tiếp hoặc hỗ trợ địa phương khác. Việc hỗ trợ phải bảo đảm khả năng cân đối ngân sách địa phương, không ảnh hưởng đến nhiệm vụ của ngân sách cấp mình; đồng thời phải trao đổi, thống nhất về tổng mức chi, phương thức chi, thời gian thực hiện và phối hợp triển khai.
  42. Điều 42. Lập kế hoạch đầu tư công trung hạn, lập dự toán, thanh toán, quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm và quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án đầu tư trên địa bàn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên trực tiếp và hỗ trợ địa phương khác Điều 42 quy định việc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn, lập dự toán, thanh toán, quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm và quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án đầu tư trên địa bàn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên trực tiếp và hỗ trợ địa phương khác, được chia theo hai hình thức: trực tiếp đầu tư và bằng tiền. Mỗi hình thức có quy định riêng về trách nhiệm của địa phương hỗ trợ và cơ quan, tổ chức quản lý dự án, địa phương nhận hỗ trợ.
  43. Điều 43. Quản lý công trình kết cấu hạ tầng sau đầu tư Điều 43 quy định việc quản lý công trình kết cấu hạ tầng sau đầu tư đối với công trình thuộc trung ương và địa phương quản lý. Công trình sau khi hoàn thành được chuyển giao, điều chuyển cho cơ quan quản lý nhà nước phù hợp để vận hành, khai thác, bảo trì theo quy định pháp luật về tài sản công.
  44. Điều 44. Đối tượng lập kế hoạch tài chính 05 năm Điều 44 xác định cơ quan chủ trì lập kế hoạch tài chính 05 năm ở cấp quốc gia và cấp tỉnh. Bộ Tài chính lập kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia trình Chính phủ để báo cáo Quốc hội; Sở Tài chính lập kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh, thành phố trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
  45. Điều 45. Căn cứ lập kế hoạch tài chính 05 năm Điều 45 liệt kê các căn cứ để lập kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia và kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh, thành phố. Các căn cứ bao gồm tình hình thực hiện giai đoạn trước, chiến lược phát triển, quy hoạch, dự báo tác động, quy định pháp luật và chỉ đạo của cơ quan cấp trên.
  46. Điều 46. Yêu cầu lập kế hoạch tài chính 05 năm Điều 46 nêu các yêu cầu đối với việc lập kế hoạch tài chính 05 năm. Kế hoạch phải phù hợp với chiến lược, dự báo kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách và an toàn tài chính quốc gia; ưu tiên chính sách lớn của Đảng, Nhà nước; bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả.
  47. Điều 47. Nội dung kế hoạch tài chính 05 năm Điều 47 Nghị định 73/2026/NĐ-CP quy định nội dung của kế hoạch tài chính 05 năm ở hai cấp: quốc gia và tỉnh, thành phố. Kế hoạch quốc gia gồm 6 nội dung chính, kế hoạch địa phương có cấu trúc tương tự nhưng phạm vi và chỉ tiêu gắn với địa phương.
  48. Điều 48. Trình tự lập kế hoạch tài chính 05 năm Điều 48 quy định trình tự lập kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia và kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh, thành phố, gắn với kế hoạch 05 năm giai đoạn trước và giai đoạn sau. Các mốc thời gian được quy định cụ thể cho từng bước: ban hành Chỉ thị, báo cáo định hướng, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội, trình Quốc hội và quyết định.
  49. Điều 49. Trách nhiệm của các cơ quan trong lập kế hoạch tài chính 05 năm Điều 49 phân định trách nhiệm của Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc lập kế hoạch tài chính 05 năm. Bộ Tài chính chủ trì xây dựng Chỉ thị và kế hoạch quốc gia; các bộ phối hợp; UBND cấp tỉnh chỉ đạo lập kế hoạch địa phương.
  50. Điều 51. Điều khoản thi hành Điều 51 quy định hiệu lực thi hành của Nghị định 73/2026/NĐ-CP từ năm ngân sách 2026, trừ một số điều liên quan đến khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (Điều 13, 14, 15, 16, 21) và khoản 3 Điều 21 được thực hiện từ ngày 01/7/2025. Đồng thời, Điều 51 cũng nêu rõ các Nghị định số 163/2016/NĐ-CP, 45/2017/NĐ-CP và 149/2025/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
  51. Điều 52. Trách nhiệm thi hành Điều 52 quy định trách nhiệm thi hành Nghị định 73/2026/NĐ-CP. Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định. Bộ trưởng các bộ, Thủ trưởng cơ quan trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.