Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Luật Việc làm số 74/2025/QH15

Luật Việc làm số 74/2025/QH15

Bài học trong chủ đề

53 bài · 116 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 xác định các nhóm nội dung mà Luật Việc làm số 74/2025/QH15 điều chỉnh. Các nội dung này bao gồm chính sách hỗ trợ tạo việc làm, đăng ký lao động, hệ thống thông tin thị trường lao động, phát triển kỹ năng nghề, dịch vụ việc làm, bảo hiểm thất nghiệp và quản lý nhà nước về việc làm.
  2. Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 2 giải thích một số từ ngữ quan trọng trong Luật Việc làm số 74/2025/QH15. Cần nhớ các khái niệm như người lao động, việc làm, tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, bảo hiểm thất nghiệp, việc làm công, cơ sở dữ liệu về người lao động và phân biệt đối xử trong việc làm.
  3. Điều 3. Nguyên tắc về việc làm Điều 3 nêu các nguyên tắc cơ bản về việc làm. Các nguyên tắc gồm bảo đảm quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm và nơi làm việc; bình đẳng về cơ hội việc làm, tiền lương và thu nhập; bảo đảm làm việc trong điều kiện an toàn lao động, vệ sinh lao động.
  4. Điều 4. Chính sách của Nhà nước về việc làm Điều 4 quy định các chính sách của Nhà nước về việc làm. Nội dung bao gồm phát triển kinh tế - xã hội tạo việc làm, tư vấn và giới thiệu việc làm miễn phí, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động, hỗ trợ tạo việc làm, phát triển thị trường lao động, khuyến khích phát triển kỹ năng nghề và các lĩnh vực mới.
  5. Điều 5. Những hành vi bị nghiêm cấm Điều 5 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực việc làm. Các hành vi gồm phân biệt đối xử trong việc làm; gian lận, giả mạo hồ sơ; lợi dụng dịch vụ việc làm xâm phạm lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; khai thác, chia sẻ, mua bán, trao đổi, chiếm đoạt, sử dụng trái phép thông tin, dữ liệu về người lao động và thị trường lao động.
  6. Điều 6. Quản lý nhà nước về việc làm Điều 6 quy định nội dung quản lý nhà nước về việc làm và trách nhiệm của các cơ quan. Nội dung gồm ban hành và thực hiện văn bản, tuyên truyền pháp luật, quản lý lao động và các lĩnh vực liên quan, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và hợp tác quốc tế.
  7. Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân về việc làm Điều 7 quy định trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, cơ quan, tổ chức, và cá nhân trong lĩnh vực việc làm. Các chủ thể này có trách nhiệm tuyên truyền, tạo việc làm, bảo vệ quyền lợi và chủ động tham gia tạo việc làm.
  8. Điều 8. Tín dụng chính sách về giải quyết việc làm Điều 8 quy định Nhà nước thực hiện tín dụng chính sách hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội. Điều này cũng liệt kê các nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm và thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
  9. Điều 9. Chính sách cho vay giải quyết việc làm Quy định các nhóm đối tượng được vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm và vay vốn đi làm việc ở nước ngoài; đồng thời xác định nhóm được hưởng lãi suất thấp hơn và điều kiện vay vốn đối với từng loại đối tượng.
  10. Điều 10. Chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động ở khu vực nông thôn Nhà nước hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động ở khu vực nông thôn thông qua các chính sách vay vốn và hỗ trợ đào tạo nghề.
  11. Điều 11. Chính sách việc làm công Chính sách việc làm công được thực hiện qua các chương trình, dự án, hoạt động sử dụng vốn nhà nước gắn với phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương; có ưu tiên tham gia đối với một số nhóm lao động nhất định.
  12. Điều 12. Chính sách hỗ trợ việc làm cho người lao động là thanh niên Điều 12 quy định ba nhóm chính sách hỗ trợ việc làm cho người lao động là thanh niên, gồm hỗ trợ đào tạo nghề (trong một số trường hợp cụ thể), vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm, vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, và hỗ trợ lập nghiệp, khởi nghiệp.
  13. Điều 13. Chính sách hỗ trợ việc làm cho người lao động là người cao tuổi Điều 13 quy định chính sách hỗ trợ việc làm cho người lao động là người cao tuổi, gồm vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm; hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề, hỗ trợ tham gia đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; và chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm, đào tạo lại, đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp để thích ứng với già hóa dân số.
  14. Điều 14. Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng Điều 14 quy định các trường hợp người lao động được hỗ trợ trước khi đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và các chế độ hỗ trợ, gồm giáo dục định hướng, đào tạo bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ và chi phí khác. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 của Điều này.
  15. Điều 15. Hoạt động hỗ trợ phát triển thị trường lao động Điều 15 quy định trách nhiệm của Nhà nước trong hỗ trợ phát triển thị trường lao động, gồm xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, nâng cấp hệ thống hạ tầng công nghệ, cơ sở dữ liệu về người lao động, hệ thống thông tin thị trường lao động; đầu tư xây dựng, nâng cao năng lực, hiện đại hóa dịch vụ việc làm công và phát triển sàn giao dịch việc làm quốc gia. Kinh phí được bảo đảm từ ngân sách nhà nước và nguồn khác theo quy định.
  16. Điều 16. Nguyên tắc đăng ký lao động Điều 16 quy định bốn nguyên tắc đăng ký lao động: đơn giản, thuận tiện, kịp thời, chính xác, công khai, minh bạch trong trình tự, thủ tục; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, người lao động; ứng dụng khoa học, công nghệ, giao dịch điện tử; và tiếp nhận, cập nhật, điều chỉnh thông tin vào cơ sở dữ liệu, kết nối, đồng bộ với các cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành.
  17. Điều 17. Thông tin đăng ký lao động và cơ sở dữ liệu về người lao động Điều 17 quy định các nhóm thông tin đăng ký lao động của người lao động, trách nhiệm đăng ký, điều chỉnh thông tin của người sử dụng lao động và người lao động, việc kết nối chia sẻ dữ liệu và xây dựng cơ sở dữ liệu về người lao động tập trung, thống nhất toàn quốc.
  18. Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của người lao động Điều 18 quy định các quyền của người lao động liên quan đến thông tin đăng ký lao động và cơ sở dữ liệu về người lao động, đồng thời quy định nghĩa vụ đăng ký, cung cấp thông tin trung thực, kịp thời và điều chỉnh thông tin khi có thay đổi.
  19. Điều 19. Hệ thống thông tin thị trường lao động Điều 19 định nghĩa hệ thống thông tin thị trường lao động là tổng hợp hạ tầng công nghệ, phần mềm, dữ liệu được xây dựng, quản lý tập trung, thống nhất trên phạm vi cả nước; hệ thống được kết nối, chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành.
  20. Điều 20. Thông tin thị trường lao động Điều 20 liệt kê bốn nhóm thông tin thị trường lao động và quy định trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp trong việc cung cấp, chia sẻ thông tin, dữ liệu cho Bộ Nội vụ.
  21. Điều 21. Quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin thị trường lao động Điều 21 quy định nguyên tắc quản lý, vận hành, khai thác thông tin thị trường lao động và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về việc làm trong quản lý, vận hành, cập nhật, phân tích, dự báo, phổ biến thông tin thị trường lao động.
  22. Điều 22. Nội dung, hỗ trợ phát triển kỹ năng nghề Điều 22 Luật Việc làm số 74/2025/QH15 quy định nội dung phát triển kỹ năng nghề, yêu cầu bảo đảm sự tham gia của các bên liên quan, các đối tượng được Nhà nước hỗ trợ khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia, đồng thời giao Chính phủ quy định chi tiết.
  23. Điều 23. Khung trình độ, tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia Điều 23 Luật Việc làm số 74/2025/QH15 định nghĩa khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia là khung phân loại các bậc trình độ kỹ năng nghề; tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia được xây dựng, thẩm định, công bố và áp dụng theo từng bậc trình độ cho mỗi nghề và khung trình độ; Chính phủ quy định chi tiết.
  24. Điều 24. Đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia Điều 24 Luật Việc làm số 74/2025/QH15 quy định chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia, lệ phí cấp/cấp lại, nguyên tắc đánh giá, nội dung đánh giá và giá trị của chứng chỉ khi có thừa nhận lẫn nhau giữa Việt Nam với các quốc gia khác.
  25. Điều 25. Tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia Điều 25 Luật Việc làm số 74/2025/QH15 quy định tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia là pháp nhân được cấp giấy chứng nhận hoạt động khi đủ điều kiện; tổ chức thu tiền dịch vụ phải tự định giá và niêm yết giá; khi đề nghị cấp, cấp lại giấy chứng nhận hoạt động phải nộp lệ phí trừ trường hợp do lỗi của cơ quan có thẩm quyền.
  26. Điều 26. Nghề, công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia Điều 26 Luật Việc làm số 74/2025/QH15 quy định người lao động làm nghề, công việc ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn và sức khỏe của người lao động hoặc cộng đồng phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; Chính phủ ban hành danh mục nghề, công việc yêu cầu phải có chứng chỉ.
  27. Điều 27. Nội dung, tổ chức dịch vụ việc làm Điều 27 quy định dịch vụ việc làm gồm ba nhóm hoạt động chính; tổ chức dịch vụ việc làm có hai loại; cho phép giao dịch điện tử nếu đủ điều kiện; kinh doanh dịch vụ việc làm qua thương mại điện tử chỉ do doanh nghiệp có giấy phép thực hiện; Chính phủ quy định tổ chức dịch vụ việc làm công.
  28. Điều 28. Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm Điều 28 quy định doanh nghiệp dịch vụ việc làm phải được cấp giấy phép; điều kiện cấp phép gồm cơ sở vật chất, nhân sự, ký quỹ và duy trì trong suốt hoạt động; mở chi nhánh phải đủ cơ sở vật chất và thông báo cho cơ quan chuyên môn cấp tỉnh; được tự định giá, niêm yết giá; Chính phủ quy định chi tiết và hồ sơ, thủ tục.
  29. Điều 29. Nguyên tắc bảo hiểm thất nghiệp Điều 29 nêu năm nguyên tắc của bảo hiểm thất nghiệp: chia sẻ rủi ro; mức đóng dựa trên tiền lương tháng; mức hưởng dựa trên mức đóng và thời gian đóng; thực hiện đơn giản, thuận tiện, kịp thời, đầy đủ; quỹ quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch, đúng mục đích, an toàn, tăng trưởng và được Nhà nước bảo hộ.
  30. Điều 30. Các chế độ bảo hiểm thất nghiệp Điều 30 liệt kê bốn chế độ bảo hiểm thất nghiệp: tư vấn, giới thiệu việc làm; hỗ trợ người lao động đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề; trợ cấp thất nghiệp; hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm. Trong trường hợp khủng hoảng, suy thoái, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm, Chính phủ quy định giảm mức đóng, hỗ trợ bằng tiền hoặc hỗ trợ khác.
  31. Điều 31. Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp Điều 31 quy định các nhóm người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp; đồng thời liệt kê các trường hợp không thuộc đối tượng tham gia và thẩm quyền mở rộng đối tượng của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
  32. Điều 32. Tham gia bảo hiểm thất nghiệp Điều 32 quy định việc xác định, đăng ký và điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện đồng bộ với bảo hiểm xã hội bắt buộc; việc tham gia, đóng, hưởng BHTN được ghi nhận trong sổ bảo hiểm xã hội.
  33. Điều 33. Đóng bảo hiểm thất nghiệp Điều 33 quy định mức đóng, trách nhiệm đóng và các trường hợp đặc biệt trong đóng bảo hiểm thất nghiệp. Người lao động đóng tối đa 1% tiền lương tháng, người sử dụng lao động đóng tối đa 1% quỹ tiền lương tháng, Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% từ ngân sách trung ương. Điều này cũng quy định việc đóng cùng lúc, thời điểm đóng, miễn đóng khi không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên, giảm đóng cho người khuyết tật và trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng.
  34. Điều 34. Căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp Điều 34 quy định tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp. Đối với người lao động hưởng lương theo Nhà nước, căn cứ gồm tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương. Đối với người lao động hưởng lương do người sử dụng lao động quyết định, căn cứ là tiền lương tháng gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định. Mức cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố tại thời điểm đóng.
  35. Điều 35. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp Điều 35 quy định cách xác định thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng chế độ, gồm tổng thời gian đã đóng từ khi bắt đầu tham gia đến khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp. Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp, thời gian đóng được tính lại từ đầu, trừ trường hợp bảo lưu; thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp không dùng để tính trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc.
  36. Điều 36. Tư vấn, giới thiệu việc làm Điều 36 quy định người lao động thuộc khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm số 74/2025/QH15 đang đóng bảo hiểm thất nghiệp mà bị chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc, nếu có nhu cầu tìm kiếm việc làm thì được tư vấn, giới thiệu việc làm. Chính phủ quy định việc tư vấn, giới thiệu việc làm.
  37. Điều 37. Hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề Điều 37 quy định người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề. Người không thuộc đối tượng này phải đáp ứng đủ các điều kiện về thuộc đối tượng tại điểm a khoản 1 Điều 38, nộp hồ sơ trong 12 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, không thuộc trường hợp có việc làm/thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc… trong 10 ngày làm việc, và đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 09 tháng trở lên trong 36 tháng trước khi chấm dứt.
  38. Điều 38. Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp Điều 38 quy định người lao động thuộc khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm số 74/2025/QH15 đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đủ các điều kiện: chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc không thuộc trường hợp đơn phương chấm dứt trái pháp luật hoặc nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trở lên trong 24 tháng trước khi chấm dứt (trường hợp hợp đồng từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì đóng đủ 12 tháng trong 36 tháng); nộp đủ hồ sơ trong 03 tháng; và trong 10 ngày làm việc không thuộc trường hợp có việc làm/thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc…
  39. Điều 39. Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp Điều 39 quy định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp. Thời gian hưởng tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp: cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng nhưng tối đa 12 tháng. Thời điểm hưởng là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ; người đang hưởng được hưởng chế độ bảo hiểm y tế và được cơ quan bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
  40. Điều 40. Trách nhiệm thông báo về việc tìm kiếm việc làm của người lao động Điều 40 quy định trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, hằng tháng người lao động phải thông báo về việc tìm kiếm việc làm cho tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
  41. Điều 41. Chuyển nơi hưởng, tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng và hủy hưởng trợ cấp thất nghiệp Điều 41 quy định người lao động được chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có nhu cầu; bị tạm dừng hưởng khi không thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo Điều 40, thời gian tạm dừng không được bảo lưu; được tiếp tục hưởng nếu còn thời gian hưởng và thực hiện thông báo theo Điều 40; bị chấm dứt hưởng khi thuộc các trường hợp luật định và được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trong một số trường hợp cụ thể.
  42. Điều 42. Hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp Điều 42 quy định các trường hợp người sử dụng lao động được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp; điều kiện được hỗ trợ và thời gian hỗ trợ tối đa.
  43. Điều 43. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp Điều 43 xác định Quỹ bảo hiểm thất nghiệp là quỹ tài chính độc lập với ngân sách nhà nước; quy định chế độ hạch toán, kế toán, báo cáo tài chính, kiểm toán nội bộ và kiểm toán nhà nước định kỳ 03 năm hoặc đột xuất.
  44. Điều 44. Nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm thất nghiệp Điều 44 liệt kê ba nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm thất nghiệp: các khoản đóng và hỗ trợ theo khoản 1 Điều 33; tiền sinh lời từ đầu tư quỹ; và các khoản thu hợp pháp khác theo quy định pháp luật.
  45. Điều 45. Sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp Điều 45 quy định năm mục đích sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp: chi trả chế độ bảo hiểm thất nghiệp; chi trả hỗ trợ bằng tiền hoặc hỗ trợ khác theo khoản 2 Điều 30; chi đóng bảo hiểm y tế cho người hưởng trợ cấp thất nghiệp; chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm thất nghiệp; đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ.
  46. Điều 46. Chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm thất nghiệp Điều 46 quy định nội dung chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm thất nghiệp; cách xác định mức chi trên cơ sở phần trăm dự toán thu, chi, không gồm chi đóng bảo hiểm y tế; báo cáo định kỳ 03 năm và kiểm toán hằng năm.
  47. Điều 47. Quản lý hoạt động đầu tư Quỹ bảo hiểm thất nghiệp Điều 47 quy định Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được đầu tư và hạch toán độc lập; hoạt động đầu tư phải bảo đảm an toàn, bền vững, hiệu quả, được kiểm soát, quản lý rủi ro và trích lập dự phòng rủi ro; Chính phủ quy định chi tiết.
  48. Điều 48. Trách nhiệm của Chính phủ về bảo hiểm thất nghiệp Điều 48 quy định Chính phủ có trách nhiệm xử lý, hỗ trợ khi cần thiết để bảo vệ quyền lợi về bảo hiểm thất nghiệp; hằng năm báo cáo Quốc hội về tình hình thực hiện chính sách, quản lý và sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp; quy định về quyết toán và quyền, trách nhiệm của các bên liên quan.
  49. Điều 49. Quyền khiếu nại về bảo hiểm thất nghiệp Điều 49 quy định cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định, hành vi trái pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
  50. Điều 50. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính về bảo hiểm thất nghiệp; quyết định, hành vi trong hoạt động thanh tra về bảo hiểm thất nghiệp Điều 50 dẫn chiếu việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính về bảo hiểm thất nghiệp theo pháp luật về khiếu nại; trường hợp quyết định, hành vi trong hoạt động thanh tra về bảo hiểm thất nghiệp thì thực hiện theo pháp luật về thanh tra.
  51. Điều 51. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại; khởi kiện đối với quyết định, hành vi về bảo hiểm thất nghiệp Điều 51 xác định quyết định, hành vi về bảo hiểm thất nghiệp thuộc cơ quan bảo hiểm xã hội, tổ chức dịch vụ việc làm công và người có thẩm quyền; quy định trình tự khiếu nại lần đầu, lần hai và quyền khởi kiện tại Tòa án; đồng thời quy định thẩm quyền giải quyết khiếu nại.
  52. Điều 52. Tố cáo, giải quyết tố cáo về bảo hiểm thất nghiệp Điều 52 quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo trong lĩnh vực bảo hiểm thất nghiệp. Cơ quan bảo hiểm xã hội và tổ chức dịch vụ việc làm công có trách nhiệm giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp. Trình tự, thủ tục được thực hiện theo pháp luật về tố cáo.
  53. Điều 53. Sửa đổi, bổ sung Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 Điều 53 bổ sung số thứ tự 36 và 37 vào sau số thứ tự 35 mục III phần B của Phụ lục số 01 về Danh mục phí, lệ phí. Cụ thể bổ sung lệ phí cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia và lệ phí cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia, cả hai đều do Bộ Tài chính quản lý.