Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Nghị định 126/2024/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
Nghị định 126/2024/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
Bài học trong chủ đề
53 bài · 159 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định 126/2024/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức, hoạt động và quản lý nhà nước đối với hội được thành lập và hoạt động tại Việt Nam.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định áp dụng với tổ chức, công dân Việt Nam liên quan đến thành lập, tổ chức, hoạt động và quản lý nhà nước về hội; trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định đặc thù thì áp dụng quy định của pháp luật chuyên ngành. Nghị định không áp dụng với một số tổ chức cụ thể.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 giải thích các khái niệm: hội, không vì mục tiêu lợi nhuận, cơ sở dữ liệu về hội.
- Điều 4. Phạm vi hoạt động Điều 4 quy định phạm vi hoạt động của hội theo địa giới hành chính gồm: toàn quốc hoặc liên tỉnh; tỉnh; huyện; xã (hội sinh viên tại trường đại học, cao đẳng được xác định tương đương hội hoạt động trong phạm vi xã).
- Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của hội Điều 5 quy định 5 nguyên tắc tổ chức, hoạt động của hội: tự nguyện, tự quản; dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch; tự bảo đảm kinh phí hoạt động; không vì mục tiêu lợi nhuận; tuân thủ Hiến pháp, chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và điều lệ hội.
- Điều 6. Tên gọi, biểu tượng, trụ sở, con dấu và tài khoản của hội Điều 6 quy định hội có các tên gọi khác nhau; trụ sở đặt tại Việt Nam trong phạm vi hoạt động và có địa chỉ cụ thể; hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản và có thể có biểu tượng riêng theo quy định pháp luật.
- Điều 7. Chính sách của Nhà nước đối với hội Điều 7 quy định Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để hội tham gia hoạt động cung cấp dịch vụ, tư vấn, phản biện chính sách, chương trình, dự án, đề tài, đề án và các hoạt động khác; hỗ trợ kinh phí gắn với nhiệm vụ được giao; cung cấp thông tin, tuyên truyền phổ biến chủ trương, chính sách pháp luật.
- Điều 8. Cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ cho hội Điều 8 quy định cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ cho hội theo phạm vi hoạt động: toàn quốc/liên tỉnh do cấp Trung ương; tỉnh, huyện do cấp tỉnh; huyện, xã do cấp huyện; xã do cấp xã.
- Điều 9. Cơ sở dữ liệu về hội Điều 9 quy định về cơ sở dữ liệu về hội, bao gồm kết nối với các hệ thống thông tin, các thông tin và nguồn thông tin trong cơ sở dữ liệu, nguyên tắc xây dựng và quản lý, cùng trách nhiệm của Bộ Nội vụ và các cơ quan, tổ chức liên quan.
- Điều 10. Điều kiện thành lập hội Điều 10 Nghị định 126/2024/NĐ-CP quy định các điều kiện để thành lập hội, bao gồm điều kiện về tên gọi, lĩnh vực hoạt động, tôn chỉ mục đích, điều lệ, trụ sở, số lượng thành viên tối thiểu và tài sản. Các điều kiện này nhằm đảm bảo hội được thành lập hợp pháp, rõ ràng và không trùng lặp với các hội đã có.
- Điều 11. Ban vận động thành lập hội Quy định về ban vận động thành lập hội, bao gồm điều kiện thành lập, thành viên, số lượng thành viên, trách nhiệm và việc tự giải thể sau đại hội.
- Điều 12. Hồ sơ, thủ tục và thẩm quyền công nhận ban vận động thành lập hội Điều 12 quy định hồ sơ đề nghị công nhận ban vận động thành lập hội gồm 4 loại giấy tờ, thẩm quyền công nhận thuộc về Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc Chủ tịch UBND cấp huyện tùy phạm vi hoạt động. Thời hạn giải quyết là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp pháp; nếu hết thời hạn mà ban vận động không hoàn thiện hồ sơ thành lập hội thì quyết định công nhận đương nhiên hết hiệu lực.
- Điều 13. Hồ sơ, thủ tục thành lập hội Điều 13 quy định hồ sơ đề nghị thành lập hội gồm 9 loại giấy tờ, trong đó có đơn đề nghị, dự thảo điều lệ, quyết định công nhận ban vận động, danh sách và đơn đăng ký tham gia thành lập hội, sơ yếu lý lịch và phiếu lý lịch tư pháp số 1 của trưởng ban vận động, ý kiến đồng ý của cơ quan có thẩm quyền đối với trưởng ban vận động là cán bộ, công chức, viên chức, văn bản chứng minh quyền sử dụng trụ sở, bản kê khai tài sản (nếu có), bản cam kết đảm bảo kinh phí nhiệm kỳ đầu. Thời hạn giải quyết là 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp pháp.
- Điều 14. Nội dung chính của điều lệ hội Điều lệ hội phải có các nội dung cơ bản từ tên gọi, tôn chỉ, mục đích đến cơ cấu tổ chức, tài chính, khen thưởng, kỷ luật và các nội dung khác. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để quản lý và hoạt động của hội.
- Điều 15. Thẩm quyền giải quyết các thủ tục về hội Điều 15 phân định thẩm quyền giải quyết thủ tục về hội cho Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện. Mỗi cấp có phạm vi thẩm quyền tương ứng với phạm vi hoạt động của hội và loại thủ tục cụ thể.
- Điều 16. Thời gian đại hội thành lập Điều 16 quy định thời hạn 60 ngày làm việc để ban vận động tổ chức đại hội thành lập kể từ ngày có quyết định cho phép thành lập hội; nếu không kịp, có thể đề nghị gia hạn không quá 30 ngày làm việc. Quá thời hạn mà không tổ chức đại hội hoặc không được gia hạn, quyết định cho phép thành lập hội hết hiệu lực và bị thu hồi, hội không được thành lập lại trong 03 năm.
- Điều 17. Hội viên Điều 17 quy định ba loại hội viên của hội gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội viên danh dự. Đồng thời nêu điều kiện, quyền và nghĩa vụ cơ bản của từng loại hội viên, trong đó hội viên liên kết và danh dự bị hạn chế một số quyền so với hội viên chính thức.
- Điều 18. Cơ cấu tổ chức của hội Điều 18 quy định cơ cấu tổ chức của hội gồm đại hội, ban chấp hành, ban thường vụ, ban kiểm tra và các tổ chức thuộc hội theo Điều 25 Nghị định 126/2024/NĐ-CP. Việc thành lập các tổ chức thuộc hội do hội tự quyết định dựa trên tính chất, phạm vi, quy mô hoạt động và phù hợp pháp luật, điều lệ hội.
- Điều 19. Đại hội Đại hội là cơ quan lãnh đạo cao nhất của hội, được tổ chức dưới hình thức đại hội toàn thể hoặc đại hội đại biểu. Điều 19 quy định chi tiết về điều kiện tổ chức, hình thức, nhiệm kỳ, cách tính thời hạn, nguyên tắc biểu quyết, hồ sơ báo cáo và thẩm quyền cho phép tổ chức đại hội.
- Điều 20. Nội dung chủ yếu và nguyên tắc biểu quyết tại đại hội Điều 20 quy định nội dung chủ yếu của ba loại đại hội: đại hội thành lập, đại hội nhiệm kỳ và đại hội bất thường. Đại hội thành lập có 10 nội dung, đại hội nhiệm kỳ có 9 nội dung, đại hội bất thường có 3 nội dung.
- Điều 21. Báo cáo kết quả đại hội, phê duyệt điều lệ hội Điều 21 quy định thủ tục báo cáo kết quả đại hội và phê duyệt điều lệ hội. Trong 30 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đại hội, ban chấp hành hội phải gửi hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền. Cơ quan có thẩm quyền có 60 ngày làm việc để phê duyệt điều lệ nếu hồ sơ đầy đủ, hợp pháp và điều lệ phù hợp pháp luật.
- Điều 22. Ban chấp hành, ban thường vụ, chủ tịch và phó chủ tịch hội Điều 22 quy định về ban chấp hành, ban thường vụ, chủ tịch và phó chủ tịch hội. Ban chấp hành do đại hội bầu, ban thường vụ do ban chấp hành bầu. Chủ tịch và phó chủ tịch do ban chấp hành bầu trong số thành viên ban thường vụ. Điều 22 cũng quy định về tiêu chuẩn, điều kiện của chủ tịch hội, việc miễn nhiệm, bãi nhiệm và trách nhiệm báo cáo.
- Điều 23. Quyền của hội Điều 23 Nghị định 126/2024/NĐ-CP quy định 18 nhóm quyền của hội, từ tổ chức hoạt động theo điều lệ, tuyên truyền, đại diện, bảo vệ hội viên, đến tham gia chương trình, dự án, thu hội phí, nhận tài trợ, gia nhập tổ chức quốc tế, khen thưởng, hòa giải tranh chấp và các quyền khác theo pháp luật.
- Điều 24. Nghĩa vụ, trách nhiệm của hội Điều 24 quy định các nghĩa vụ, trách nhiệm mà hội phải thực hiện trong quá trình tổ chức và hoạt động, bao gồm tuân thủ pháp luật, không lợi dụng hoạt động hội để làm phương hại đến lợi ích quốc gia, xã hội, quyền lợi của tổ chức, cá nhân; đồng thời phải chịu sự quản lý nhà nước, báo cáo định kỳ và đột xuất, quản lý tài chính minh bạch, và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định.
- Điều 25. Các tổ chức thuộc hội Điều 25 Nghị định 126/2024/NĐ-CP quy định về các tổ chức thuộc hội, bao gồm chi nhánh, văn phòng đại diện, văn phòng và các phòng ban chuyên môn, chi hội, và tổ chức có tư cách pháp nhân. Bài học này giúp thí sinh nắm rõ điều kiện, thẩm quyền, thủ tục thành lập và quản lý các tổ chức này.
- Điều 26. Tài chính, tài sản của hội Điều 26 quy định nguồn thu, khoản chi của hội; tài sản của hội; nguyên tắc quản lý tài chính, tài sản và xử lý khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đình chỉ có thời hạn, giải thể.
- Điều 27. Quy trình hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với nhiệm vụ được giao Điều 27 quy định trình tự, thủ tục hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho hội thực hiện nhiệm vụ được giao, gồm lấy ý kiến, trình cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ, lập dự toán/kế hoạch đầu tư.
- Điều 28. Khen thưởng Điều 28 quy định hội có nhiều đóng góp thì được khen thưởng theo pháp luật thi đua, khen thưởng; tổ chức, cá nhân, hội viên, người làm việc tại hội có thành tích được hội khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan nhà nước khen thưởng.
- Điều 29. Kỷ luật và giải quyết phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến hội Điều 29 quy định hội viên, tổ chức thuộc hội, người làm việc tại hội vi phạm bị hội kỷ luật theo điều lệ; nếu gây thiệt hại phải bồi thường. Khi có phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, ban kiểm tra hội tham mưu giải quyết; nếu không giải quyết được thì chuyển Tòa án.
- Điều 30. Xử lý vi phạm Điều 30 quy định các trường hợp hội bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, bị giải thể theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và trách nhiệm pháp lý của người vi phạm.
- Điều 31. Đổi tên hội Điều 31 quy định thẩm quyền, điều kiện và hiệu lực của việc đổi tên hội.
- Điều 32. Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hội Điều 32 quy định thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục và thời hạn giải quyết việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hội; đồng thời quy định việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể hội khi thay đổi địa giới hành chính, và việc tổ chức đại hội, phê duyệt điều lệ hội mới.
- Điều 33. Đình chỉ hoạt động có thời hạn đối với hội Điều 33 quy định về việc đình chỉ hoạt động có thời hạn đối với hội khi hội vi phạm các quy định tại khoản 1 Điều 30, thẩm quyền đình chỉ, thời hạn đình chỉ, hoạt động được phép trong thời gian bị đình chỉ, thủ tục cho phép hoạt động trở lại, gia hạn và hậu quả pháp lý.
- Điều 34. Hội tự giải thể Điều 34 quy định các trường hợp hội tự giải thể, hồ sơ giải thể, thủ tục gửi hồ sơ và thông báo thanh toán nợ, thẩm quyền quyết định giải thể, thời điểm chấm dứt hoạt động và thời hạn không được thành lập lại.
- Điều 35. Hội bị giải thể Điều 35 quy định các trường hợp hội bị giải thể, thẩm quyền quyết định giải thể, trình tự, thủ tục giải thể và hậu quả pháp lý sau giải thể. Hội bị giải thể khi vi phạm các trường hợp tại khoản 2 Điều 30, theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Sau giải thể, hội chấm dứt hoạt động và không được thành lập lại trong 05 năm, trừ trường hợp đặc biệt.
- Điều 36. Giải quyết tài sản, tài chính khi hội chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn, giải thể và thu hồi con dấu của hội Điều 36 quy định nguyên tắc xử lý tài sản, tài chính và con dấu khi hội có biến động về tổ chức như chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc giải thể. Mỗi hình thức có cách xử lý riêng, đảm bảo quyền, nghĩa vụ tài sản được chuyển giao hoặc thanh toán theo thứ tự luật định.
- Điều 37. Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ Điều 37 xác định phạm vi và thẩm quyền công nhận hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ. Hội toàn quốc được liệt kê tại Phụ lục I; hội cấp tỉnh, huyện, xã do UBND cấp tỉnh quyết định sau khi có ý kiến cấp có thẩm quyền. Các hội này thực hiện quy định chung và quy định riêng tại Chương VI.
- Điều 38. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của hội Điều 38 quy định cụ thể các quyền của hội (được cung cấp thông tin, tham gia ý kiến, thực hiện dịch vụ công, tư vấn phản biện, hỗ trợ kinh phí, tổ chức hoạt động kinh tế, hợp tác) và các nghĩa vụ, trách nhiệm (tuyên truyền, tổ chức hoạt động đúng tôn chỉ, phát triển hội viên, báo cáo định kỳ, xin ý kiến, thông báo thay đổi, xây dựng kế hoạch ngân sách).
- Điều 39. Chính sách của Nhà nước đối với hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ Điều 39 quy định các chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ, bao gồm nội dung hỗ trợ từ ngân sách trung ương, quy trình giao nhiệm vụ và hỗ trợ kinh phí, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với hội ở địa phương, và việc hỗ trợ cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động.
- Điều 40. Chính sách, chế độ đối với người làm việc tại hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ Điều 40 quy định các đối tượng làm việc thường xuyên tại hội, chế độ tuyển dụng, sử dụng, quản lý và chế độ tiền lương, phụ cấp, bảo hiểm, thù lao đối với người làm việc tại hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ. Điều này cũng quy định nguồn kinh phí chi trả thù lao cho người đã nghỉ hưu giữ chức danh chủ tịch, phó chủ tịch chuyên trách.
- Điều 41. Các cơ quan lãnh đạo hội Điều 41 quy định về đại hội toàn quốc, ban chấp hành, ban thường vụ và thường trực hội. Đại hội toàn quốc là cơ quan lãnh đạo cao nhất, nhiệm kỳ 5 năm, trong khi ban chấp hành và ban thường vụ lãnh đạo giữa các kỳ đại hội và kỳ họp.
- Điều 42. Chủ tịch, phó chủ tịch và quy trình nhân sự ban chấp hành, ban thường vụ, ban kiểm tra, chủ tịch, phó chủ tịch hội Điều 42 quy định tiêu chuẩn, điều kiện của chủ tịch, phó chủ tịch hội; quy trình nhân sự và số lượng phó chủ tịch hội chuyên trách. Số lượng phó chủ tịch phụ thuộc vào phạm vi hoạt động và việc hội có đảng đoàn hay không.
- Điều 43. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ Điều 43 Nghị định 126/2024/NĐ-CP quy định 13 nhóm trách nhiệm của Bộ Nội vụ trong quản lý nhà nước về hội, bao gồm xây dựng pháp luật, hướng dẫn thi hành, phê duyệt điều lệ, quản lý tổ chức hoạt động, thanh tra kiểm tra, khen thưởng, giải quyết khiếu nại tố cáo, quản lý biên chế, phê duyệt viện trợ, tổng hợp báo cáo và xây dựng cơ sở dữ liệu.
- Điều 44. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ Điều 44 quy định trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ trong quản lý nhà nước đối với hội thuộc lĩnh vực quản lý. Các bộ có trách nhiệm lấy ý kiến hội, tham gia ý kiến, hướng dẫn tạo điều kiện, cấp phép, thanh tra kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo và phối hợp trong quản lý hội.
- Điều 45. Trách nhiệm của Bộ Tài chính Điều 45 quy định Bộ Tài chính có trách nhiệm tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí chi thường xuyên hỗ trợ hội hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh, và chủ trì, phối hợp kiểm tra tài chính, tài sản hội từ nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ.
- Điều 46. Trách nhiệm của Bộ Công an Điều 46 quy định Bộ Công an chịu trách nhiệm phòng ngừa, đấu tranh với hoạt động vi phạm pháp luật của hội và thực hiện quản lý nhà nước về an ninh, trật tự đối với hoạt động của hội; hướng dẫn thủ tục đăng ký mẫu con dấu của hội.
- Điều 47. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông Điều 47 quy định Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về báo chí đối với cơ quan báo, tạp chí thuộc hội được thành lập theo quy định của pháp luật về báo chí; có ý kiến bằng văn bản về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật lãnh đạo cơ quan báo chí thuộc hội theo quy định của Đảng và Nhà nước.
- Điều 48. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao Điều 48 quy định Bộ Ngoại giao chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với các hoạt động đối ngoại thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Ngoại giao theo quy định của pháp luật.
- Điều 49. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 49 quy định 16 nhóm trách nhiệm của UBND cấp tỉnh trong quản lý hội, gồm quản lý, thanh tra, kiểm tra; tuyên truyền, hướng dẫn; chỉ đạo cấp huyện, xã; tập huấn; khen thưởng; hỗ trợ hoạt động; cho phép nhận viện trợ; quản lý biên chế; giải quyết khiếu nại, tố cáo; báo cáo Bộ Nội vụ; giao nhiệm vụ; quản lý đối ngoại; kiểm tra tài chính; cập nhật cơ sở dữ liệu; thực hiện thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp tỉnh và các nhiệm vụ khác.
- Điều 50. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 50 quy định 9 nhóm trách nhiệm của UBND cấp huyện trong quản lý hội, gồm quản lý, thanh tra, kiểm tra; kiểm tra tài chính; khen thưởng; giải quyết khiếu nại, tố cáo; giao nhiệm vụ; báo cáo UBND cấp tỉnh; cập nhật cơ sở dữ liệu; thực hiện thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện và các nhiệm vụ khác.
- Điều 51. Quy định mẫu trình bày văn bản Điều 51 quy định về danh mục các mẫu trình bày văn bản áp dụng cho các hội và tổ chức, công dân Việt Nam (Phụ lục II) và cho cơ quan quản lý nhà nước về hội (Phụ lục III).
- Điều 52. Điều khoản chuyển tiếp Điều 52 quy định việc xử lý chuyển tiếp đối với hồ sơ thủ tục về hội, số lượng phó chủ tịch chuyên trách của hội được giao nhiệm vụ, điều lệ hội đã được phê duyệt và hỗ trợ ngân sách cho đơn vị sự nghiệp thuộc hội khi Nghị định 126/2024/NĐ-CP có hiệu lực.
- Điều 53. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành Điều 53 quy định hiệu lực thi hành của Nghị định 126/2024/NĐ-CP, việc thay thế các nghị định cũ và bãi bỏ các quyết định của Thủ tướng Chính phủ, đồng thời xác định trách nhiệm thi hành của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.