Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm
Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm
Bài học trong chủ đề
41 bài · 103 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 quy định Nghị định 15/2018/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết thi hành một số nội dung của Luật An toàn thực phẩm, bao gồm 11 nhóm vấn đề từ thủ tục công bố sản phẩm đến phân công trách nhiệm quản lý nhà nước.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 quy định Nghị định 15/2018/NĐ-CP áp dụng cho cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài tại Việt Nam tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm hoặc có hoạt động liên quan đến an toàn thực phẩm tại Việt Nam.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 giải thích 10 từ ngữ quan trọng trong Nghị định 15/2018/NĐ-CP, bao gồm thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, bằng chứng khoa học, chủ hàng, mặt hàng xuất nhập khẩu, lô hàng xuất nhập khẩu, cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ, cơ sở sơ chế nhỏ lẻ, và cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ.
- Điều 4. Tự công bố sản phẩm Điều 4 quy định tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải tự công bố các sản phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, dụng cụ chứa đựng, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, trừ một số trường hợp được miễn.
- Điều 5. Hồ sơ, trình tự tự công bố sản phẩm Quy định hồ sơ tự công bố gồm bản tự công bố và phiếu kiểm nghiệm an toàn thực phẩm; trình tự thực hiện là công bố công khai và nộp bản đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền; được quyền sản xuất kinh doanh ngay sau khi tự công bố và chịu trách nhiệm về an toàn sản phẩm.
- Điều 6. Đăng ký bản công bố sản phẩm Quy định các nhóm sản phẩm bắt buộc phải đăng ký bản công bố sản phẩm trước khi sản xuất, kinh doanh, gồm thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt; sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ đến 36 tháng tuổi; một số phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới hoặc không thuộc danh mục/không đúng đối tượng sử dụng do Bộ Y tế quy định.
- Điều 7. Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm Điều 7 quy định thành phần hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với sản phẩm nhập khẩu và sản phẩm sản xuất trong nước; yêu cầu về ngôn ngữ, dịch thuật, công chứng và hiệu lực của tài liệu tại thời điểm nộp hồ sơ.
- Điều 8. Trình tự đăng ký bản công bố sản phẩm Quy định nơi nộp hồ sơ, thời hạn thẩm định, xử lý hồ sơ không đồng ý, công bố lại/thông báo khi thay đổi, trách nhiệm công khai và nộp phí thẩm định.
- Điều 9. Bảo đảm an toàn đối với thực phẩm có thành phần từ sinh vật biến đổi gen và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen Điều 9 dẫn chiếu việc cấp, thu hồi Giấy Xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm và danh mục sinh vật biến đổi gen được cấp Giấy Xác nhận theo quy định tại Nghị định 69/2010/NĐ-CP và Nghị định 108/2011/NĐ-CP.
- Điều 10. Ghi nhãn đối với hàng hóa chứa sinh vật biến đổi gen Điều 10 quy định việc ghi nhãn đối với thực phẩm chứa sinh vật biến đổi gen hoặc sản phẩm của sinh vật biến đổi gen. Theo đó, nếu thực phẩm có ít nhất một thành phần nguyên liệu biến đổi gen lớn hơn 5% tổng nguyên liệu thì phải ghi nhãn, trừ các trường hợp được miễn ghi nhãn theo khoản 2.
- Điều 11. Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm Điều 11 quy định cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi hoạt động, trừ trường hợp được miễn theo Điều 12. Điều kiện cấp giấy chứng nhận theo Luật an toàn thực phẩm; riêng cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe phải tuân thủ Điều 28 Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
- Điều 12. Cơ sở không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm Điều 12 liệt kê các cơ sở không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Các cơ sở này vẫn phải tuân thủ các yêu cầu về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tương ứng.
- Điều 13. Các trường hợp được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu Điều 13 liệt kê các trường hợp được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu, trừ khi có cảnh báo về an toàn thực phẩm. Các trường hợp bao gồm sản phẩm đã có Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố; sản phẩm cá nhân, quà biếu; sản phẩm ngoại giao; hàng quá cảnh, chuyển khẩu; mẫu thử nghiệm; hàng trưng bày hội chợ; nguyên liệu chỉ để sản xuất xuất khẩu hoặc nội bộ; hàng tạm nhập bán tại cửa hàng miễn thuế; hàng khẩn cấp theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
- Điều 14. Yêu cầu đối với sản phẩm động vật trên cạn, sản phẩm động vật thủy sản, sản phẩm thực vật dùng làm thực phẩm nhập khẩu Điều 14 quy định điều kiện đối với sản phẩm động vật trên cạn, động vật thủy sản, thực vật dùng làm thực phẩm nhập khẩu, trừ thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn và một số trường hợp khác. Các sản phẩm này phải có xuất xứ từ quốc gia/vùng lãnh thổ đủ điều kiện, được sản xuất tại cơ sở đạt yêu cầu an toàn thực phẩm, và mỗi lô hàng phải có giấy chứng nhận an toàn thực phẩm. Thủ tục đăng ký thực hiện theo Điều 22 và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cung cấp danh sách cho cơ quan hải quan.
- Điều 15. Cơ quan kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm nhập khẩu Điều 15 xác định cơ quan kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm nhập khẩu là cơ quan được Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Bộ Công Thương giao hoặc chỉ định. Trường hợp lô hàng có nhiều loại thực phẩm thuộc thẩm quyền nhiều bộ thì cơ quan kiểm tra là cơ quan được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao hoặc chỉ định. Điều 15 cũng quy định quyền và trách nhiệm của cơ quan kiểm tra nhà nước.
- Điều 16. Phương thức kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu Điều 16 quy định ba phương thức kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng nhập khẩu: kiểm tra giảm, kiểm tra thông thường và kiểm tra chặt. Mỗi phương thức có phạm vi kiểm tra khác nhau, từ chỉ kiểm tra hồ sơ đến kiểm tra hồ sơ kết hợp lấy mẫu kiểm nghiệm.
- Điều 18. Hồ sơ đăng ký kiểm tra Điều 18 quy định thành phần hồ sơ đăng ký kiểm tra cho từng phương thức kiểm tra. Hồ sơ kiểm tra giảm gồm bản tự công bố và các giấy tờ chứng minh đạt yêu cầu; hồ sơ kiểm tra thông thường và kiểm tra chặt có thêm giấy đăng ký và các tài liệu khác.
- Điều 19. Trình tự kiểm tra thực phẩm nhập khẩu Điều 19 quy định trình tự kiểm tra thực phẩm nhập khẩu theo ba mức: kiểm tra giảm, kiểm tra thông thường và kiểm tra chặt. Mỗi trường hợp có thủ tục, thời hạn và trách nhiệm khác nhau giữa chủ hàng, cơ quan hải quan và cơ quan kiểm tra nhà nước.
- Điều 20. Xử lý thực phẩm không đạt yêu cầu nhập khẩu Điều 20 quy định trách nhiệm của chủ hàng sau khi xử lý thực phẩm không đạt yêu cầu nhập khẩu: báo cáo cơ quan kiểm tra nhà nước và cơ quan tiếp nhận hồ sơ công bố các giấy tờ tùy theo hình thức xử lý (tái xuất, tiêu hủy, chuyển mục đích sử dụng). Nếu muốn nhập khẩu lại sau khi khắc phục lỗi, chủ hàng phải đăng ký kiểm tra lại theo Điều 19.
- Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của chủ hàng Điều 21 quy định các quyền và nghĩa vụ của chủ hàng trong hoạt động kiểm tra thực phẩm nhập khẩu. Chủ hàng có quyền được áp dụng kiểm tra giảm, đề nghị kiểm tra lại, đề xuất biện pháp xử lý; đồng thời có nghĩa vụ bảo đảm nguyên trạng lô hàng để lấy mẫu và thực hiện quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền.
- Điều 22. Thủ tục đăng ký quốc gia, vùng lãnh thổ và cơ sở sản xuất, kinh doanh vào danh sách xuất khẩu thực phẩm vào Việt Nam và kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm tại nước xuất khẩu Điều 22 quy định thủ tục để cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu đăng ký quốc gia, vùng lãnh thổ và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm vào danh sách được phép xuất khẩu vào Việt Nam; đồng thời quy định việc kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm tại nước xuất khẩu. Thủ tục gồm gửi hồ sơ, thẩm tra và kiểm tra thực tế (nếu cần), sau đó Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố kết quả.
- Điều 23. Kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm xuất khẩu Điều 23 quy định thẩm quyền kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm xuất khẩu. Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương quy định thẩm quyền kiểm tra theo lĩnh vực được phân công khi có yêu cầu của nước nhập khẩu; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra lô hàng gồm nhiều mặt hàng thuộc thẩm quyền từ 2 bộ trở lên.
- Điều 24. Nội dung ghi nhãn bắt buộc Điều 24 quy định nội dung ghi nhãn bắt buộc đối với thực phẩm sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam và sản phẩm nhập khẩu. Theo đó, ngoài việc tuân thủ pháp luật về ghi nhãn hàng hóa, tổ chức, cá nhân phải ghi các cụm từ đặc thù cho thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt; sản phẩm nhập khẩu phải thể hiện tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất và tổ chức, cá nhân tự công bố hoặc đăng ký bản công bố.
- Điều 25. Miễn một số nội dung ghi nhãn bắt buộc Điều 25 quy định các trường hợp được miễn ghi nhãn phụ, miễn ghi thành phần cấu tạo, thời hạn sử dụng, hướng dẫn bảo quản, hướng dẫn sử dụng đối với một số bao gói nhỏ, và miễn ghi ngày sản xuất đối với dụng cụ chứa đựng, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
- Điều 26. Các thực phẩm phải đăng ký nội dung trước khi quảng cáo Điều 26 quy định các loại thực phẩm bắt buộc phải đăng ký nội dung trước khi quảng cáo, bao gồm thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt và sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi (trừ trường hợp cấm quảng cáo theo Luật quảng cáo).
- Điều 27. Đăng ký nội dung quảng cáo thực phẩm Điều 27 quy định việc đăng ký nội dung quảng cáo thực phẩm phải tuân thủ pháp luật về quảng cáo và các yêu cầu riêng: đăng ký trước khi quảng cáo, nội dung phù hợp với công bố, có khuyến cáo đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe, hồ sơ và thủ tục cấp Giấy xác nhận. Điều này cũng nêu rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân và cơ quan tiếp nhận.
- Điều 28. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe Điều 28 quy định chi tiết các điều kiện mà cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe phải đáp ứng, bao gồm hệ thống quản lý chất lượng, nhân sự chuyên môn, nhà xưởng thiết bị, hồ sơ tài liệu, kiểm soát chất lượng, và yêu cầu về GMP. Điều này nhằm đảm bảo sản phẩm an toàn và chất lượng đến hết hạn sử dụng.
- Điều 29. Hồ sơ, trình tự, thẩm quyền cấp, cấp lại Giấy chứng nhận GMP thực phẩm bảo vệ sức khỏe Quy định chi tiết về hồ sơ, trình tự cấp và cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) thực phẩm bảo vệ sức khỏe. Thời hạn giải quyết tối đa 30 ngày làm việc, giấy chứng nhận có giá trị 03 năm.
- Điều 30. Quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với phụ gia thực phẩm Cơ sở sản xuất, kinh doanh phụ gia thực phẩm phải đáp ứng các điều kiện chung về ATTP và các quy định riêng về phối trộn, sang chia, san, chiết phụ gia.
- Điều 31. Quy định về phụ gia thực phẩm đơn chất Phụ gia thực phẩm đơn chất thuộc danh mục được phép sử dụng của Bộ Y tế thì thuộc đối tượng tự công bố. Thủ tục tự công bố thực hiện theo Điều 5 Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
- Điều 32. Quy định về phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới Phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới phải được đăng ký bản công bố sản phẩm tại Bộ Y tế và phải liệt kê thành phần định lượng đối với từng phụ gia trong thành phần cấu tạo. Trình tự thủ tục đăng ký theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 Nghị định này.
- Điều 33. Quy định về sử dụng phụ gia thực phẩm Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm chỉ được sử dụng phụ gia thực phẩm trong danh mục được phép và đúng đối tượng do Bộ Y tế quy định; nếu không thuộc danh mục hoặc không đúng đối tượng thì phải đăng ký bản công bố sản phẩm tại Bộ Y tế. Việc sử dụng phải đảm bảo không vượt quá mức tối đa, đúng đối tượng, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, còn hạn sử dụng và đáp ứng yêu cầu quản lý, kỹ thuật.
- Điều 34. Truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm không bảo đảm an toàn Khi phát hiện sản phẩm thực phẩm do mình sản xuất, kinh doanh không bảo đảm an toàn hoặc khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu, tổ chức, cá nhân phải thực hiện truy xuất nguồn gốc theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 54 Luật an toàn thực phẩm.
- Điều 35. Thực hiện việc truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm không bảo đảm an toàn Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải lưu trữ thông tin liên quan đến nhà sản xuất, cung cấp và khách hàng (nếu mua qua hợp đồng, sổ sách hoặc phương thức khác) để phục vụ truy xuất nguồn gốc. Thông tin bao gồm tên, chủng loại sản phẩm; ngày tháng năm, số lượng, khối lượng, số lô, số mẻ (nếu có). Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương quy định cụ thể việc truy xuất đối với sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.
- Điều 36. Nguyên tắc phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm Điều 36 đưa ra 10 nguyên tắc phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm, bao gồm: dựa trên quy định Luật an toàn thực phẩm và pháp luật liên quan; thống nhất quản lý; quản lý xuyên suốt; phối hợp chặt chẽ; một cửa, một sản phẩm, một cơ sở chỉ chịu sự quản lý của một cơ quan; khoa học, đầy đủ, khả thi; phân cấp trung ương - địa phương; cơ sở nhiều sản phẩm thuộc 2 cơ quan trở lên thì cơ quan quản lý sản phẩm có sản lượng lớn nhất quản lý; cơ sở không sản xuất nhưng kinh doanh nhiều loại sản phẩm thuộc 2 cơ quan trở lên do ngành Công Thương quản lý (trừ chợ đầu mối, đấu giá nông sản); cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh nhiều loại sản phẩm thuộc 2 cơ quan trở lên thì tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn cơ quan quản lý chuyên ngành để thực hiện thủ tục hành chính.
- Điều 37. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Y tế Điều 37 quy định trách nhiệm của Bộ Y tế trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm, bao gồm thực hiện trách nhiệm chung, báo cáo Chính phủ, ban hành quy chuẩn, quản lý sản phẩm thuộc Phụ lục II, cấp các loại giấy chứng nhận, chỉ định cơ sở kiểm nghiệm và cơ quan kiểm tra nhập khẩu.
- Điều 38. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Điều 38 quy định trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong quản lý an toàn thực phẩm đối với sản phẩm thuộc Phụ lục III, bao gồm ban hành quy chuẩn, quản lý sản xuất ban đầu, chế biến, kinh doanh, cấp giấy chứng nhận, chỉ định cơ sở kiểm nghiệm và công bố danh sách xuất khẩu.
- Điều 39. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Công Thương Bộ Công Thương có trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công và các nhóm sản phẩm trong Phụ lục IV. Bộ thực hiện ban hành quy chuẩn, xây dựng quy định về mức giới hạn an toàn, quản lý toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh, cấp giấy chứng nhận và tổ chức kiểm tra, chỉ định cơ sở kiểm nghiệm.
- Điều 40. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh UBND cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên phạm vi địa phương, chịu trách nhiệm trước Chính phủ. Chủ tịch UBND cấp tỉnh trực tiếp làm Trưởng ban chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. UBND cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai, tuyên truyền, bố trí nguồn lực, quản lý cơ sở nhỏ lẻ, thức ăn đường phố, cấp giấy tiếp nhận, xác nhận và tiếp nhận bản tự công bố.
- Điều 41. Phối hợp trong hoạt động bảo đảm an toàn thực phẩm Điều 41 quy định cơ chế phối hợp giữa các bộ quản lý ngành với Bộ Y tế trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm. Nội dung bao gồm phối hợp quản lý, truyền thông, thanh tra kiểm tra, xử lý ngộ độc và xử lý vi phạm.
- Điều 42. Điều khoản chuyển tiếp Điều 42 quy định về hiệu lực tiếp tục của các giấy tờ đã cấp trước ngày Nghị định có hiệu lực và việc rà soát, công bố hết hiệu lực các quy định trái.