Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14
Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14
Bài học trong chủ đề
60 bài · 127 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Luật Quản lý nợ công Điều 1 xác định Luật Quản lý nợ công điều chỉnh hoạt động vay, sử dụng vốn vay, trả nợ và nghiệp vụ quản lý nợ công; đồng thời quy định nợ công gồm nợ Chính phủ, nợ được Chính phủ bảo lãnh và nợ chính quyền địa phương.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng của Luật Quản lý nợ công Luật Quản lý nợ công áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động vay, sử dụng vốn vay, trả nợ và nghiệp vụ quản lý nợ công.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ trong Luật Quản lý nợ công Điều 3 giải thích nhiều khái niệm quan trọng như nợ Chính phủ, nợ được Chính phủ bảo lãnh, nợ chính quyền địa phương, vay, vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài, vay thương mại, thành tố ưu đãi, công cụ nợ, trái phiếu, tín phiếu Kho bạc, dư nợ, nghĩa vụ nợ, chi trả nợ, cơ cấu lại nợ, cho vay lại, bảo lãnh Chính phủ, hạn mức bảo lãnh Chính phủ, rủi ro đối với danh mục nợ công.
- Điều 4. Phân loại nợ công Điều 4 phân loại nợ công thành nợ Chính phủ, nợ được Chính phủ bảo lãnh và nợ chính quyền địa phương, đồng thời liệt kê các khoản nợ cụ thể trong từng loại.
- Điều 5. Nguyên tắc quản lý nợ công Điều 5 quy định 5 nguyên tắc cốt lõi: quản lý thống nhất, kiểm soát an toàn nợ công, đúng mục đích hiệu quả, trách nhiệm của bên vay và tính đúng đủ, công khai minh bạch. Vay bù đắp bội chi NSNN chỉ dùng cho đầu tư phát triển, không dùng chi thường xuyên.
- Điều 6. Nội dung quản lý nhà nước về nợ công Điều 6 liệt kê 6 nhóm nội dung quản lý nhà nước về nợ công, từ ban hành văn bản pháp luật, xây dựng chương trình kế hoạch, tổ chức thực hiện quản lý nợ công đến theo dõi đánh giá, thanh tra kiểm tra kiểm toán và khen thưởng xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại tố cáo.
- Điều 7. Giám sát việc quản lý nợ công Điều 7 quy định Quốc hội, Hội đồng nhân dân giám sát việc thực hiện pháp luật về quản lý nợ công theo Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam giám sát theo Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
- Điều 8. Những hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý nợ công Điều 8 liệt kê 6 nhóm hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý nợ công: vay/cho vay/bảo lãnh sai thẩm quyền hoặc vượt hạn mức; sử dụng vốn vay sai mục đích, đối tượng, vượt tiêu chuẩn định mức, không trả nợ đúng nghĩa vụ; vụ lợi, chiếm đoạt, tham nhũng; làm trái quy định, thiếu trách nhiệm gây thất thoát lãng phí; không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin; cản trở giám sát, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và xử lý vi phạm.
- Điều 9. Xử lý vi phạm pháp luật về quản lý nợ công Điều 9 quy định trách nhiệm giải trình và chịu trách nhiệm của người đứng đầu khi để xảy ra vi phạm; tùy tính chất, mức độ có thể bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm cũng bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại phải bồi thường.
- Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội Điều 10 quy định Quốc hội quyết định, điều chỉnh kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm và quyết định, điều chỉnh tổng mức vay và trả nợ của ngân sách nhà nước hàng năm.
- Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Điều 11 quy định Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về đề án, dự án và báo cáo về quản lý nợ công do Chính phủ trình; quyết định việc phát hành công trái xây dựng Tổ quốc.
- Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước Điều 12 quy định Chủ tịch nước quyết định đàm phán, ký kết, phê chuẩn và điều chỉnh thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Nhà nước; yêu cầu Chính phủ báo cáo về tình hình nợ công, các chỉ tiêu an toàn nợ công và việc đàm phán, ký kết, phê chuẩn, điều chỉnh thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Nhà nước khi cần thiết.
- Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ Điều 13 quy định Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về nợ công; trình Quốc hội quyết định, điều chỉnh kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm và tổng mức vay, trả nợ ngân sách nhà nước hàng năm; trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến đề án, dự án, báo cáo quản lý nợ công và quyết định phát hành công trái xây dựng Tổ quốc. Chính phủ cũng quyết định hạn mức vay về cho vay lại, hạn mức bảo lãnh Chính phủ hàng năm; phê duyệt Đề án phát hành trái phiếu Chính phủ trên thị trường vốn quốc tế; báo cáo Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước về tình hình nợ công, các chỉ tiêu an toàn nợ công.
- Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ Điều 14 quy định Thủ tướng Chính phủ quyết định chương trình quản lý nợ công 03 năm; quyết định kế hoạch vay, trả nợ công hàng năm; quyết định việc phát hành trái phiếu Chính phủ trên thị trường vốn quốc tế căn cứ vào Đề án đã được Chính phủ phê duyệt. Thủ tướng cũng quyết định sử dụng Quỹ tích lũy trả nợ để xử lý rủi ro đối với cho vay lại và bảo lãnh Chính phủ; phê duyệt Đề án cơ cấu lại nợ; phê duyệt đề xuất chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài; quyết định và chỉ đạo đàm phán, ký kết, phê duyệt, điều chỉnh thỏa thuận vay nước ngoài nhân danh Chính phủ; quyết định cho vay lại vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài; quyết định cấp bảo lãnh Chính phủ đối với từng chương trình, dự án.
- Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Bộ, cơ quan ngang Bộ Điều 15 quy định Bộ Tài chính là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về nợ công, với nhiều nhiệm vụ, quyền hạn như xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về quản lý nợ công; xây dựng, trình Chính phủ để trình Quốc hội quyết định, điều chỉnh kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm và tổng mức vay, trả nợ của ngân sách nhà nước hàng năm; xây dựng, trình Chính phủ để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định việc phát hành công trái xây dựng Tổ quốc; xây dựng, trình Chính phủ quyết định hạn mức vay về cho vay lại, hạn mức bảo lãnh Chính phủ hàng năm, Đề án phát hành trái phiếu Chính phủ trên thị trường vốn quốc tế; xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định một số nội dung; tổ chức huy động vốn, phát hành công cụ nợ; cấp phát vốn; cho vay lại; thanh toán nợ; cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ; quản lý Quỹ tích lũy trả nợ; quản lý danh mục nợ, thực hiện Đề án cơ cấu lại nợ, xử lý rủi ro; tổ chức hạch toán kế toán, thống kê, báo cáo, công bố thông tin; thanh tra, kiểm tra. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ khác phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về nợ công theo phân công của Chính phủ.
- Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh Điều 16 quy định Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, điều chỉnh kế hoạch vay, trả nợ 05 năm, hàng năm của chính quyền địa phương theo Luật này và pháp luật về ngân sách nhà nước; quyết định danh mục các dự án đầu tư từ vốn vay của chính quyền địa phương theo quy định của pháp luật; phê duyệt Đề án phát hành trái phiếu chính quyền địa phương; giám sát việc vay, vay lại, phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, sử dụng vốn vay và trả nợ của chính quyền địa phương.
- Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 17 quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có các nhiệm vụ, quyền hạn trong quản lý nợ công của chính quyền địa phương, từ lập kế hoạch vay trả nợ, xây dựng chương trình quản lý nợ, tổ chức huy động vốn, thanh tra kiểm tra, bố trí ngân sách trả nợ đến giải trình, cung cấp thông tin, báo cáo cấp có thẩm quyền.
- Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm toán nhà nước Điều 18 quy định Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán các hoạt động liên quan đến quản lý, sử dụng nợ công, bao gồm huy động, phân bổ, sử dụng vốn vay, trả nợ, vay về cho vay lại, bảo lãnh Chính phủ; báo cáo, công khai kết quả kiểm toán theo Luật Kiểm toán nhà nước.
- Điều 19. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận, sử dụng vốn vay hoặc được bảo lãnh vay vốn Điều 19 quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận, sử dụng vốn vay hoặc được bảo lãnh vay vốn: sử dụng vốn vay hiệu quả, đúng mục đích, đúng thẩm quyền; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ phát sinh; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo; người đứng đầu chịu trách nhiệm cá nhân nếu xảy ra vi phạm pháp luật.
- Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quản lý nợ công Điều 20 quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quản lý nợ công: Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm trước pháp luật; người đứng đầu chịu trách nhiệm cá nhân nếu xảy ra vi phạm; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm giải trình, báo cáo cấp có thẩm quyền về các hoạt động quản lý nợ công.
- Điều 21. Chỉ tiêu an toàn nợ công Chỉ tiêu an toàn nợ công là hệ thống chỉ tiêu quy định mức trần và ngưỡng cảnh báo về nợ công do Quốc hội quyết định, bao gồm 5 chỉ tiêu cụ thể. Các chỉ tiêu này được quy định rõ trong Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14.
- Điều 23. Chương trình quản lý nợ công 03 năm Chương trình quản lý nợ công 03 năm được lập hàng năm cùng kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm. Nội dung chính gồm đánh giá tình hình năm hiện hành; dự kiến tổng mức vay, trả nợ của Chính phủ, địa phương và hạn mức bảo lãnh của năm kế hoạch và 02 năm tiếp theo; dự báo thị trường vốn, phương án vay và rủi ro; giải pháp thực hiện. Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Điều 24. Kế hoạch vay, trả nợ công hàng năm Điều 24 quy định cấu trúc kế hoạch vay, trả nợ công hàng năm gồm ba phần: kế hoạch của Chính phủ, kế hoạch của chính quyền địa phương và hạn mức vay về cho vay lại, hạn mức bảo lãnh Chính phủ. Điều này cũng nêu rõ nội dung, trách nhiệm lập và phê duyệt kế hoạch.
- Điều 25. Mục đích vay của Chính phủ Điều 25 liệt kê bốn mục đích vay của Chính phủ: bù đắp bội chi NSTƯ cho đầu tư phát triển (không dùng cho chi thường xuyên), bù đắp thiếu hụt tạm thời và bảo đảm thanh khoản trái phiếu, trả nợ gốc và cơ cấu lại nợ, và cho vay lại từ vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài.
- Điều 26. Hình thức vay của Chính phủ Điều 26 quy định Chính phủ vay qua hai hình thức: phát hành công cụ nợ và ký kết thỏa thuận vay. Chính phủ có thể vay bằng nội tệ, ngoại tệ, kim loại quý hoặc hàng hóa quy đổi sang nội tệ/ngoại tệ.
- Điều 27. Phát hành công cụ nợ tại thị trường vốn trong nước Điều 27 xác định các công cụ nợ của Chính phủ gồm trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc, công trái xây dựng Tổ quốc; quy định Bộ Tài chính tổ chức phát hành và các hình thức phát hành. Điều này cũng nêu nguyên tắc hạch toán và trách nhiệm trả nợ.
- Điều 28. Phát hành trái phiếu Chính phủ trên thị trường vốn quốc tế Điều 28 quy định mục đích phát hành trái phiếu Chính phủ trên thị trường vốn quốc tế là bù đắp bội chi ngân sách trung ương cho đầu tư phát triển và cơ cấu lại nợ. Bộ Tài chính xây dựng Đề án trình Chính phủ phê duyệt, sau đó tổ chức thực hiện theo quyết định của Thủ tướng.
- Điều 29. Vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài Điều 29 quy định trình tự, thủ tục và điều kiện vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài. Các Bộ, ngành, địa phương lập đề xuất chương trình, dự án; Bộ Tài chính chủ trì thẩm định và báo cáo Thủ tướng phê duyệt; việc ký kết thỏa thuận vay phải đảm bảo hoàn thành thủ tục đầu tư và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Điều 30. Các khoản vay trong nước khác Điều 30 quy định các khoản vay trong nước khác của Chính phủ gồm vay từ quỹ dự trữ tài chính của Nhà nước và vay từ quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, ngân quỹ nhà nước, tổ chức tài chính, tổ chức tín dụng. Thỏa thuận vay được lập thành hợp đồng với các nội dung chủ yếu. Bộ Tài chính có trách nhiệm trình, quyết định, đàm phán, ký kết theo thẩm quyền.
- Điều 31. Sử dụng vốn vay của Chính phủ Điều 31 quy định việc sử dụng vốn vay của Chính phủ đối với chương trình, dự án thuộc đối tượng cấp phát của ngân sách nhà nước được tổng hợp vào dự toán ngân sách trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đối với đối tượng được vay lại, Bộ Tài chính thẩm định, ký hợp đồng cho vay lại hoặc ủy quyền cho ngân hàng chính sách, tổ chức tín dụng thực hiện.
- Điều 32. Trả nợ của Chính phủ Điều 32 quy định trách nhiệm trả nợ của Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Tài chính. Chính phủ bố trí ngân sách trung ương trả nợ; mức vay mới để trả nợ gốc nằm trong tổng mức vay của NSNN hàng năm do Quốc hội quyết định. UBND cấp tỉnh trả nợ vay lại vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài. Bộ Tài chính và cơ quan được ủy quyền thu hồi nợ gốc, lãi, phí nộp vào Quỹ tích lũy trả nợ.
- Điều 33. Đối tượng được vay lại, cơ quan cho vay lại Điều 33 xác định ba nhóm đối tượng được vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp. Cơ quan cho vay lại gồm Bộ Tài chính; ngân hàng chính sách của Nhà nước, tổ chức tín dụng được Bộ Tài chính ủy quyền thực hiện cho vay lại.
- Điều 34. Nguyên tắc cho vay lại Điều 34 quy định nguyên tắc cho vay lại từ vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài. Chính phủ cho vay lại toàn bộ hoặc một phần, bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả, đúng đối tượng, đúng mục đích. Mức vay, thời hạn, ân hạn không vượt quá thỏa thuận vay nước ngoài; lãi suất cho vay lại gồm nhiều cấu phần; bên vay lại phải có phương án tài chính khả thi.
- Điều 35. Phương thức cho vay lại Điều 35 quy định ba phương thức cho vay lại: Bộ Tài chính cho UBND cấp tỉnh vay lại; Bộ Tài chính ủy quyền cho ngân hàng chính sách của Nhà nước cho vay lại đối với doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập; Bộ Tài chính ủy quyền cho tổ chức tín dụng cho vay lại đối với doanh nghiệp để đầu tư dự án sản xuất - kinh doanh.
- Điều 36. Điều kiện được vay lại Điều 36 quy định điều kiện vay lại đối với từng đối tượng: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp. Mỗi đối tượng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện tương ứng như về dự án, nợ quá hạn, phương án tài chính, hệ số nợ, bảo đảm tiền vay.
- Điều 37. Phí quản lý cho vay lại, dự phòng rủi ro cho vay lại Điều 37 quy định phí quản lý cho vay lại bằng 0,25%/năm trên dư nợ vay lại và dự phòng rủi ro cho vay lại không quá 1,5%/năm trên dư nợ vay lại. Cách thức nộp và sử dụng các khoản này phụ thuộc vào việc cơ quan cho vay lại có chịu rủi ro tín dụng hay không.
- Điều 38. Thẩm định cho vay lại Điều 38 quy định thẩm quyền và nội dung thẩm định cho vay lại vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp. Bộ Tài chính hoặc cơ quan được ủy quyền cho vay lại thực hiện thẩm định, sau đó Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định cho vay lại.
- Điều 39. Quản lý rủi ro tín dụng cho vay lại Điều 39 định nghĩa rủi ro tín dụng cho vay lại và quy định việc xử lý rủi ro theo từng trường hợp cụ thể. Các biện pháp xử lý được thực hiện theo Điều 55; nếu vẫn không trả được nợ, Bộ Tài chính xây dựng Đề án cơ cấu lại nợ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Điều 40. Trách nhiệm của cơ quan cho vay lại, bên vay lại Điều 40 quy định trách nhiệm của Bộ Tài chính, cơ quan được ủy quyền cho vay lại và của bên vay lại. Cơ quan cho vay lại có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, thu hồi vốn và có thể phải trả nợ thay; bên vay lại phải sử dụng vốn đúng mục đích, trả nợ đầy đủ và chấp hành biện pháp thu hồi nợ.
- Điều 41. Đối tượng được bảo lãnh Chính phủ Điều 41 quy định hai đối tượng được bảo lãnh Chính phủ: doanh nghiệp có dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; và Ngân hàng chính sách của Nhà nước thực hiện chương trình tín dụng chính sách của Nhà nước.
- Điều 42. Chủ trương cấp bảo lãnh Chính phủ Điều 42 quy định thẩm quyền đề xuất và quyết định chủ trương cấp bảo lãnh Chính phủ. Đối tượng được bảo lãnh lập đề xuất gửi Bộ Tài chính; Bộ Tài chính tổng hợp, xác định hạn mức bảo lãnh 5 năm và hàng năm trình cấp có thẩm quyền. Thủ tướng Chính phủ quyết định cấp bảo lãnh cho từng chương trình, dự án cụ thể.
- Điều 43. Điều kiện cấp bảo lãnh Chính phủ Điều 43 quy định điều kiện đối với doanh nghiệp và ngân hàng chính sách của Nhà nước để được cấp bảo lãnh Chính phủ. Doanh nghiệp phải đáp ứng 8 điều kiện tại khoản 1; ngân hàng chính sách đáp ứng 3 điều kiện tại khoản 2. Trường hợp phát hành trái phiếu trong nước còn phải có hồ sơ theo pháp luật chứng khoán.
- Điều 44. Thẩm định cấp bảo lãnh Chính phủ Điều 44 quy định Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan thẩm định hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh Chính phủ. Nội dung thẩm định gồm: tình hình tài chính của đối tượng được bảo lãnh; phương án tài chính và khả năng trả nợ; điều kiện, điều khoản của khoản vay; rủi ro của chương trình, dự án. Kết quả thẩm định được báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
- Điều 45. Mức bảo lãnh Chính phủ đối với dự án đầu tư Điều 45 quy định mức bảo lãnh Chính phủ đối với trị giá gốc của khoản vay hoặc phát hành trái phiếu cho dự án đầu tư không vượt quá 70% tổng mức đầu tư đã được phê duyệt. Ngoài phần vốn vay được bảo lãnh, đối tượng được bảo lãnh phải đảm bảo đủ nguồn vốn để thực hiện dự án theo tổng mức đầu tư đã phê duyệt.
- Điều 46. Quản lý bảo lãnh Chính phủ Điều 46 quy định các biện pháp quản lý đối với hoạt động bảo lãnh Chính phủ, gồm phí bảo lãnh, thế chấp tài sản, chuyển nhượng/chuyển giao quyền và nghĩa vụ, chuyển nhượng khoản vay, chia tách/hợp nhất doanh nghiệp, chuyển nhượng cổ phần/vốn góp, chuyển nhượng dự án/tài sản và nghĩa vụ bảo đảm trả nợ. Điểm cốt lõi là mọi thay đổi không được làm tăng nghĩa vụ của người bảo lãnh và nhiều trường hợp phải báo cáo Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Điều 47. Quản lý rủi ro bảo lãnh Chính phủ Điều 47 quy định việc theo dõi khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh để phòng ngừa, xử lý rủi ro. Đối tượng được bảo lãnh có nợ hoặc nợ quá hạn với Quỹ tích lũy trả nợ phải chịu sự giám sát của Bộ Tài chính; việc phòng ngừa, xử lý rủi ro thực hiện theo Điều 55 Luật này.
- Điều 48. Trách nhiệm của cơ quan cấp bảo lãnh, đối tượng được bảo lãnh, Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 48 quy định trách nhiệm của Bộ Tài chính với vai trò cơ quan cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ; trách nhiệm của đối tượng được bảo lãnh; và trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý bảo lãnh.
- Điều 49. Mục đích vay của chính quyền địa phương Điều 49 quy định chính quyền địa phương chỉ được vay cho hai mục đích: bù đắp bội chi ngân sách địa phương và trả nợ gốc của ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Điều 50. Nguyên tắc vay của chính quyền địa phương Điều 50 quy định nguyên tắc vay của chính quyền địa phương: vay bù đắp bội chi chỉ cho đầu tư phát triển thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được HĐND cấp tỉnh quyết định; bảo đảm mức dư nợ theo pháp luật về ngân sách nhà nước; UBND cấp tỉnh không được trực tiếp vay nước ngoài.
- Điều 51. Hình thức vay của chính quyền địa phương Điều 51 quy định chính quyền địa phương được vay dưới ba hình thức: phát hành trái phiếu chính quyền địa phương tại thị trường vốn trong nước; vay lại từ vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài; và vay từ các nguồn tài chính khác trong nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Điều 52. Điều kiện vay của chính quyền địa phương Điều 52 quy định điều kiện vay trong nước để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương: dự án hoàn thành thủ tục đầu tư, thuộc danh mục đầu tư công trung hạn; có kế hoạch vay theo từng nguồn vốn; đề án phát hành trái phiếu được lập và thẩm định; trị giá khoản vay trong mức dư nợ và bội chi. Vay lại vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài phải đáp ứng điều kiện tại khoản 1 Điều 36.
- Điều 53. Tổ chức vay, trả nợ của chính quyền địa phương Điều 53 quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức vay theo các hình thức tại Điều 51, gồm phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, vay lại vốn ODA/ưu đãi nước ngoài, vay ngân quỹ nhà nước và vay từ nguồn tài chính khác trong nước. UBND cấp tỉnh cũng có trách nhiệm bố trí ngân sách địa phương hoặc nguồn vốn hợp pháp khác để trả nợ đầy đủ, đúng hạn.
- Điều 54. Bảo đảm khả năng trả nợ công Điều 54 quy định việc huy động vốn vay phải bảo đảm các chỉ tiêu an toàn nợ công và chủ động bố trí nguồn trả nợ đầy đủ, đúng hạn. Các khoản vay mới chỉ được thực hiện sau khi đã đánh giá đầy đủ tác động đến quy mô nợ công, trong giới hạn các chỉ tiêu an toàn nợ công và khả năng trả nợ trong trung hạn.
- Điều 55. Quản lý rủi ro đối với nợ công Điều 55 quy định về quản lý rủi ro đối với nợ công, bao gồm nhận diện các loại rủi ro, xác định mức độ ảnh hưởng và biện pháp phòng ngừa, xử lý. Rủi ro về nợ công gồm rủi ro lãi suất, tỷ giá ngoại tệ; rủi ro do biến động thị trường tài chính; rủi ro thanh khoản; rủi ro tín dụng và các rủi ro khác có thể ảnh hưởng đến an toàn nợ công.
- Điều 56. Quỹ tích lũy trả nợ Điều 56 quy định về Quỹ tích lũy trả nợ của Chính phủ, bao gồm mục đích thành lập, yêu cầu quản lý, nguồn thu, mục đích sử dụng, xử lý nguồn vốn nhàn rỗi, bảo đảm nguồn ngoại tệ, xử lý khi thiếu nguồn và trách nhiệm quy định chi tiết.
- Điều 57. Kế toán về nợ công Điều 57 quy định việc hạch toán kế toán các khoản vay, trả nợ, dư nợ của Chính phủ và chính quyền địa phương; trách nhiệm của đối tượng vay lại, bảo lãnh; và thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong quy định chế độ kế toán và thống kê, theo dõi.
- Điều 58. Kiểm toán nợ công Điều 58 quy định Kiểm toán nhà nước thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Điều 18 Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14; chủ chương trình, dự án phải ký hợp đồng kiểm toán với doanh nghiệp kiểm toán để kiểm toán báo cáo tài chính năm và báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành.
- Điều 59. Thống kê, xây dựng cơ sở dữ liệu về nợ công Điều 59 quy định nguyên tắc thống kê nợ công, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nợ công và trách nhiệm của Bộ Tài chính trong xây dựng, quản lý thống nhất cơ sở dữ liệu về nợ công.
- Điều 60. Báo cáo thông tin về nợ công Điều 60 quy định trách nhiệm báo cáo thông tin về nợ công của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Nội dung báo cáo bao gồm tình hình nợ công, kế hoạch vay trả nợ, bảo lãnh, cho vay lại, Quỹ tích lũy trả nợ và các thông tin liên quan.
- Điều 61. Công bố thông tin về nợ công Điều 61 quy định các chỉ tiêu nợ, số liệu nợ công được công bố; thẩm quyền, hình thức và tần suất công bố thông tin. Bộ Tài chính và Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền công bố thông tin về nợ công và nợ chính quyền địa phương.