Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Luật Điện lực số 61/2024/QH15

Luật Điện lực số 61/2024/QH15

Bài học trong chủ đề

81 bài · 222 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Luật Điện lực số 61/2024/QH15, bao gồm các lĩnh vực từ quy hoạch, đầu tư, phát triển điện năng lượng tái tạo, giấy phép, thị trường điện, điều độ, bảo vệ công trình đến trách nhiệm, quyền, nghĩa vụ của các bên và quản lý nhà nước về điện lực.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 quy định Luật Điện lực số 61/2024/QH15 áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động điện lực, sử dụng điện hoặc có hoạt động khác liên quan đến điện lực tại Việt Nam.
  3. Điều 3. Áp dụng pháp luật Điều 3 quy định nguyên tắc áp dụng pháp luật khi có sự khác nhau giữa Luật Điện lực số 61/2024/QH15 và luật khác về cùng một vấn đề. Cụ thể, ưu tiên áp dụng Luật Điện lực đối với một số lĩnh vực đặc thù; nếu luật ban hành sau cần quy định đặc thù khác thì phải xác định rõ nội dung thực hiện theo luật nào.
  4. Điều 4. Giải thích từ ngữ (phần 2) Tiếp tục giải thích các thuật ngữ từ khoản 15 đến 51 như điện tự sản xuất tự tiêu thụ, điều độ hệ thống điện, điều hành giao dịch thị trường điện, điều tiết điện lực, đơn vị điện lực, giá bán lẻ điện bình quân, giá bán buôn điện, giá bán lẻ điện, giá điện và giá dịch vụ về điện, hệ thống điện quốc gia, hệ thống lưu trữ điện, hoạt động điện lực, hợp đồng kỳ hạn điện, hợp đồng mua bán điện, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng tương lai điện, khách hàng sử dụng điện, khách hàng sử dụng điện lớn, khung giá điện, kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị dụng cụ điện, lưới điện, nhà máy điện, nhà máy điện năng lượng tái tạo nhỏ, sản lượng điện hợp đồng tối thiểu dài hạn, thị trường điện cạnh tranh, thị trường điện giao ngay, thị trường điện kỳ hạn, thiết bị đo đếm điện, trộm cắp điện.
  5. Điều 5. Chính sách của Nhà nước về phát triển điện lực Điều 5 Luật Điện lực số 61/2024/QH15 quy định các chính sách phát triển điện lực, gồm mục tiêu phát triển bền vững, các lĩnh vực Nhà nước độc quyền, chính sách cho vùng khó khăn, thu hút đầu tư, cơ chế thị trường điện cạnh tranh, giá điện và hỗ trợ tiền điện.
  6. Điều 6. Trách nhiệm quản lý nhà nước về điện lực Điều 6 xác định Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về điện lực trong cả nước; Bộ Công Thương là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ; các Bộ, cơ quan ngang Bộ phối hợp với Bộ Công Thương; UBND các cấp quản lý tại địa phương.
  7. Điều 7. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực điện lực Điều 7 yêu cầu hợp tác quốc tế về điện lực phải phù hợp với đường lối, chính sách đối ngoại của Việt Nam và các nguyên tắc hòa bình, hợp tác, hữu nghị, tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, cùng có lợi; đồng thời nêu các nội dung hợp tác chủ yếu.
  8. Điều 8. Ứng dụng khoa học, công nghệ và phát triển công nghiệp chế tạo trong lĩnh vực điện lực Điều 8 khuyến khích áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào hoạt động điện lực, sử dụng điện để tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường, an toàn điện; đồng thời yêu cầu một số hạng mục, thiết bị, dịch vụ tư vấn quan trọng phải sản xuất và cung cấp trong nước ở một số công đoạn.
  9. Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động điện lực và sử dụng điện Điều 9 liệt kê 12 nhóm hành vi bị nghiêm cấm, bao gồm hoạt động không phép, trộm cắp điện, phá hoại công trình điện lực, đóng cắt điện trái quy định, vi phạm bảo vệ công trình, sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp (trừ trường hợp luật định), cung cấp thông tin sai lệch, cản trở kiểm tra sửa chữa và sách nhiễu, thu lợi bất chính.
  10. Điều 10. Quy hoạch phát triển điện lực, phương án phát triển mạng lưới cấp điện Điều 10 xác định quy hoạch phát triển điện lực là quy hoạch ngành quốc gia, còn phương án phát triển mạng lưới cấp điện được tích hợp trong quy hoạch tỉnh. Điều này quy định các yêu cầu khi lập, điều chỉnh quy hoạch và các dự án không thuộc quy hoạch phát triển điện lực, phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh.
  11. Điều 11. Kế hoạch thực hiện quy hoạch phát triển điện lực, kế hoạch thực hiện quy hoạch tỉnh trong đó có nội dung về phương án phát triển mạng lưới cấp điện Điều 11 quy định kế hoạch thực hiện quy hoạch phát triển điện lực phải phù hợp với pháp luật về quy hoạch và đáp ứng các yêu cầu cụ thể. Điều này cũng quy định nội dung kế hoạch và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc lập, ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch tỉnh có nội dung phương án phát triển mạng lưới cấp điện.
  12. Điều 12. Quy định chung về đầu tư xây dựng dự án điện lực Điều 12 quy định chung về đầu tư xây dựng dự án điện lực, bao gồm yêu cầu về mốc tiến độ trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư; cơ chế bảo đảm tiêu thụ khí thiên nhiên, chuyển ngang giá nhiên liệu, sản lượng điện hợp đồng tối thiểu; nguyên tắc tính giá điện; và tiêu chí xác định dự án ưu tiên đầu tư của Nhà nước.
  13. Điều 13. Chủ trương đầu tư dự án điện lực Điều 13 quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án điện lực, trừ dự án điện lực khẩn cấp và một số trường hợp đặc thù. Đối với dự án lưới điện từ 220 kV trở xuống đi qua từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, UBND cấp tỉnh nơi có điểm đầu đường dây có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư và phải lấy ý kiến tỉnh còn lại. Dự án lưới điện trung áp, hạ áp được thực hiện thông qua việc phê duyệt danh mục của UBND cấp tỉnh.
  14. Điều 14. Dự án, công trình điện lực khẩn cấp Điều 14 xác định các loại dự án, công trình điện lực được coi là khẩn cấp, bao gồm: khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh; bù đắp thiếu hụt công suất nguồn điện; và các công trình lưới điện quan trọng chống quá tải hoặc đáp ứng yêu cầu cấp bách quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội. Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí xác định dự án khẩn cấp đối với trường hợp bù đắp thiếu hụt công suất và lưới điện quan trọng.
  15. Điều 15. Quy định đặc thù đầu tư xây dựng dự án, công trình điện lực khẩn cấp Điều 15 quy định các cơ chế đặc thù để đẩy nhanh việc đầu tư xây dựng dự án, công trình điện lực khẩn cấp thuộc điểm b và điểm c khoản 1 Điều 14 Luật Điện lực số 61/2024/QH15, bao gồm miễn một số thủ tục đầu tư, xây dựng, giao đất, chuyển mục đích rừng, bảo lãnh Chính phủ, cấp tín dụng và tự quyết trong tổ chức thi công. Đồng thời Điều 15 xác định thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ trong việc phê duyệt danh mục và giao chủ đầu tư.
  16. Điều 16. Hợp đồng dự án nhà máy điện đầu tư theo phương thức đối tác công tư áp dụng loại hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao Điều 16 quy định hồ sơ hợp đồng dự án nhà máy điện đầu tư theo phương thức đối tác công tư áp dụng loại hợp đồng BOT. Hồ sơ bao gồm tài liệu theo pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và các tài liệu cụ thể: hợp đồng mua bán điện, hợp đồng thuê đất/quyết định giao khu vực biển, hợp đồng cung cấp nhiên liệu trong nước, hợp đồng chia sẻ cơ sở hạ tầng dùng chung (nếu có).
  17. Điều 17. Phát triển điện ở vùng nông thôn, đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn Điều 17 quy định về phát triển điện ở các vùng khó khăn, bao gồm việc huy động các nguồn vốn để bảo đảm cấp điện; Nhà nước hỗ trợ đầu tư sau công tơ cho hộ gia đình; đầu tư nguồn điện tái tạo và lưới điện được hưởng ưu đãi đầu tư; bàn giao tài sản sau công tơ cho hộ gia đình; và giao Chính phủ quy định chi tiết khoản 2.
  18. Điều 18. Lựa chọn nhà đầu tư dự án đầu tư kinh doanh điện lực Điều 18 quy định các trường hợp lựa chọn nhà đầu tư dự án đầu tư kinh doanh điện lực không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư. Các trường hợp còn lại thực hiện theo pháp luật về đất đai (đấu giá quyền sử dụng đất) hoặc đấu thầu theo Điều 19.
  19. Điều 19. Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư dự án đầu tư kinh doanh điện lực Điều 19 quy định việc tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh điện lực trong trường hợp có từ 02 nhà đầu tư trở lên quan tâm, theo pháp luật về đấu thầu, trừ dự án điện gió ngoài khơi quy định tại khoản 3 Điều 29. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả phát triển ngành điện là giá điện; nếu không có khung giá hoặc mua bán điện trực tiếp thì theo quy định của Chính phủ. Giá điện trúng thầu là giá tối đa để bên mua điện đàm phán hợp đồng mua bán điện với nhà đầu tư trúng thầu.
  20. Điều 20. Quy định chung trong phát triển điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới Điều 20 đặt ra nguyên tắc cơ bản và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi phát triển điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới; đồng thời quy định thứ tự ưu tiên phát triển dự án điện gió trên biển và các nội dung Chính phủ quy định chi tiết.
  21. Điều 21. Điều tra cơ bản về tài nguyên điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới Điều 21 quy định phạm vi điều tra cơ bản về tài nguyên điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới trên lãnh thổ Việt Nam; trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị; nguồn kinh phí và việc quản lý, công bố, chia sẻ thông tin.
  22. Điều 22. Phát triển điện tự sản xuất, tự tiêu thụ từ nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mới Điều 22 quy định việc phát triển nguồn điện tự sản xuất, tự tiêu thụ từ năng lượng tái tạo, năng lượng mới; chính sách hỗ trợ của Nhà nước và trách nhiệm quy định chi tiết của Chính phủ.
  23. Điều 23. Phát triển điện năng lượng mới Điều 23 quy định dự án điện năng lượng mới được hưởng chính sách ưu đãi về thuế, tín dụng đầu tư của Nhà nước và tín dụng theo quy định của pháp luật. Chính phủ quy định cụ thể điều kiện và thời hạn áp dụng các cơ chế ưu đãi về tiền sử dụng khu vực biển, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và sản lượng điện hợp đồng tối thiểu dài hạn.
  24. Điều 24. Cải tạo, sửa chữa, thay thế thiết bị nhà máy điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới Điều 24 cho phép cải tạo, sửa chữa, thay thế thiết bị nhà máy điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới trong thời gian vận hành để bảo đảm an toàn, hiệu quả, nhưng không được tăng diện tích sử dụng đất hoặc khu vực biển. Công suất phát điện vào hệ thống điện quốc gia không vượt quá công suất ghi trong văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy phép hoạt động điện lực.
  25. Điều 25. Tháo dỡ công trình thuộc dự án điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới Điều 25 quy định công trình thuộc dự án điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới phải tháo dỡ sau khi chấm dứt hoạt động khi hết thời hạn sử dụng theo pháp luật xây dựng hoặc hết thời hạn hoạt động theo pháp luật đầu tư mà không được gia hạn. Chủ sở hữu nhà máy điện mặt trời, điện gió chịu trách nhiệm tháo dỡ và mọi chi phí, bảo đảm khôi phục mặt bằng, môi trường.
  26. Điều 26. Quy định chung về dự án điện gió ngoài khơi Điều 26 quy định các yêu cầu chung đối với dự án điện gió ngoài khơi gồm bảo đảm quốc phòng, an ninh, an toàn thông tin; tuân thủ pháp luật về an toàn hàng hải, an toàn thiết bị, công trình; cơ chế, chính sách ưu đãi; trách nhiệm của Chính phủ; việc áp dụng tiêu chuẩn quốc tế; và điều kiện chuyển nhượng dự án.
  27. Điều 27. Khảo sát dự án điện gió ngoài khơi Điều 27 quy định việc khảo sát dự án điện gió ngoài khơi phải tuân thủ pháp luật về biển, tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, xây dựng, phù hợp điều ước quốc tế và thông lệ quốc tế. Điều này cũng quy định thẩm quyền lựa chọn đơn vị khảo sát, xử lý chi phí khảo sát, quản lý và sử dụng kết quả khảo sát, cũng như giao Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung.
  28. Điều 28. Chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư dự án điện gió ngoài khơi Điều 28 quy định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án điện gió ngoài khơi do hai nhóm chủ thể lập: doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và nhà đầu tư thực hiện khảo sát theo điểm b khoản 2 Điều 27. Hồ sơ phải tuân theo Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công hoặc Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và có thêm nội dung dự kiến vị trí, tọa độ, diện tích, thời gian sử dụng khu vực biển. Cơ quan thẩm định phải lấy ý kiến một số bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có biển.
  29. Điều 29. Lựa chọn nhà đầu tư dự án điện gió ngoài khơi Điều 29 quy định cách lựa chọn nhà đầu tư cho dự án điện gió ngoài khơi theo từng loại dự án: đầu tư công, đối tác công tư, đầu tư kinh doanh. Trường hợp đặc biệt do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư. Các dự án bán điện lên hệ thống điện quốc gia phải đấu thầu theo Luật Điện lực và pháp luật về đấu thầu, với mức trần giá điện và giá trúng thầu được quy định.
  30. Điều 30. Nguyên tắc cấp giấy phép hoạt động điện lực Điều 30 quy định các lĩnh vực phải được cấp giấy phép hoạt động điện lực gồm phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện. Tổ chức đủ điều kiện được cấp giấy phép, trừ trường hợp tại Điều 33. Giấy phép cấp cho tổ chức để thực hiện một hoặc nhiều lĩnh vực, theo phạm vi cụ thể tùy lĩnh vực, và có quy định riêng cho giai đoạn thị trường bán lẻ điện cạnh tranh.
  31. Điều 31. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực Điều 31 quy định điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực cho tổ chức. Khoản 1 nêu điều kiện chung, khoản 2 bổ sung điều kiện cho phát điện, truyền tải điện, phân phối điện; khoản 3 cho bán buôn, bán lẻ điện.
  32. Điều 32. Các trường hợp cấp giấy phép hoạt động điện lực Điều 32 quy định bốn nhóm trường hợp: cấp mới, cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại và gia hạn giấy phép hoạt động điện lực. Mỗi nhóm có các trường hợp cụ thể được liệt kê.
  33. Điều 33. Miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực Điều 33 quy định các trường hợp được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực, bao gồm tự sử dụng không bán điện, phát điện công suất nhỏ, kinh doanh điện vùng nông thôn/miền núi/biên giới/hải đảo, phát điện lên lưới quốc gia, đơn vị điều độ và điều hành giao dịch thị trường điện, công trình khẩn cấp, và các hoạt động khác ngoài phạm vi cấp phép. Tổ chức được miễn trừ vẫn phải tuân thủ quy trình, quy chuẩn kỹ thuật, giá điện, an toàn và nghĩa vụ liên quan.
  34. Điều 34. Nội dung của giấy phép hoạt động điện lực Điều 34 quy định giấy phép hoạt động điện lực phải có các nội dung: tên, địa chỉ trụ sở của tổ chức được cấp phép; lĩnh vực hoạt động điện lực; phạm vi hoạt động điện lực; thông số kỹ thuật chính của công trình điện, công nghệ sử dụng đối với lĩnh vực phát điện, truyền tải điện, phân phối điện; thời hạn của giấy phép; quyền và nghĩa vụ của tổ chức được cấp phép.
  35. Điều 35. Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực Điều 35 quy định thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực được cấp không vượt quá thời hạn hoạt động của dự án, công trình phát điện, truyền tải điện, phân phối điện. Chính phủ quy định chi tiết thời hạn theo từng lĩnh vực và từng trường hợp cấp giấy phép.
  36. Điều 36. Thu hồi giấy phép hoạt động điện lực Điều 36 quy định các trường hợp tổ chức bị thu hồi giấy phép hoạt động điện lực, bao gồm ngừng hoặc chuyển giao hoạt động, không đảm bảo điều kiện, không thực hiện đúng lĩnh vực/phạm vi, cho thuê/mượn giấy phép hoặc sửa chữa nội dung, giả mạo giấy tờ, và không thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Tổ chức bị thu hồi vì các lý do b, c, d, đ, e có thể được đề nghị cấp lại sau khi hoàn thành trách nhiệm, nghĩa vụ.
  37. Điều 37. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép hoạt động điện lực Điều 37 phân định thẩm quyền cấp và quản lý giấy phép hoạt động điện lực giữa Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đồng thời cho phép ủy quyền và quy định Chính phủ quy định chi tiết theo quy mô, cấp điện áp, phạm vi lĩnh vực.
  38. Điều 38. Nguyên tắc hoạt động Điều 38 quy định các nguyên tắc cơ bản của thị trường điện cạnh tranh: công khai, minh bạch, bình đẳng, cạnh tranh lành mạnh, không phân biệt đối xử; tôn trọng quyền tự do lựa chọn đối tác và hình thức giao dịch; Nhà nước điều tiết để bảo đảm phát triển bền vững, cung cấp điện an toàn, ổn định, tin cậy, hiệu quả.
  39. Điều 39. Phát triển các cấp độ thị trường điện cạnh tranh Điều 39 quy định ba cấp độ phát triển của thị trường điện cạnh tranh: thị trường phát điện cạnh tranh, thị trường bán buôn điện cạnh tranh, thị trường bán lẻ điện cạnh tranh; đồng thời nêu các điều kiện cần hoàn thành trước khi vận hành và giao Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết.
  40. Điều 40. Đối tượng tham gia thị trường điện cạnh tranh theo các cấp độ Điều 40 liệt kê tám nhóm đối tượng tham gia thị trường điện cạnh tranh và giao Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết việc tham gia phù hợp với từng cấp độ phát triển của thị trường.
  41. Điều 41. Mua bán điện trên thị trường điện cạnh tranh theo các cấp độ Điều 41 xác định các đối tượng mua bán điện trên thị trường điện cạnh tranh, các hình thức mua bán điện và nguyên tắc hình thành giá mua bán điện giao ngay theo chu kỳ giao dịch do đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện công bố.
  42. Điều 42. Hoạt động, điều hành giao dịch trên thị trường điện cạnh tranh theo các cấp độ Điều 42 quy định các hoạt động, điều hành giao dịch trên thị trường điện cạnh tranh gồm dự báo cung cầu, mua bán điện giao ngay, chào giá và xác định giá thị trường, cung cấp dịch vụ phụ trợ và giá dịch vụ phụ trợ, lập hóa đơn thanh toán, cung cấp công bố thông tin, cung cấp dịch vụ giao dịch và thanh toán, tiếp nhận và xử lý kiến nghị, giám sát vận hành thị trường điện, báo cáo về hoạt động giao dịch mua bán điện. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết khoản 1 phù hợp với từng cấp độ phát triển của thị trường điện cạnh tranh.
  43. Điều 43. Tạm ngừng, khôi phục hoạt động của thị trường điện giao ngay trong thị trường điện cạnh tranh các cấp độ Điều 43 quy định các trường hợp tạm ngừng hoạt động của thị trường điện giao ngay gồm tình huống khẩn cấp về thảm họa, thiên tai hoặc bảo vệ quốc phòng, an ninh; hệ thống điện vận hành trong chế độ cực kỳ khẩn cấp; sự kiện bất khả kháng khác ảnh hưởng đến giao dịch bình thường. Việc khôi phục được thực hiện khi nguyên nhân tạm ngừng được khắc phục. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết Điều này.
  44. Điều 44. Hợp đồng mua bán điện, hợp đồng cung cấp dịch vụ điện Điều 44 quy định hình thức hợp đồng mua bán điện, hợp đồng cung cấp dịch vụ điện phải bằng văn bản giấy hoặc thông điệp dữ liệu có giá trị như văn bản; nội dung chính của hợp đồng mua bán điện giữa đơn vị phát điện và bên mua điện (trừ nhà máy điện đầu tư theo phương thức đối tác công tư), hợp đồng bán buôn điện và hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ hệ thống điện; nội dung chính của hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt; hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích ngoài sinh hoạt. Bộ trưởng Bộ Công Thương và Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung.
  45. Điều 45. Hợp đồng kỳ hạn điện, hợp đồng quyền chọn mua điện hoặc bán điện, hợp đồng tương lai điện Điều 45 quy định nội dung chính của hợp đồng kỳ hạn điện, hợp đồng quyền chọn mua/bán điện và hợp đồng tương lai điện. Đồng thời nêu rõ cơ chế thuế giá trị gia tăng và trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Chính phủ trong việc quy định chi tiết và phát triển thị trường điện kỳ hạn.
  46. Điều 46. Mua bán điện với nước ngoài Quy định về hoạt động mua bán điện với nước ngoài, bao gồm các hình thức, nguyên tắc bảo đảm an ninh năng lượng, liên kết lưới điện, giá nhập khẩu và xuất khẩu điện, cùng thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Công Thương.
  47. Điều 47. Mua bán điện trực tiếp giữa khách hàng sử dụng điện lớn và đơn vị phát điện Quy định các trường hợp mua bán điện trực tiếp giữa khách hàng sử dụng điện lớn và đơn vị phát điện, các nguyên tắc bảo đảm tuân thủ pháp luật và phù hợp cấp độ thị trường điện cạnh tranh, giao Chính phủ quy định cơ chế, hồ sơ, trình tự, thủ tục.
  48. Điều 48. Thanh toán tiền điện trong hợp đồng mua bán điện đối với khách hàng sử dụng điện Điều 48 quy định về thanh toán tiền điện đối với khách hàng sử dụng điện, bao gồm: phương thức thanh toán, lãi suất chậm trả, hoàn trả tiền thu thừa, ghi chỉ số điện năng, xem xét lại số tiền điện, quyền ngừng cấp điện và xử lý khi thiết bị đo đếm không chính xác.
  49. Điều 49. Ngừng, giảm mức cung cấp điện đối với khách hàng sử dụng điện Quy định việc ngừng, giảm cung cấp điện phải tuân thủ pháp luật và hợp đồng mua bán điện. Các trường hợp ngừng, giảm gồm bất khả kháng/sự cố, sửa chữa theo kế hoạch, không thanh toán tiền điện, và yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  50. Điều 50. Giá điện Quy định về giá bán lẻ điện, giá bán buôn điện và thẩm quyền xây dựng, trình, phê duyệt, quyết định giá điện. Giá bán lẻ điện được quy định theo nhóm khách hàng, có thể theo thời gian sử dụng điện trong ngày và bậc thang cho sinh hoạt.
  51. Điều 51. Giá dịch vụ về điện Điều 51 quy định nguyên tắc và phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện, giá truyền tải, phân phối và các dịch vụ phụ trợ. Điều cũng phân cấp thẩm quyền cho Bộ trưởng Bộ Công Thương trong việc quy định phương pháp, phê duyệt khung giá và áp dụng cơ chế giá.
  52. Điều 52. Căn cứ lập, điều chỉnh giá điện và giá các dịch vụ về điện Điều 52 quy định các căn cứ pháp lý để lập giá điện, nguyên tắc điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân, trách nhiệm công khai chi phí sản xuất kinh doanh điện của đơn vị điện lực và các căn cứ điều chỉnh giá dịch vụ phát điện trong hợp đồng mua bán điện đã ký.
  53. Điều 53. Nguyên tắc, yêu cầu trong điều độ, vận hành hệ thống điện quốc gia Điều 53 quy định các nguyên tắc bắt buộc trong điều độ, vận hành hệ thống điện quốc gia; yêu cầu về kỹ thuật và chỉ huy vận hành; thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong tình huống cấp bách và trách nhiệm của nhà máy điện; trách nhiệm quy định chi tiết của Bộ trưởng và Chính phủ.
  54. Điều 54. Quản lý nhu cầu điện Điều 54 quy định về hoạt động quản lý nhu cầu điện bao gồm khuyến khích thay đổi phương thức sử dụng điện, chống lãng phí, giảm tổn thất điện năng, giảm phụ tải đỉnh và chênh lệch phụ tải giữa giờ cao điểm và thấp điểm. Đơn vị điện lực và khách hàng sử dụng điện có trách nhiệm tham gia chương trình quản lý nhu cầu điện; Bộ Công Thương xây dựng trình Thủ tướng phê duyệt Chương trình quản lý nhu cầu điện quốc gia.
  55. Điều 55. Tiết kiệm trong phát điện, truyền tải điện, phân phối điện và sử dụng điện Điều 55 quy định về tiết kiệm điện trong các khâu phát điện, truyền tải điện, phân phối điện và sử dụng điện. Các đơn vị phát điện, truyền tải, phân phối và tổ chức, cá nhân sử dụng điện đều có trách nhiệm áp dụng công nghệ tiên tiến, vận hành tối ưu, bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật để tiết kiệm điện; Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định định mức tiêu hao điện tự dùng cho các loại nhà máy điện.
  56. Điều 56. Đo đếm điện Điều 56 quy định trách nhiệm đầu tư, lắp đặt, quản lý thiết bị đo đếm điện; yêu cầu kỹ thuật đo lường; quyền và nghĩa vụ của bên mua điện, bên bán điện khi có nghi ngờ thiết bị đo đếm không chính xác; thời hạn kiểm tra, kiểm định và chi phí kiểm định.
  57. Điều 57. Bảo đảm chất lượng điện năng Điều 57 quy định trách nhiệm của đơn vị phát điện, truyền tải điện, phân phối điện trong việc bảo đảm chất lượng điện năng theo hợp đồng và yêu cầu kỹ thuật; đồng thời quy định trách nhiệm của bên mua điện trong việc bảo đảm thiết bị sử dụng điện an toàn, không gây sự cố và không ảnh hưởng đến chất lượng điện áp, tần số của lưới điện.
  58. Điều 58. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực Điều 58 quy định quyền và nghĩa vụ của đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực. Theo đó, đơn vị có các quyền như hoạt động theo nội dung giấy phép, đề nghị cấp lại/gia hạn/sửa đổi/bổ sung, được cung cấp thông tin cần thiết; đồng thời có các nghĩa vụ như hoạt động đúng nội dung giấy phép, bảo đảm điều kiện hoạt động, báo cáo khi ngừng hoạt động, không cho thuê/mượn/sửa chữa giấy phép, đề nghị sửa đổi khi thay đổi thông tin, báo cáo tình hình hoạt động hằng năm.
  59. Điều 59. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị phát điện Điều 59 quy định quyền và nghĩa vụ của đơn vị phát điện. Đơn vị phát điện có các quyền như đấu nối vào hệ thống điện quốc gia khi đáp ứng điều kiện, đề nghị sửa đổi quy chuẩn kỹ thuật, bán điện theo hợp đồng hoặc thông qua các hợp đồng kỳ hạn, quyền chọn, tương lai và chào giá bán điện giao ngay; đồng thời có các nghĩa vụ bảo đảm vận hành an toàn, tuân thủ điều độ, thông báo sự cố, đầu tư trạm điện, công tơ, đường dây đến công tơ, báo cáo thông tin, thu gom xử lý tro xỉ và thiết bị thải bỏ.
  60. Điều 60. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị truyền tải điện Điều 60 quy định quyền và nghĩa vụ của đơn vị truyền tải điện. Về quyền, đơn vị được đấu nối vào hệ thống điện quốc gia, đề nghị sửa đổi quy chuẩn, xây dựng trình duyệt giá dịch vụ truyền tải, cung cấp dịch vụ, được cung cấp thông tin, vào khu vực quản lý của bên mua điện để thao tác, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế thiết bị. Về nghĩa vụ, đơn vị phải bảo đảm cung cấp dịch vụ truyền tải và dịch vụ phụ trợ, quyền đấu nối, ngừng hoặc giảm truyền tải khi có nguy cơ đe dọa tính mạng, an toàn thiết bị, đầu tư phát triển lưới điện, bảo đảm lưới điện an toàn, tuân thủ điều độ, thông báo sự cố, báo cáo thông tin theo yêu cầu.
  61. Điều 61. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị phân phối điện Điều 61 quy định quyền và nghĩa vụ của đơn vị phân phối điện. Về quyền, đơn vị được đấu nối vào hệ thống điện quốc gia, đề nghị sửa đổi quy chuẩn, xây dựng trình duyệt giá dịch vụ phân phối điện, cung cấp dịch vụ phân phối điện, được vào khu vực quản lý của bên mua điện để thao tác, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế thiết bị, được cung cấp thông tin. Về nghĩa vụ, đơn vị phải bảo đảm cung cấp dịch vụ phân phối điện cho khách hàng, đơn vị bán lẻ, bán buôn (trừ trường hợp lưới điện phân phối bị quá tải theo xác nhận của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh), đầu tư phát triển lưới điện phân phối, tuân thủ quy định điều độ, thực hiện điều chỉnh phụ tải, ngừng giảm cung cấp điện, báo cáo thông tin, huy động nguồn máy phát điện dự phòng của khách hàng trong tình huống cấp bách.
  62. Điều 62. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị bán buôn điện Điều 62 quy định quyền và nghĩa vụ của đơn vị bán buôn điện. Về quyền, đơn vị được mua điện trực tiếp, sử dụng dịch vụ truyền tải/phân phối/điều độ, mua bán trên thị trường điện cạnh tranh, định giá bán buôn trong khung giá được phê duyệt, được cung cấp thông tin. Về nghĩa vụ, phải bán điện đúng hợp đồng, bồi thường thiệt hại, tuân thủ quy định vận hành thị trường điện cạnh tranh và an toàn điện, cung cấp thông tin theo yêu cầu.
  63. Điều 63. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị bán lẻ điện Điều 63 quy định quyền và nghĩa vụ của đơn vị bán lẻ điện. Về quyền, đơn vị được mua điện trực tiếp, cạnh tranh mua bán trên thị trường điện cạnh tranh, sử dụng dịch vụ truyền tải/phân phối/điều độ, vào khu vực quản lý của bên mua điện để kiểm tra, ghi chỉ số và liên hệ khách hàng, được cung cấp thông tin. Về nghĩa vụ, phải bán điện đúng hợp đồng, bồi thường thiệt hại, cung cấp thông tin về lượng điện bán lẻ, kiểm tra việc thực hiện hợp đồng, tuân thủ quy định vận hành thị trường điện cạnh tranh và an toàn điện.
  64. Điều 64. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia Điều 64 quy định quyền và nghĩa vụ của đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia. Đơn vị này có quyền chỉ huy, điều khiển, xử lý tình huống khẩn cấp, huy động công suất, điều chỉnh kế hoạch, trình duyệt giá dịch vụ điều độ, yêu cầu cung cấp thông tin, đánh giá cân đối cung cầu, được hưởng cơ chế ưu đãi. Đồng thời có nghĩa vụ vận hành an toàn, ổn định, kinh tế; tuân thủ quy định; lập và trình phương thức vận hành; thông báo, quản lý hạ tầng, báo cáo tình huống.
  65. Điều 65. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện Điều 65 quy định đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện có các quyền và nghĩa vụ cụ thể trong vận hành, quản lý và phát triển thị trường điện. Quyền bao gồm vận hành thị trường giao ngay, đầu tư hệ thống đo đếm, cơ sở hạ tầng thông tin, đề xuất giá dịch vụ điều hành và hưởng ưu đãi. Nghĩa vụ gồm tuân thủ quy định, phối hợp giao dịch, công bố thông tin kế hoạch, giá điện, cung cấp dịch vụ giao dịch, thanh toán, quản lý hạ tầng và giám sát thành viên tham gia thị trường.
  66. Điều 66. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng sử dụng điện Điều 66 quy định quyền và nghĩa vụ của khách hàng sử dụng điện nói chung, và bổ sung quyền, nghĩa vụ riêng cho khách hàng sử dụng điện lớn. Quyền cơ bản gồm được cung cấp điện đủ công suất, điện năng, chất lượng theo hợp đồng; yêu cầu khôi phục cấp điện, kiểm tra chất lượng dịch vụ, thiết bị đo đếm, tiền điện; được bồi thường thiệt hại do bên bán điện gây ra; được lựa chọn bên bán điện trong thị trường bán lẻ cạnh tranh. Nghĩa vụ cơ bản gồm thanh toán tiền điện đầy đủ, đúng hạn; sử dụng điện an toàn, tiết kiệm, hiệu quả; bảo vệ công tơ; đầu tư đường dây sau công tơ và các nghĩa vụ khác theo hợp đồng, pháp luật.
  67. Điều 67. Bảo vệ an toàn công trình điện lực Điều 67 quy định trách nhiệm bảo vệ an toàn công trình điện lực của đơn vị điện lực, tổ chức, cá nhân và người sử dụng đất; trách nhiệm khi xây dựng, cải tạo, sửa chữa, mở rộng công trình có khả năng ảnh hưởng đến nhau; xử lý công trình điện lực khi không còn khai thác, sử dụng; trách nhiệm của cơ quan nhà nước.
  68. Điều 68. Hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực Điều 68 quy định khái niệm, phân loại hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực; quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong hành lang; các yêu cầu an toàn đối với cây cối, nhà ở, công trình; trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp.
  69. Điều 69. Quy định chung về an toàn điện Điều 69 quy định về trách nhiệm bảo đảm an toàn điện của người lao động, chủ đầu tư, tổ chức quản lý vận hành, tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh thiết bị điện, cơ quan nhà nước; đồng thời quy định việc sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp và trách nhiệm ban hành quy chuẩn, chương trình quốc gia về an toàn điện.
  70. Điều 70. Kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị, dụng cụ điện Điều 70 quy định các thiết bị, dụng cụ điện thuộc danh mục phải kiểm định trước khi đưa vào sử dụng và trong quá trình sử dụng; việc kiểm định phải do tổ chức đủ điều kiện được Bộ Công Thương chứng nhận; trách nhiệm thanh tra, kiểm tra thuộc Bộ Công Thương và UBND cấp tỉnh; Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết nội dung kiểm định.
  71. Điều 71. An toàn trong phát điện Điều 71 quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành công trình phát điện trong việc tuân thủ các quy định an toàn điện, bao gồm khoảng cách an toàn môi trường, tiêu chuẩn kỹ thuật, ngăn chặn xâm nhập trái phép và đánh giá an toàn định kỳ. Điều luật cũng quy định trách nhiệm khẩn cấp khi xảy ra cháy, nổ, sự cố, tai nạn về điện.
  72. Điều 72. An toàn trong truyền tải điện, phân phối điện Điều 72 quy định trách nhiệm của chủ đầu tư, đơn vị quản lý vận hành trong việc bảo đảm an toàn đối với trạm điện, công trình lưới điện truyền tải và phân phối. Điều luật bao gồm các yêu cầu về khoảng cách an toàn tại vị trí giao chéo, bàn giao tài liệu, kiểm tra bảo dưỡng định kỳ, trách nhiệm khi sửa chữa và lắp đặt thiết bị chống sét, nối đất.
  73. Điều 73. An toàn trong sử dụng điện cho sản xuất Điều 73 quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng điện để sản xuất phải tuân thủ các quy định chung về an toàn điện tại Điều 69 và các yêu cầu cụ thể về thiết bị, hệ thống điện, đường dây, phòng chống cháy nổ. Đồng thời, đơn vị bán điện có trách nhiệm bảo đảm cung cấp điện an toàn, liên tục và kiểm tra khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
  74. Điều 74. An toàn trong sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt, dịch vụ Điều 74 quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt, dịch vụ trong việc thiết kế, lắp đặt, bảo đảm an toàn hệ thống điện và phối hợp kiểm tra. Đồng thời, đơn vị bán điện có trách nhiệm hướng dẫn, cung cấp thông tin, ứng dụng công nghệ số, tuyên truyền và phối hợp kiểm tra an toàn.
  75. Điều 75. Nguyên tắc quản lý an toàn đối với công trình thủy điện Điều 75 Luật Điện lực số 61/2024/QH15 quy định nguyên tắc quản lý an toàn công trình thủy điện: an toàn đập, hồ chứa là ưu tiên cao nhất; thực hiện thường xuyên, liên tục trong suốt quá trình khảo sát, thiết kế, thi công, quản lý, vận hành và bảo vệ; chủ sở hữu, chủ đầu tư, đơn vị quản lý vận hành chịu trách nhiệm; có phân loại, phân cấp và quy chuẩn kỹ thuật.
  76. Điều 76. An toàn trong giai đoạn xây dựng, trước khi đưa vào vận hành Điều 76 Luật Điện lực số 61/2024/QH15 quy định trách nhiệm bảo đảm an toàn trong thi công xây dựng công trình thủy điện, lập và trình phê duyệt phương án ứng phó thiên tai, quy trình vận hành hồ chứa, phương án ứng phó tình huống khẩn cấp, phương án bảo vệ đập; thủ tục trước khi tích nước lần đầu và thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.
  77. Điều 77. An toàn trong giai đoạn quản lý, vận hành thủy điện Điều 77 quy định trách nhiệm của chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành công trình thủy điện trong việc tuân thủ pháp luật về an toàn đập, hồ chứa nước, tài nguyên nước, phòng chống thiên tai và các yêu cầu cụ thể về vận hành, bảo trì, quan trắc, cảnh báo. Định kỳ 05 năm hoặc khi có thay đổi, chủ sở hữu phải rà soát, điều chỉnh quy trình vận hành, phương án ứng phó, phương án bảo vệ trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Bộ Công Thương xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về vận hành công trình thủy điện.
  78. Điều 78. Phạm vi bảo vệ công trình thủy điện Điều 78 xác định phạm vi bảo vệ công trình thủy điện bao gồm công trình đập, hồ chứa, tuyến năng lượng, nhà máy, trạm điện, công trình phụ trợ và vùng phụ cận. Chủ sở hữu có trách nhiệm cắm mốc chỉ giới và bảo đảm kinh phí; tổ chức quản lý vận hành thực hiện phương án bảo vệ, phối hợp kiểm tra, báo cáo khi có nguy cơ mất an toàn. Các hoạt động trong phạm vi bảo vệ phải bảo đảm an toàn đập, hồ chứa; hoạt động khai thác cát, sỏi, nạo vét phải tuân thủ pháp luật về địa chất, khoáng sản, tài nguyên nước.
  79. Điều 79. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của các luật liên quan Điều 79 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, Luật Giá liên quan đến lĩnh vực điện lực. Các sửa đổi tập trung vào thủ tục đầu tư xây dựng dự án điện lực, công trình điện gió ngoài khơi, khái niệm tài nguyên biển và hải đảo, và dịch vụ khí thiên nhiên cho sản xuất điện.
  80. Điều 80. Hiệu lực thi hành Điều 80 quy định Luật Điện lực số 61/2024/QH15 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2025 và Luật Điện lực số 28/2004/QH11 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực, trừ các trường hợp tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 81.
  81. Điều 81. Quy định chuyển tiếp Điều 81 quy định việc áp dụng pháp luật chuyển tiếp đối với dự án đầu tư kinh doanh điện lực, hợp đồng mua bán điện, giấy phép hoạt động điện lực và dự án lưới điện được tiếp nhận, chấp thuận trước ngày Luật Điện lực số 61/2024/QH15 có hiệu lực thi hành.