Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15
Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15
Bài học trong chủ đề
58 bài · 157 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Luật, bao gồm hệ thống quy hoạch và toàn bộ các hoạt động liên quan đến quy hoạch như lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố, cung cấp thông tin, thực hiện, đánh giá và điều chỉnh quy hoạch, cùng quản lý nhà nước về hoạt động quy hoạch.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng của Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 Điều 2 xác định đối tượng áp dụng của Luật bao gồm cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào các hoạt động quy hoạch như lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố, cung cấp thông tin, thực hiện, đánh giá, điều chỉnh quy hoạch và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 giải thích các khái niệm cốt lõi của Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15, bao gồm quy hoạch, các loại quy hoạch cấp quốc gia, vùng, tỉnh, quy hoạch chi tiết ngành, tích hợp quy hoạch, hoạt động quy hoạch, cơ quan lập và tổ chức lập quy hoạch, cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, bản đồ, sơ đồ, thời gian, thời kỳ, tầm nhìn và thời hạn hiệu lực của quy hoạch. Đây là nền tảng để hiểu đúng các quy định khác trong Luật và áp dụng vào thực tiễn.
- Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quy hoạch Điều 4 quy định 10 nguyên tắc cơ bản chi phối toàn bộ hoạt động quy hoạch. Các nguyên tắc bao trùm từ tuân thủ chủ trương, pháp luật đến bảo đảm tính thống nhất, dài hạn, tham gia, minh bạch, độc lập thẩm định và cạnh tranh bình đẳng.
- Điều 5. Hệ thống quy hoạch Điều 5 quy định hệ thống quy hoạch gồm 6 nhóm loại quy hoạch chính, danh mục quy hoạch ngành và chi tiết ngành theo Phụ lục, và mối quan hệ phù hợp, cụ thể hóa giữa các loại quy hoạch.
- Điều 6. Nguyên tắc xác định quy hoạch phải điều chỉnh khi có mâu thuẫn Điều 6 quy định thứ bậc xử lý mâu thuẫn giữa các loại quy hoạch: quy hoạch cấp thấp hơn phải điều chỉnh theo quy hoạch cấp cao hơn; một số trường hợp do Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng, Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định. Việc điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, vùng, tỉnh trong các trường hợp mâu thuẫn nhất định thực hiện theo trình tự, thủ tục rút gọn.
- Điều 7. Thời kỳ, tầm nhìn quy hoạch Điều 7 quy định thời kỳ quy hoạch là 10 năm, bắt đầu từ ngày 01/01 của năm có chữ số cuối là 1 đến hết ngày 31/12 của năm có chữ số cuối là 0. Tầm nhìn quy hoạch là 30 năm tính từ đầu thời kỳ quy hoạch.
- Điều 8. Sơ đồ quy hoạch, bản đồ quy hoạch Điều 8 quy định cơ sở thành lập sơ đồ, bản đồ quy hoạch trên nền bản đồ địa hình quốc gia; phân biệt chức năng, mức độ chính xác của sơ đồ quy hoạch và bản đồ quy hoạch; đồng thời phân công Chính phủ, Bộ Tài chính và các Bộ hướng dẫn nội dung kỹ thuật liên quan.
- Điều 9. Trình tự lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt và công bố quy hoạch Điều 9 quy định trình tự lập, thẩm định, quyết định/phê duyệt và công bố quy hoạch theo từng loại: quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia; quy hoạch vùng; quy hoạch tỉnh. Đồng thời nêu rõ quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo pháp luật có liên quan, và giao Chính phủ quy định trình tự quy hoạch ngành, chi tiết các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
- Điều 10. Chi phí cho hoạt động quy hoạch Điều 10 quy định các nguồn tài chính được sử dụng cho hoạt động quy hoạch, bao gồm chi phí lập, công bố, điều chỉnh, thẩm định và đánh giá thực hiện quy hoạch. Đồng thời phân công Chính phủ và Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết.
- Điều 11. Chính sách của nhà nước về hoạt động quy hoạch Điều 11 nêu các chính sách lớn của Nhà nước nhằm định hướng, khuyến khích và huy động nguồn lực cho hoạt động quy hoạch, từ quản lý phát triển theo quy hoạch đến ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số, thu hút nguồn lực và hợp tác quốc tế.
- Điều 12. Quản lý nhà nước về quy hoạch Điều 12 xác định trách nhiệm quản lý nhà nước về quy hoạch: Chính phủ thống nhất quản lý trong cả nước; Bộ Tài chính là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ; các Bộ và UBND các cấp quản lý trong phạm vi được giao.
- Điều 13. Kiểm tra hoạt động quy hoạch Điều 13 quy định thẩm quyền và nội dung kiểm tra hoạt động quy hoạch. Bộ Tài chính kiểm tra quy hoạch ngành, vùng, tỉnh; quy hoạch chi tiết ngành, đô thị và nông thôn theo pháp luật liên quan. Nội dung kiểm tra bao gồm tuân thủ trình tự, thủ tục và nội dung quy hoạch.
- Điều 14. Báo cáo về hoạt động quy hoạch Điều 14 quy định trách nhiệm báo cáo về hoạt động quy hoạch: Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND cấp tỉnh gửi báo cáo đến Bộ Tài chính trước ngày 31/10 để tổng hợp báo cáo Chính phủ trước ngày 31/12 hằng năm; Chính phủ báo cáo Quốc hội định kỳ 05 năm.
- Điều 15. Giám sát hoạt động quy hoạch Điều 15 quy định việc giám sát hoạt động quy hoạch của Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức, cá nhân, dẫn chiếu đến các văn bản pháp luật tương ứng.
- Điều 16. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động quy hoạch Điều 16 liệt kê các hành vi bị cấm trong hoạt động quy hoạch, bao gồm làm trái quy định của Luật, lập/điều chỉnh quy hoạch về hàng hóa dịch vụ cụ thể hoặc ấn định nhà đầu tư, và các hành vi cản trở, cung cấp sai thông tin, hủy hoại làm giả hồ sơ.
- Điều 17. Thẩm quyền tổ chức lập quy hoạch Điều 17 phân công thẩm quyền tổ chức lập quy hoạch: Chính phủ lập quy hoạch tổng thể quốc gia, không gian biển quốc gia, sử dụng đất quốc gia; các Bộ lập quy hoạch ngành, vùng; UBND cấp tỉnh lập quy hoạch tỉnh; quy hoạch chi tiết ngành, đô thị và nông thôn theo pháp luật liên quan.
- Điều 18. Lập đồng thời các quy hoạch Điều 18 Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 quy định nguyên tắc chung các quy hoạch được phép lập đồng thời, trừ khi pháp luật có liên quan không cho phép. Đồng thời, một số dự án đầu tư công đặc biệt, khẩn cấp hoặc theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền thì quy hoạch liên quan được lập đồng thời với quy hoạch khác.
- Điều 19. Căn cứ lập quy hoạch Điều 19 Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 liệt kê các căn cứ để lập quy hoạch, bao gồm chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực; quy hoạch thời kỳ trước; quy hoạch có liên quan; và quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn được lập theo quy định của Luật này và pháp luật khác.
- Điều 20. Đề cương lập quy hoạch Điều 20 Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 quy định nội dung chủ yếu của đề cương lập quy hoạch và thẩm quyền tổ chức lập, phê duyệt đề cương. Cụ thể, đề cương gồm 5 nhóm nội dung; thẩm quyền phê duyệt được phân cấp cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch ngành và cơ quan tổ chức lập quy hoạch tỉnh.
- Điều 21. Tổ chức tư vấn lập quy hoạch Điều 21 Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 quy định việc lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch; trong đó nhấn mạnh áp dụng pháp luật về đấu thầu đối với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh. Điều luật cũng đặt yêu cầu về bảo vệ bí mật nhà nước, quốc phòng, an ninh khi chọn tư vấn nước ngoài và điều kiện về tư cách pháp nhân, năng lực chuyên môn.
- Điều 22. Đánh giá môi trường chiến lược trong lập quy hoạch Điều 22 Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 yêu cầu việc lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược phải thực hiện theo pháp luật về bảo vệ môi trường, trừ trường hợp điều chỉnh quy hoạch theo trình tự, thủ tục rút gọn tại Điều 54 của Luật này. Báo cáo phải được lập, thẩm định đồng thời với quá trình lập, thẩm định quy hoạch.
- Điều 23. Lấy ý kiến về quy hoạch Quy định trách nhiệm lấy ý kiến đối với từng loại quy hoạch; hình thức lấy ý kiến đối với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; trách nhiệm công khai ý kiến góp ý và việc tiếp thu, giải trình; giao Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung.
- Điều 24. Yêu cầu về nội dung quy hoạch Quy định các yêu cầu bắt buộc đối với nội dung quy hoạch, gồm phát triển nhanh và bền vững, hài hòa lợi ích, liên kết đồng bộ, cân bằng các yếu tố, giảm thiểu tác động tiêu cực và bảo đảm tính khoa học, ứng dụng công nghệ.
- Điều 25. Nội dung quy hoạch tổng thể quốc gia Liệt kê các nội dung chủ yếu của quy hoạch tổng thể quốc gia, từ phân tích, đánh giá, dự báo, xây dựng kịch bản đến định hướng phát triển không gian, ngành, vùng, đô thị, hạ tầng, môi trường và giải pháp nguồn lực.
- Điều 26. Nội dung quy hoạch không gian biển quốc gia Điều 26 Liệt kê 6 nhóm nội dung chủ yếu của quy hoạch không gian biển quốc gia, từ phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, nguồn lực, thực trạng sử dụng không gian, tài nguyên biển và hải đảo đến dự báo, quan điểm, phân vùng và giải pháp thực hiện. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
- Điều 27. Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc gia Điều 27 quy định 6 nhóm nội dung chủ yếu của quy hoạch sử dụng đất quốc gia, bao gồm phân tích, đánh giá, dự báo, quan điểm, định hướng sử dụng đất, xác định chỉ tiêu sử dụng đất và giải pháp thực hiện. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
- Điều 28. Nội dung quy hoạch ngành Điều 28 quy định nội dung chủ yếu của 07 loại quy hoạch ngành: kết cấu hạ tầng; sử dụng đất quốc phòng, an ninh; tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai; sử dụng tài nguyên khác; bảo vệ môi trường; bảo tồn đa dạng sinh học; mạng lưới trạm khí tượng thủy văn. Mỗi loại quy hoạch có nội dung riêng, nhưng thường gồm phân tích, đánh giá hiện trạng, dự báo, quan điểm mục tiêu, định hướng phát triển và giải pháp nguồn lực. Chính phủ quy định chi tiết điều này.
- Điều 29. Nội dung quy hoạch vùng Điều 29 quy định nội dung quy hoạch vùng gồm định hướng phát triển từ quy hoạch cấp quốc gia; phương hướng phát triển, sắp xếp không gian và phân bổ nguồn lực cho các hoạt động kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, hệ thống đô thị và nông thôn, kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường mang tính liên ngành, liên tỉnh. Điều luật liệt kê 11 nội dung chủ yếu của quy hoạch vùng và giao Chính phủ quy định chi tiết khoản 2.
- Điều 30. Nội dung quy hoạch tỉnh Điều 30 quy định nội dung quy hoạch tỉnh thể hiện định hướng phát triển từ quy hoạch cấp quốc gia và phương hướng phát triển từ quy hoạch vùng; đồng thời sắp xếp không gian, phân bổ nguồn lực cho phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, đô thị và nông thôn, kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường ở cấp tỉnh, liên xã. Điều luật liệt kê 14 nội dung chủ yếu và quy định riêng cho thành phố; giao Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3.
- Điều 31. Nội dung quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 31 quy định nội dung quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn phải tuân thủ các điểm đ, e, i, k và l khoản 3 Điều 5 và Điều 24 của Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15, đồng thời thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Điều 32. Thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch Điều 32 quy định thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch: Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia và quy hoạch vùng; cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch ngành thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch tỉnh; quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo pháp luật có liên quan.
- Điều 33. Hội đồng thẩm định quy hoạch Điều 33 quy định thành phần Hội đồng thẩm định quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; nguyên tắc làm việc tập thể; khả năng lựa chọn tư vấn phản biện độc lập; và việc Chính phủ quy định chi tiết.
- Điều 34. Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch Điều 34 liệt kê các tài liệu chủ yếu trong hồ sơ trình thẩm định quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; điều kiện Hội đồng chỉ thẩm định khi nhận đủ hồ sơ; quyền yêu cầu bổ sung thông tin và dẫn chiếu quy hoạch khác.
- Điều 35. Nội dung thẩm định quy hoạch Điều 35 quy định nội dung thẩm định quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh tập trung vào tuân thủ trình tự lập, thống nhất đồng bộ với quy hoạch liên quan, phù hợp với Mục 2 Chương II và tính thống nhất trong xử lý vấn đề liên ngành, liên vùng, liên tỉnh; quy hoạch chi tiết ngành, đô thị, nông thôn thẩm định theo điểm b khoản 1 và pháp luật liên quan.
- Điều 36. Thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch Điều 36 phân định thẩm quyền quyết định/phê duyệt các loại quy hoạch: Quốc hội quyết định 3 loại quy hoạch; Thủ tướng phê duyệt quy hoạch vùng; Chính phủ quy định thẩm quyền phê duyệt quy hoạch ngành; Bộ trưởng phê duyệt quy hoạch chi tiết ngành trừ khoản 5; Chủ tịch UBND cấp tỉnh phê duyệt một số quy hoạch.
- Điều 37. Thứ tự quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch Điều 37 quy định thứ tự quyết định/phê duyệt: các quy hoạch cấp quốc gia (không gian biển, sử dụng đất, ngành, vùng) sau quy hoạch tổng thể quốc gia nhưng có ngoại lệ nếu lập, thẩm định trước; quy hoạch tỉnh sau quy hoạch vùng; quy hoạch chi tiết ngành sau quy hoạch được cụ thể hóa; quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định riêng; ngoại lệ dự án đầu tư công đặc biệt, khẩn cấp hoặc theo chỉ đạo.
- Điều 38. Hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch Điều 38 quy định thành phần hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh; hồ sơ quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
- Điều 39. Trình tự, thủ tục quyết định quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia Điều 39 quy định thời hạn gửi hồ sơ, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan thẩm tra, nội dung thẩm tra và việc Quốc hội xem xét, thông qua nghị quyết về ba loại quy hoạch cấp quốc gia.
- Điều 40. Nội dung quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch Điều 40 quy định nội dung quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh bao gồm các nội dung chủ yếu được dẫn chiếu từ các điều 25, 26, 27, 28, 29, 30 của Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15; quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo pháp luật có liên quan.
- Điều 41. Yêu cầu đối với công bố, công khai quy hoạch Điều 41 quy định quy hoạch phải được công bố, công khai sau khi được quyết định hoặc phê duyệt, trừ nội dung bí mật nhà nước; đồng thời nêu các nguyên tắc công bố, công khai và thẩm quyền quy định chi tiết thời hạn.
- Điều 42. Trách nhiệm tổ chức công bố, công khai quy hoạch Điều 42 phân định trách nhiệm tổ chức công bố, công khai quy hoạch: cơ quan lập quy hoạch đối với ba loại quy hoạch cấp quốc gia; cơ quan tổ chức lập quy hoạch đối với quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; các quy hoạch khác theo pháp luật có liên quan.
- Điều 43. Hình thức công bố, công khai quy hoạch Điều 43 liệt kê các hình thức công bố, công khai quy hoạch như công khai trên hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch, trang thông tin điện tử, trưng bày bản đồ, cập nhật cơ sở dữ liệu, hội nghị, hội thảo, phát hành ấn phẩm và các hình thức khác.
- Điều 44. Hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch Điều 44 quy định hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch được xây dựng thống nhất trên toàn quốc, gồm hạ tầng kỹ thuật, phần mềm và cơ sở dữ liệu quốc gia. Điều này cũng phân công trách nhiệm cho Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND các cấp trong xây dựng và quản lý hệ thống.
- Điều 45. Cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch Điều 45 xác định các thành phần của cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch, bao gồm cơ sở dữ liệu về các loại quy hoạch cấp quốc gia, vùng, tỉnh, chi tiết ngành, đô thị và nông thôn cùng các cơ sở dữ liệu khác có liên quan. Chính phủ quy định chi tiết việc xây dựng, quản lý, cập nhật, duy trì và khai thác cơ sở dữ liệu này.
- Điều 46. Cung cấp thông tin quy hoạch cho cơ quan, tổ chức, cá nhân Điều 46 quy định thông tin quy hoạch đã được quyết định hoặc phê duyệt phải được công khai, cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác theo yêu cầu, trừ bí mật nhà nước. Điều này cũng phân công trách nhiệm cung cấp thông tin theo từng loại quy hoạch và liệt kê các hình thức cung cấp thông tin, dữ liệu.
- Điều 47. Trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch Điều 47 phân định trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch theo từng cấp: Chính phủ thực hiện quy hoạch cấp quốc gia, Thủ tướng Chính phủ thực hiện quy hoạch vùng, Bộ trưởng và Chủ tịch UBND các cấp thực hiện quy hoạch thuộc phạm vi quản lý.
- Điều 48. Đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch trong chấp thuận hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư Điều 48 quy định việc sử dụng quy hoạch làm căn cứ đánh giá sự phù hợp của dự án khi chấp thuận/phê duyệt chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư, kèm các nguyên tắc và trường hợp không yêu cầu đánh giá.
- Điều 49. Đánh giá thực hiện quy hoạch Điều 49 quy định tần suất đánh giá thực hiện quy hoạch, trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch, nội dung báo cáo đánh giá và yêu cầu đăng tải báo cáo.
- Điều 50. Thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch Điều 50 xác định thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch thuộc cơ quan, người có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch, trừ trường hợp tại điểm c khoản 3 Điều 54; đồng thời cơ quan có thẩm quyền tổ chức lập quy hoạch chịu trách nhiệm tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch.
- Điều 51. Nguyên tắc điều chỉnh quy hoạch Điều 51 quy định các nguyên tắc cơ bản khi điều chỉnh quy hoạch: phải dựa trên đánh giá thực hiện quy hoạch hoặc căn cứ tại khoản 1 Điều 52; việc điều chỉnh đồng thời phải theo thứ tự quyết định, phê duyệt tại Điều 37; và phải tuân thủ quan hệ giữa các quy hoạch tại khoản 3 Điều 5 cùng nội dung quy hoạch tại Mục II.
- Điều 52. Căn cứ điều chỉnh quy hoạch Điều 52 quy định các căn cứ để điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh, bao gồm sáu trường hợp: thay đổi mục tiêu chiến lược; thay đổi địa giới hành chính; thiên tai, biến đổi khí hậu, chiến tranh; biến động kinh tế - xã hội; phát triển khoa học, công nghệ; yêu cầu quốc phòng, an ninh, đối ngoại. Đối với quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn thì thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật khác có liên quan.
- Điều 53. Trình tự, thủ tục điều chỉnh quy hoạch Điều 53 quy định trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh; trình tự lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố điều chỉnh; và việc điều chỉnh quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn theo pháp luật có liên quan.
- Điều 54. Điều chỉnh quy hoạch theo trình tự, thủ tục rút gọn Điều 54 quy định các căn cứ được điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh theo trình tự, thủ tục rút gọn; trình tự thực hiện; thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh; và việc áp dụng cho quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Điều 55. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản của các luật có liên quan đến quy hoạch Điều 55 quy định việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ nhiều nội dung về quy hoạch trong các luật chuyên ngành như đường sắt, đường thủy nội địa, năng lượng tiết kiệm, giáo dục quốc phòng và an ninh, viễn thông, bưu chính, xuất bản, năng lượng nguyên tử, khám bệnh chữa bệnh, dược, người khuyết tật, di sản văn hóa, người cao tuổi và hàng hải.
- Điều 56. Chi phí điều chỉnh quy hoạch không gian biển quốc gia (phần 3) Điều 56 khoản 20 và 21 quy định về chi phí lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh quy hoạch và chi phí thuê tư vấn nước ngoài để điều chỉnh quy hoạch không gian biển quốc gia. Nội dung tập trung vào nguyên tắc xác định chi phí và xử lý các chi phí chưa có định mức.
- Điều 57. Hiệu lực thi hành Quy định ngày Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 có hiệu lực thi hành đối với Luật nói chung và từng Điều cụ thể; đồng thời quy định hiệu lực của Nghị quyết số 66.2/2025/NQ-CP và việc hết hiệu lực của Luật Quy hoạch số 21/2017/QH15.
- Điều 58. Điều khoản chuyển tiếp Quy định việc xử lý đối với quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đã được quyết định hoặc phê duyệt, đã được lập nhưng chưa phê duyệt, quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn, kế hoạch thực hiện quy hoạch đã ban hành trước ngày Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 có hiệu lực.