Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Nghị định 23/2015/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch
Nghị định 23/2015/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch
Bài học trong chủ đề
49 bài · 85 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Nghị định 23/2015/NĐ-CP, bao gồm thẩm quyền, thủ tục cấp bản sao từ sổ gốc; chứng thực bản sao từ bản chính; chứng thực chữ ký; chứng thực hợp đồng, giao dịch; giá trị pháp lý của các loại bản sao, chữ ký, hợp đồng, giao dịch được chứng thực và quản lý nhà nước về chứng thực.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 2 giải thích các khái niệm chính được sử dụng trong Nghị định 23/2015/NĐ-CP, gồm: cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch, bản chính, bản sao, sổ gốc, văn bản chứng thực và người thực hiện chứng thực.
- Điều 3. Giá trị pháp lý của bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính, chữ ký được chứng thực và hợp đồng, giao dịch được chứng thực Điều 3 quy định giá trị pháp lý của bản sao từ sổ gốc, bản sao chứng thực từ bản chính, chữ ký được chứng thực và hợp đồng, giao dịch được chứng thực. Các loại giấy tờ này có giá trị sử dụng hoặc giá trị chứng minh theo phạm vi được luật định.
- Điều 4. Thẩm quyền và trách nhiệm cấp bản sao từ sổ gốc Điều 4 quy định cơ quan, tổ chức đang quản lý sổ gốc có thẩm quyền và trách nhiệm cấp bản sao từ sổ gốc, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Việc cấp bản sao từ sổ gốc được thực hiện đồng thời với việc cấp bản chính hoặc sau thời điểm cấp bản chính.
- Điều 5. Thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực Điều 5 phân định thẩm quyền chứng thực giữa Phòng Tư pháp cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và Công chứng viên. Đồng thời xác định người có trách nhiệm ký chứng thực, đóng dấu và các trường hợp chứng thực không phụ thuộc nơi cư trú hoặc bắt buộc theo địa điểm tài sản.
- Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức tiếp nhận bản sao Điều 6 quy định cơ quan, tổ chức khi pháp luật yêu cầu nộp bản sao thì không được đòi bản sao có chứng thực, nhưng có thể yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu. Nếu bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực thì không được yêu cầu xuất trình bản chính, trừ trường hợp có căn cứ về bản sao giả mạo, bất hợp pháp.
- Điều 7. Thời hạn thực hiện yêu cầu chứng thực Điều 7 yêu cầu thời hạn chứng thực phải bảo đảm ngay trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo nếu tiếp nhận sau 15 giờ. Có ngoại lệ theo các Điều 21, 33 và Điều 37 của Nghị định.
- Điều 8. Quyền, nghĩa vụ của người yêu cầu chứng thực Điều 8 ghi nhận quyền yêu cầu chứng thực tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thuận tiện nhất, trừ trường hợp phải thực hiện tại địa điểm theo Khoản 6 Điều 5. Người yêu cầu có quyền được giải thích lý do từ chối bằng văn bản hoặc khiếu nại; đồng thời phải chịu trách nhiệm về nội dung, tính hợp lệ, hợp pháp của giấy tờ, văn bản.
- Điều 9. Nghĩa vụ, quyền của người thực hiện chứng thực Người thực hiện chứng thực phải trung thực, khách quan, chịu trách nhiệm pháp lý; không chứng thực khi có liên quan đến tài sản, lợi ích bản thân hoặc người thân thích; từ chối trong các trường hợp luật định; có quyền yêu cầu cung cấp thông tin, lập biên bản tạm giữ giấy tờ sai phạm, hướng dẫn bổ sung hồ sơ.
- Điều 10. Địa điểm chứng thực Việc chứng thực được thực hiện tại trụ sở cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, trừ trường hợp người yêu cầu thuộc diện già yếu, không thể đi lại, đang bị tạm giữ, tạm giam, thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác thì được chứng thực ngoài trụ sở. Khi chứng thực phải ghi rõ địa điểm, nếu ngoài trụ sở phải ghi rõ thời gian. Cơ quan phải bố trí người tiếp nhận trong ngày làm việc và niêm yết công khai lịch làm việc, thẩm quyền, thủ tục, thời gian giải quyết, lệ phí, chi phí.
- Điều 11. Tiếng nói và chữ viết dùng trong chứng thực hợp đồng, giao dịch Tiếng nói và chữ viết dùng trong chứng thực hợp đồng, giao dịch là tiếng Việt. Người yêu cầu không thông thạo tiếng Việt thì phải có người phiên dịch.
- Điều 12. Lời chứng Lời chứng là nội dung bắt buộc của Văn bản chứng thực. Nghị định ban hành các mẫu lời chứng cho từng loại việc: chứng thực bản sao từ bản chính; chứng thực chữ ký (một người, nhiều người, điểm chỉ, không thể ký/điểm chỉ); chứng thực chữ ký người dịch; chứng thực hợp đồng, giao dịch (hợp đồng, giao dịch; văn bản thỏa thuận phân chia di sản; văn bản khai nhận di sản; di chúc; văn bản từ chối nhận di sản).
- Điều 13. Sổ chứng thực và số chứng thực Sổ chứng thực dùng để theo dõi, quản lý các việc đã chứng thực; phải viết liên tiếp, không bỏ trống, đóng dấu giáp lai, thực hiện theo từng năm và khóa sổ khi hết năm. Số chứng thực là số thứ tự ghi trong sổ, kèm quyển số, năm và ký hiệu loại việc; phải ghi liên tục từ 01 đến hết năm; nếu sang sổ khác thì lấy tiếp số của sổ trước, không được ghi từ 01; nếu sổ dùng tiếp cho năm sau thì năm sau bắt đầu từ 01. Ứng dụng công nghệ thông tin phải bảo đảm đầy đủ nội dung mẫu sổ; hàng tháng in, đóng sổ, đóng dấu giáp lai; hết ngày 31/12 ghép thành 01 sổ theo từng loại việc. Có 4 mẫu sổ: SCT/BS, SCT/CK,ĐC, SCT/CKND, SCT/HĐ,GD.
- Điều 14. Chế độ lưu trữ Điều 14 quy định việc lưu trữ sổ chứng thực và các giấy tờ, văn bản đã chứng thực. Sổ chứng thực được lưu trữ vĩnh viễn; một số loại giấy tờ chứng thực chữ ký lưu 02 năm, chứng thực hợp đồng, giao dịch lưu 20 năm; không thu lệ phí, chi phí khác đối với văn bản lưu trữ.
- Điều 15. Lệ phí chứng thực, chi phí khác Điều 15 quy định người yêu cầu chứng thực tại Phòng Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp xã, Cơ quan đại diện phải nộp lệ phí chứng thực theo quy định; nếu đề nghị in, chụp, đánh máy thì phải nộp chi phí; mức trần chi phí do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Trưởng Cơ quan đại diện quy định.
- Điều 16. Cá nhân, tổ chức có quyền yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc Điều 16 quy định những người có quyền yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc, gồm cá nhân, tổ chức được cấp bản chính; người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo uỷ quyền; và một số thân nhân, người thừa kế khác trong trường hợp người được cấp bản chính đã chết.
- Điều 17. Thủ tục cấp bản sao từ sổ gốc Điều 17 quy định thủ tục cấp bản sao từ sổ gốc: xuất trình giấy tờ tùy thân hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ; cơ quan căn cứ sổ gốc để cấp bản sao; trường hợp gửi qua bưu điện phải kèm bản sao có chứng thực và phong bì; thời hạn thực hiện theo Điều 7 Nghị định 23/2015/NĐ-CP.
- Điều 18. Giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao từ bản chính Điều 18 quy định chỉ có hai loại giấy tờ, văn bản được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao từ bản chính: bản chính do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp; và bản chính do cá nhân tự lập có xác nhận, đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
- Điều 19. Trách nhiệm của người yêu cầu chứng thực bản sao và người thực hiện chứng thực bản sao từ bản chính Điều 19 quy định trách nhiệm của người yêu cầu chứng thực bản sao và người thực hiện chứng thực bản sao từ bản chính. Người yêu cầu chịu trách nhiệm về nội dung, tính hợp lệ, hợp pháp của bản chính; người thực hiện chứng thực chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.
- Điều 20. Thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính Điều 20 quy định thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính, bao gồm việc xuất trình bản chính và bản sao, xử lý trường hợp chỉ có bản chính, kiểm tra và thực hiện chứng thực. Điều này cũng quy định về hợp pháp hóa lãnh sự đối với bản chính do nước ngoài cấp và cách ghi lời chứng, đóng dấu, ghi sổ.
- Điều 21. Gia hạn thời gian chứng thực bản sao từ bản chính Điều 21 cho phép kéo dài thời hạn chứng thực bản sao trong trường hợp phức tạp, số lượng nhiều, không thể đáp ứng thời hạn thông thường. Thời gian gia hạn không quá 02 ngày làm việc hoặc dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản.
- Điều 22. Bản chính giấy tờ, văn bản không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao Điều 22 liệt kê các trường hợp bản chính không được dùng để chứng thực bản sao, gồm bản chính bị tẩy xóa, hư hỏng, có dấu mật, nội dung trái pháp luật, chưa hợp pháp hóa lãnh sự, hoặc giấy tờ tự lập không có xác nhận. Đây là căn cứ để từ chối chứng thực.
- Điều 23. Trách nhiệm của người yêu cầu chứng thực chữ ký và người thực hiện chứng thực chữ ký Điều 23 quy định trách nhiệm của người yêu cầu chứng thực chữ ký và người thực hiện chứng thực chữ ký. Người yêu cầu chịu trách nhiệm về nội dung giấy tờ, không được yêu cầu chứng thực chữ ký trong giấy tờ có nội dung bị cấm. Người thực hiện chứng thực chịu trách nhiệm về tính xác thực của chữ ký.
- Điều 24. Thủ tục chứng thực chữ ký Điều 24 quy định thủ tục chứng thực chữ ký, bao gồm giấy tờ cần xuất trình, quy trình kiểm tra và thực hiện chứng thực, trường hợp chứng thực tại bộ phận một cửa và các trường hợp áp dụng cụ thể như chứng thực chữ ký của nhiều người, lý lịch cá nhân, giấy tờ tự lập, giấy ủy quyền không thù lao.
- Điều 25. Trường hợp không được chứng thực chữ ký Điều 25 liệt kê bốn trường hợp không được chứng thực chữ ký: người yêu cầu không nhận thức và làm chủ hành vi; xuất trình CMND/Hộ chiếu không còn giá trị sử dụng hoặc giả mạo; giấy tờ, văn bản có nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 22; giấy tờ, văn bản có nội dung là hợp đồng, giao dịch (trừ trường hợp Điểm d Khoản 4 Điều 24 hoặc pháp luật có quy định khác).
- Điều 26. Áp dụng trong trường hợp đặc biệt Điều 26 quy định việc chứng thực chữ ký tại Điều 23, 24 và các trường hợp không được chứng thực tại Điều 25 cũng được áp dụng cho chứng thực điểm chỉ khi người yêu cầu không ký được và trường hợp người yêu cầu không thể ký, điểm chỉ được. Nội dung lời chứng ghi theo mẫu quy định.
- Điều 27. Tiêu chuẩn, điều kiện của người dịch Điều 27 quy định người dịch phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có bằng cử nhân ngoại ngữ trở lên về thứ tiếng cần dịch hoặc bằng tốt nghiệp đại học trở lên đối với thứ tiếng cần dịch. Đối với ngôn ngữ không phổ biến, nếu không có bằng theo quy định thì phải thông thạo ngôn ngữ cần dịch.
- Điều 28. Cộng tác viên dịch thuật Điều 28 quy định người đủ tiêu chuẩn theo Điều 27 được làm cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp trong phạm vi cả nước; Phòng Tư pháp kiểm tra, lập danh sách, báo cáo Sở Tư pháp phê duyệt; niêm yết công khai; người dịch phải ký hợp đồng cộng tác viên dịch thuật với Phòng Tư pháp.
- Điều 29. Đăng ký chữ ký mẫu Điều 29 quy định người dịch là cộng tác viên của Phòng Tư pháp phải đăng ký chữ ký mẫu tại Phòng Tư pháp. Khi đăng ký, phải nộp Văn bản đề nghị đăng ký chữ ký mẫu và trực tiếp ký trước mặt Trưởng Phòng Tư pháp 03 chữ ký mẫu trong văn bản đó.
- Điều 30. Trách nhiệm của người dịch và người thực hiện chứng thực chữ ký người dịch Điều 30 quy định người dịch chịu trách nhiệm trước khách hàng và cơ quan thực hiện chứng thực về tính chính xác của nội dung bản dịch; không được dịch giấy tờ, văn bản quy định tại Điều 32 để yêu cầu chứng thực chữ ký người dịch. Người thực hiện chứng thực chịu trách nhiệm về tính xác thực về chữ ký của người dịch trong bản dịch.
- Điều 31. Thủ tục chứng thực chữ ký người dịch Điều 31 quy định thủ tục chứng thực chữ ký người dịch đối với hai nhóm: cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp và người tự dịch giấy tờ, văn bản phục vụ mục đích cá nhân. Người thực hiện chứng thực phải kiểm tra giấy tờ, đối chiếu chữ ký và thực hiện ghi lời chứng, ký, đóng dấu theo quy định.
- Điều 32. Giấy tờ, văn bản không được dịch để chứng thực chữ ký người dịch Điều 32 liệt kê các loại giấy tờ, văn bản bị cấm dịch để chứng thực chữ ký người dịch, bao gồm giấy tờ bị tẩy xóa, hư hỏng, có dấu mật, có nội dung thuộc Khoản 4 Điều 22 hoặc chưa được hợp pháp hóa lãnh sự.
- Điều 33. Thời hạn chứng thực chữ ký người dịch Điều 33 quy định thời hạn chứng thực chữ ký người dịch được thực hiện theo Điều 7 Nghị định 23/2015/NĐ-CP hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực.
- Điều 34. Phạm vi chứng thực hợp đồng, giao dịch Điều 34 quy định hai nhóm hợp đồng, giao dịch được chứng thực: loại pháp luật quy định phải chứng thực và loại pháp luật không quy định phải chứng thực nhưng cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu.
- Điều 35. Trách nhiệm của người yêu cầu chứng thực hợp đồng, giao dịch và người thực hiện chứng thực hợp đồng, giao dịch Điều 35 phân định trách nhiệm giữa người yêu cầu chứng thực và người thực hiện chứng thực hợp đồng, giao dịch. Người yêu cầu chịu trách nhiệm về nội dung, tính hợp pháp của hợp đồng và giấy tờ; người thực hiện chứng thực chịu trách nhiệm về thời gian, địa điểm, năng lực hành vi, ý chí tự nguyện, chữ ký/điểm chỉ và có quyền từ chối nếu nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội.
- Điều 36. Thủ tục chứng thực hợp đồng, giao dịch Điều 36 quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục chứng thực hợp đồng, giao dịch. Người yêu cầu nộp hồ sơ; người thực hiện chứng thực kiểm tra điều kiện; các bên ký trước mặt, trừ trường hợp đã đăng ký chữ ký mẫu; ghi lời chứng, đánh số trang, đóng dấu giáp lai và ghi vào sổ chứng thực.
- Điều 37. Thời hạn chứng thực hợp đồng, giao dịch Thời hạn chứng thực hợp đồng, giao dịch không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời hạn có thể kéo dài hơn nếu có thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực.
- Điều 38. Chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch Điều 38 quy định việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã chứng thực chỉ được thực hiện khi có thỏa thuận bằng văn bản của các bên và tại cơ quan đã chứng thực hợp đồng, giao dịch. Riêng di chúc có thể thực hiện tại bất kỳ cơ quan có thẩm quyền chứng thực nào và phải thông báo cho cơ quan đã chứng thực trước đây.
- Điều 39. Sửa lỗi sai sót trong hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực Điều 39 quy định việc sửa lỗi sai sót trong khi ghi chép, đánh máy, in hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực phải theo thỏa thuận bằng văn bản của các bên, nếu không ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của các bên và được thực hiện tại cơ quan đã chứng thực. Người thực hiện chứng thực gạch chân lỗi, đóng dấu, ghi nội dung sửa, họ tên, chữ ký, ngày tháng năm sửa vào bên lề.
- Điều 40. Cấp bản sao có chứng thực từ bản chính hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực Điều 40 quy định cơ quan lưu trữ hợp đồng, giao dịch có trách nhiệm cấp bản sao có chứng thực từ bản chính hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực theo yêu cầu của các bên tham gia hoặc người có quyền, nghĩa vụ liên quan. Người yêu cầu phải xuất trình bản chính hoặc bản sao có chứng thực CMND/Hộ chiếu còn giá trị sử dụng. Việc chứng thực bản sao được thực hiện theo Khoản 2, Khoản 3 Điều 20 Nghị định này.
- Điều 41. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp trong quản lý nhà nước về chứng thực Điều 41 quy định Bộ Tư pháp giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về chứng thực trong phạm vi cả nước. Bộ Tư pháp có 6 nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể từ soạn thảo, hướng dẫn, kiểm tra đến ứng dụng công nghệ thông tin, hợp tác quốc tế và báo cáo Chính phủ.
- Điều 42. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao trong quản lý nhà nước về chứng thực Điều 42 quy định Bộ Ngoại giao phối hợp với Bộ Tư pháp quản lý nhà nước về chứng thực đối với các Cơ quan đại diện; đồng thời nêu nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan đại diện và trách nhiệm của viên chức lãnh sự, viên chức ngoại giao làm công tác chứng thực.
- Điều 43. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong quản lý nhà nước về chứng thực Điều 43 quy định nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về chứng thực của UBND cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã; đồng thời xác định cơ quan giúp việc (Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, Công chức Tư pháp - Hộ tịch) và trách nhiệm thông báo mẫu chữ ký chứng thực.
- Điều 44. Xử lý vi phạm Điều 44 quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong chứng thực theo pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; đồng thời quy định trách nhiệm kỷ luật, bồi thường của người thực hiện chứng thực và người dịch khi gây thiệt hại do lỗi của mình.
- Điều 45. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo Điều 45 quy định việc khiếu nại, giải quyết khiếu nại, tố cáo và giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động chứng thực được thực hiện theo pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
- Điều 46. Nhiệm vụ của các tổ chức hành nghề công chứng Điều 46 quy định tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm lưu trữ sổ chứng thực, văn bản chứng thực và định kỳ 6 tháng, hằng năm tổng hợp tình hình, thống kê số liệu về chứng thực báo cáo Sở Tư pháp.
- Điều 47. Điều khoản chuyển tiếp Điều 47 quy định xử lý các trường hợp chuyển tiếp khi địa bàn đã chuyển giao chứng thực hợp đồng, giao dịch cho tổ chức hành nghề công chứng nhưng trước đó hợp đồng đã được chứng thực tại UBND cấp huyện, cấp xã. Đồng thời, UBND cấp huyện tiếp tục chứng thực hợp đồng, giao dịch về nhà ở tại đô thị theo Luật Nhà ở 2005 đến hết ngày 30/6/2015.
- Điều 48. Hiệu lực thi hành Điều 48 quy định Nghị định 23/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/4/2015 và thay thế các văn bản trước đây về cấp bản sao, chứng thực bản sao, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.
- Điều 49. Trách nhiệm thi hành Điều 49 quy định trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định 23/2015/NĐ-CP. Bộ Tư pháp chủ trì hướng dẫn; Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao phối hợp; các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành.