Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy

Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy

Bài học trong chủ đề

44 bài · 118 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy, nhưng loại trừ chữ ký số chuyên dùng công vụ và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định áp dụng cho cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia trực tiếp hoặc có liên quan đến chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy.
  3. Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 định nghĩa các khái niệm cơ bản như khóa, ký số, chứng thư chữ ký số có hiệu lực, mã bảo đảm toàn vẹn thông điệp dữ liệu, thuê bao, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia, quy chế chứng thực, phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số, phương tiện lưu khóa bí mật.
  4. Điều 4. Chứng thư chữ ký điện tử Điều 4 phân loại chứng thư chữ ký điện tử thành bốn loại: chứng thư chữ ký số gốc của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia; chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy; chứng thư chữ ký số công cộng; chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng.
  5. Điều 5. Nội dung của chứng thư chữ ký điện tử Điều 5 liệt kê tám nội dung bắt buộc của chứng thư chữ ký điện tử, bao gồm thông tin về tổ chức tạo lập, thông tin về tổ chức/cá nhân được cấp, số hiệu, thời hạn hiệu lực, dữ liệu kiểm tra chữ ký, chữ ký điện tử của tổ chức tạo lập, mục đích phạm vi sử dụng và trách nhiệm pháp lý.
  6. Điều 6. Nội dung của chứng thư chữ ký số Điều 6 quy định nội dung bắt buộc của chứng thư chữ ký số gốc, chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy và chứng thư chữ ký số công cộng. Mỗi loại có danh mục thành phần riêng, nhưng đều phải có các thông tin cốt lõi như tên tổ chức, số hiệu, thời hạn hiệu lực, khóa công khai, chữ ký số, mục đích phạm vi sử dụng, trách nhiệm pháp lý và thuật toán khóa không đối xứng.
  7. Điều 7. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký số Điều 7 quy định thời hạn hiệu lực cụ thể cho từng loại chứng thư chữ ký số và chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng. Thời hạn được xác định theo năm, có sự khác biệt giữa chứng thư gốc, chứng thư của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy, chứng thư công cộng và chứng thư chuyên dùng.
  8. Điều 8. Định dạng chứng thư chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký số Điều 8 yêu cầu các cơ quan, tổ chức khi cấp, phát hành chứng thư chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký số phải tuân thủ quy định về định dạng do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành. Quy định này áp dụng cho cả tổ chức tạo lập chữ ký điện tử chuyên dùng và tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy.
  9. Điều 9. Chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn Điều 9 quy định điều kiện để chữ ký điện tử chuyên dùng được coi là bảo đảm an toàn, bao gồm việc đáp ứng yêu cầu tại khoản 2 Điều 22 Luật Giao dịch điện tử hoặc được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký điện tử của cơ quan, tổ chức tạo lập. Đồng thời, Điều 9 xác định phạm vi sử dụng và trách nhiệm pháp lý của cơ quan, tổ chức tạo lập.
  10. Điều 10. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn Điều 10 quy định thành phần hồ sơ đề nghị cấp mới và cấp lại chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn. Hồ sơ cấp mới gồm 5 loại giấy tờ, trong khi hồ sơ cấp lại gồm 4 loại giấy tờ với một số điểm khác biệt.
  11. Điều 11. Quy trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ cấp, cấp lại chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn Điều 11 quy định quy trình nộp hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, phối hợp thẩm tra và thời hạn giải quyết cấp, cấp lại chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn. Thời hạn kiểm tra hợp lệ là 07 ngày làm việc; thời hạn trả lời phối hợp thẩm tra là 15 ngày; thời hạn thẩm tra, đánh giá thực tế là 20 ngày.
  12. Điều 13. Chứng thư chữ ký số của cơ quan, tổ chức và người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức Điều 13 quy định quyền được cấp, phát hành chứng thư chữ ký số cho cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền; chứng thư cấp cho người có thẩm quyền phải nêu rõ chức danh và tên cơ quan, tổ chức.
  13. Điều 14. Sử dụng chữ ký số và chứng thư chữ ký số của cơ quan, tổ chức và người có thẩm quyền Chữ ký số của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền chỉ được sử dụng để thực hiện giao dịch, hoạt động đúng thẩm quyền và chức danh ghi trên chứng thư. Ký thay, ký thừa lệnh được hiểu căn cứ vào chức danh của người ký số trên chứng thư.
  14. Điều 15. Nghĩa vụ của người ký trước khi thực hiện ký số Trước khi ký số, người ký phải kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số của mình và của tổ chức phát hành; chỉ ký khi cả hai đều có hiệu lực. Đồng thời phải sử dụng phần mềm ký số đáp ứng yêu cầu tại Điều 17.
  15. Điều 16. Nghĩa vụ của người nhận khi nhận thông điệp dữ liệu được ký số Người nhận phải kiểm tra thông tin trên chứng thư chữ ký số, chữ ký số tương ứng khóa công khai, hiệu lực chứng thư nước ngoài (nếu có). Chữ ký số chỉ có hiệu lực khi kiểm tra tại điểm a và điểm b khoản 2 đồng thời có hiệu lực; người nhận chịu trách nhiệm nếu không tuân thủ hoặc đã biết tình trạng tạm dừng, thu hồi, hết hạn.
  16. Điều 17. Yêu cầu đối với phần mềm ký số, phần mềm kiểm tra chữ ký số Điều 17 quy định yêu cầu chung và chức năng bắt buộc đối với phần mềm ký số và phần mềm kiểm tra chữ ký số theo Nghị định 23/2025/NĐ-CP. Phần mềm phải tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật và không gây rào cản kỹ thuật hạn chế việc kiểm tra hiệu lực chữ ký số. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định yêu cầu kỹ thuật cụ thể.
  17. Điều 18 khoản 5. Phương án kỹ thuật bổ sung cho dịch vụ dấu thời gian và chứng thực thông điệp dữ liệu Ngoài việc đáp ứng khoản 3, dịch vụ dấu thời gian và chứng thực thông điệp dữ liệu phải có nguồn thời gian theo quy định về nguồn thời gian chuẩn quốc gia và giải pháp cung cấp thông tin cho tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia.
  18. Điều 20. Quy trình tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, thay đổi nội dung, gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy Điều 20 quy định cách thức nộp hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và thời hạn xử lý của Bộ Thông tin và Truyền thông. Hồ sơ có thể nộp trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến; thời hạn kiểm tra hợp lệ là 07 ngày làm việc.
  19. Điều 21. Quy trình giải quyết hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, thay đổi nội dung, gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy Điều 21 Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định thời hạn và trình tự giải quyết bốn loại hồ sơ: cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung và gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy. Trong đó nêu rõ các mốc thời gian xử lý của Bộ Thông tin và Truyền thông, nghĩa vụ phối hợp của Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ và điều kiện để tổ chức được cấp chứng thư chữ ký số.
  20. Điều 22. Tạm đình chỉ giấy phép cung cấp dịch vụ tin cậy Điều 22 quy định các trường hợp tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy bị tạm đình chỉ giấy phép không quá 06 tháng, thủ tục tạm đình chỉ, tạm dừng chứng thư chữ ký số và việc phục hồi sau khi khắc phục. Đây là nội dung quan trọng về chế tài hành chính trong lĩnh vực dịch vụ tin cậy.
  21. Điều 23. Thu hồi giấy phép Điều 23 quy định các trường hợp tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy bị thu hồi giấy phép, thủ tục thu hồi, thời hạn cấm cấp phép sau vi phạm và trách nhiệm giám sát bàn giao của Bộ Thông tin và Truyền thông.
  22. Điều 24. Dịch vụ cấp dấu thời gian Điều 24 quy định dịch vụ cấp dấu thời gian gồm các hoạt động: gắn thời gian vào thông điệp dữ liệu, cung cấp thông tin chứng thực, lưu trữ quản lý thông tin người sử dụng, cấp/gia hạn/tạm dừng/phục hồi/thu hồi tài khoản thuê bao, duy trì trực tuyến dữ liệu về người sử dụng và dấu thời gian đã cấp.
  23. Điều 25. Dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu Điều 25 quy định hai loại dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu: dịch vụ lưu trữ và xác nhận tính toàn vẹn, dịch vụ gửi nhận bảo đảm. Mỗi loại bao gồm các hoạt động cụ thể nhằm đảm bảo an toàn, xác thực và toàn vẹn thông điệp.
  24. Điều 26. Dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng Điều 26 định nghĩa dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng và liệt kê ba mô hình ký số. Dịch vụ này do tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy cung cấp, bao gồm các hoạt động được quy định tại các Điều 35–44 của Nghị định.
  25. Điều 27. Kiểm toán kỹ thuật Điều 27 định nghĩa kiểm toán kỹ thuật là hoạt động đánh giá độc lập, khách quan đối với hệ thống thông tin, quy trình cung cấp dịch vụ nhằm xác định việc đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật và yêu cầu kỹ thuật. Bộ Thông tin và Truyền thông quy định kiểm toán kỹ thuật.
  26. Điều 28. Mã quản lý thiết bị Điều 28 quy định về mã quản lý thiết bị, các trường thông tin của mã, các thiết bị phải gắn mã, thủ tục cấp mã và trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy. Mã được cấp tự động qua cổng dịch vụ công trực tuyến trong vòng 08 giờ làm việc.
  27. Điều 29. Quy chế chứng thực mẫu Quy chế chứng thực mẫu quy định nội dung tối thiểu về chính sách chứng thư chữ ký điện tử, phạm vi, mục đích sử dụng, đối tượng được cấp, phát hành, yêu cầu đối với vòng đời hoạt động của chứng thư. Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quy chế này; các tổ chức liên quan phải xây dựng, công khai, thực hiện và thông báo khi có thay đổi.
  28. Điều 30. Liên thông với tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia Điều 30 quy định yêu cầu đối với việc liên thông của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia với các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, chữ ký số chuyên dùng công vụ và việc cập nhật trạng thái chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài. Các yêu cầu gồm kiểm tra trạng thái, bảo vệ dữ liệu, xác thực dữ liệu và điều kiện kỹ thuật.
  29. Điều 31. Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy Điều 31 quy định trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy: thực hiện theo Luật Giao dịch điện tử và pháp luật liên quan; kiểm toán kỹ thuật định kỳ 02 năm; duy trì cơ sở dữ liệu chứng thư chữ ký số công cộng và cơ sở dữ liệu hoạt động cung cấp dịch vụ khi bị tạm đình chỉ cho đến khi được phục hồi.
  30. Điều 32. Trách nhiệm khi áp dụng dấu thời gian Điều 32 quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi áp dụng, kiểm tra dấu thời gian và phát triển phần mềm ứng dụng dấu thời gian. Người nhận kiểm tra dấu thời gian phải sử dụng dịch vụ được cấp phép, dùng công cụ kiểm tra đạt tiêu chuẩn, và chịu trách nhiệm nếu không tuân thủ hoặc đã biết về tình trạng chứng thư bị tạm dừng, thu hồi, hết hạn.
  31. Điều 33. Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia Điều 33 Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia trong việc xây dựng, quản lý hạ tầng chứng thực điện tử quốc gia; công bố thông tin trên trang thông tin điện tử; điều phối xử lý sự cố; đánh giá quy trình vận hành; cấp chứng thư chữ ký số; thu phí; nghiên cứu, kiểm tra và hợp tác quốc tế.
  32. Điều 35. Đề nghị phát hành chứng thư chữ ký số công cộng Điều 35 quy định trình tự, thủ tục đề nghị phát hành chứng thư chữ ký số công cộng, bao gồm nộp hồ sơ, kiểm tra và xử lý hồ sơ, phát hành chứng thư, và trường hợp đặc biệt đã thiết lập quan hệ và xác minh thông tin.
  33. Điều 36. Phát hành chứng thư chữ ký số công cộng bằng phương thức điện tử Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng khi phát hành chứng thư chữ ký số bằng phương thức điện tử phải công khai quy trình, thủ tục và thực hiện tối thiểu 4 bước. Đồng thời phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu về giải pháp công nghệ, xác nhận đồng ý, quản lý rủi ro và lưu trữ dữ liệu.
  34. Điều 37. Tạo khóa, phân phối và quản lý khóa cho thuê bao Điều 37 quy định về việc tạo khóa, phân phối khóa và trách nhiệm quản lý khóa của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng. Tổ chức, cá nhân có thể tự tạo cặp khóa hoặc yêu cầu tổ chức cung cấp dịch vụ tạo cặp khóa; việc lưu trữ, chuyển giao khóa bí mật phải tuân thủ các điều kiện cụ thể.
  35. Điều 39. Gia hạn chứng thư chữ ký số công cộng cho thuê bao Điều 39 quy định quyền yêu cầu gia hạn của thuê bao và nghĩa vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng trong việc gia hạn chứng thư chữ ký số. Việc gia hạn phải hoàn thành trước khi chứng thư hết hiệu lực, bảo đảm định danh đúng chủ thể và xác thực danh tính; nếu thay đổi khóa công khai phải có yêu cầu và lý do, thực hiện theo Điều 37 và Điều 38.
  36. Điều 40. Thay đổi cặp khóa cho thuê bao Điều 40 quy định thủ tục thay đổi cặp khóa cho thuê bao. Khi có nhu cầu, thuê bao phải có giấy đề nghị thay đổi cặp khóa; việc tạo khóa, phân phối khóa và công bố chứng thư với khóa công khai mới thực hiện theo Điều 37 và Điều 38.
  37. Điều 41. Tạm dừng chứng thư chữ ký số công cộng của thuê bao Điều 41 quy định các trường hợp tạm dừng chứng thư chữ ký số công cộng, trách nhiệm thông báo của tổ chức cung cấp dịch vụ và việc phục hồi chứng thư khi không còn căn cứ tạm dừng.
  38. Điều 42. Thu hồi chứng thư chữ ký số công cộng của thuê bao Điều 42 quy định các trường hợp thu hồi chứng thư chữ ký số công cộng, trách nhiệm thông báo và công bố của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.
  39. Điều 43. Cung cấp thông tin Điều 43 quy định trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng trong việc công bố, cập nhật, cung cấp trực tuyến và lưu trữ thông tin. Tổ chức phải công khai các thông tin cơ bản 24/7, cập nhật trong 24 giờ khi có thay đổi, cung cấp thông tin thời gian thực cho cơ quan quản lý và lưu trữ thông tin thuê bao, chứng thư số theo thời hạn luật định. Ngoài ra, tổ chức còn phải kết nối cơ sở dữ liệu và chịu trách nhiệm về tính xác thực của thông tin thuê bao.
  40. Điều 44. Kết nối đến Cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng Điều 44 quy định trách nhiệm kết nối của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng và các hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử sử dụng chữ ký số đến Cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng. Việc kết nối nhằm bảo đảm tính xác thực, toàn vẹn và chống chối bỏ của thông điệp dữ liệu. Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn chi tiết việc thực hiện kết nối.
  41. Điều 45. Quyền và trách nhiệm của thuê bao sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng Điều 45 quy định quyền và nghĩa vụ của thuê bao dùng dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng. Thuê bao có quyền yêu cầu cung cấp thông tin bằng văn bản, yêu cầu tạm dừng/thu hồi chứng thư; đồng thời phải cung cấp thông tin trung thực, bảo vệ khóa bí mật, thông báo kịp thời khi có dấu hiệu lộ khóa và chịu trách nhiệm trước pháp luật khi vi phạm.
  42. Điều 46. Hiệu lực thi hành Điều 46 quy định Nghị định 23/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/4/2025. Đồng thời, Nghị định 130/2018/NĐ-CP và Nghị định 48/2024/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, trừ trường hợp quy định tại Điều 47.
  43. Điều 47. Quy định chuyển tiếp về dịch vụ chứng thực chữ ký số Điều 47 quy định xử lý chuyển tiếp đối với tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng đã được cấp phép trước đây, bao gồm phí duy trì hệ thống, thời hạn nâng cấp hệ thống, thời hạn chứng thư số cấp một lần và trách nhiệm nâng cấp phần mềm ký số.
  44. Điều 48. Trách nhiệm thi hành Điều 48 quy định trách nhiệm thi hành Nghị định 23/2025/NĐ-CP của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.