Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Luật Thỏa thuận quốc tế số 70/2020/QH14
Luật Thỏa thuận quốc tế số 70/2020/QH14
Bài học trong chủ đề
52 bài · 95 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Luật Thỏa thuận quốc tế số 70/2020/QH14, bao gồm các nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục ký kết, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện, tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan. Đồng thời, Điều 1 loại trừ một số loại thỏa thuận không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 2 giải thích các từ ngữ quan trọng được sử dụng trong Luật Thỏa thuận quốc tế số 70/2020/QH14, bao gồm các khái niệm như thỏa thuận quốc tế, bên ký kết Việt Nam, cơ quan nhà nước ở trung ương, bên ký kết nước ngoài, ký kết, ký, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế.
- Điều 3. Nguyên tắc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế Điều 3 quy định 7 nguyên tắc cơ bản khi ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế, gồm phù hợp Hiến pháp, pháp luật, lợi ích quốc gia; không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ theo pháp luật quốc tế; bảo đảm đối ngoại, hiệu quả, kinh phí; đúng chức năng, nhiệm vụ, trình tự, thủ tục; không ràng buộc trách nhiệm của Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ hoặc cơ quan, tổ chức Việt Nam không ký kết; UBND cấp xã ở khu vực biên giới chỉ ký kết với chính quyền địa phương cấp tương đương; bên ký kết có trách nhiệm thực hiện và quyền yêu cầu bên kia thực hiện.
- Điều 4. Nội dung quản lý nhà nước về thỏa thuận quốc tế Điều 4 liệt kê 6 nội dung quản lý nhà nước về thỏa thuận quốc tế: ban hành văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm việc ký kết và thực hiện theo quy định; phổ biến, giáo dục, hướng dẫn thi hành; thống kê, lưu trữ; kiểm tra, thanh tra, khen thưởng, xử lý vi phạm; giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Điều 5. Cơ quan quản lý nhà nước về thỏa thuận quốc tế Điều 5 phân công trách nhiệm quản lý nhà nước: Chính phủ thống nhất quản lý; Bộ Ngoại giao chịu trách nhiệm trước Chính phủ; Bộ, cơ quan ngang Bộ phối hợp với Bộ Ngoại giao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn; UBND cấp tỉnh phối hợp với Bộ Ngoại giao đối với cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã ở khu vực biên giới.
- Điều 6. Tên gọi của thỏa thuận quốc tế Điều 6 quy định thỏa thuận quốc tế có thể mang tên gọi như thỏa thuận, thông cáo, tuyên bố, ý định thư, bản ghi nhớ, biên bản thỏa thuận, biên bản trao đổi, chương trình hợp tác, kế hoạch hợp tác hoặc tên gọi khác, trừ các tên gọi đặc thù của điều ước quốc tế là công ước, hiệp ước, định ước, hiệp định.
- Điều 7. Ngôn ngữ của thỏa thuận quốc tế Điều 7 yêu cầu thỏa thuận quốc tế phải có văn bản bằng tiếng Việt, trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữa bên ký kết Việt Nam và bên ký kết nước ngoài. Nếu chỉ có văn bản tiếng nước ngoài, bên ký kết Việt Nam phải dịch ra tiếng Việt; bản tiếng Việt phải chính xác về nội dung và thống nhất về hình thức với bản tiếng nước ngoài.
- Điều 8. Thẩm quyền quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Nhà nước, Chính phủ Điều 8 quy định Chủ tịch nước quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Nhà nước; Thủ tướng Chính phủ quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Chính phủ.
- Điều 9. Trình tự, thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Nhà nước, Chính phủ Điều 9 quy định trình tự từ lấy ý kiến, hoàn thiện hồ sơ, quyết định ký kết đến báo cáo sau khi ký thỏa thuận quốc tế nhân danh Nhà nước hoặc Chính phủ. Cơ quan chủ trì phải gửi hồ sơ lấy ý kiến Bộ Ngoại giao và cơ quan liên quan; cơ quan được lấy ý kiến trả lời trong 07 ngày làm việc. Chủ tịch nước hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định và ký hoặc ủy quyền ký; trong 15 ngày kể từ ngày ký phải báo cáo và gửi bản sao cho Bộ Ngoại giao và cơ quan liên quan.
- Điều 10. Cấp Giấy ủy quyền ký thỏa thuận quốc tế nhân danh Nhà nước, Chính phủ Điều 10 xác định Bộ trưởng Bộ Ngoại giao là người cấp Giấy ủy quyền ký thỏa thuận quốc tế nhân danh Nhà nước, Chính phủ. Việc cấp phải dựa trên văn bản đồng ý của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, trừ trường hợp thỏa thuận do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ký.
- Điều 11. Rà soát, đối chiếu văn bản thỏa thuận quốc tế nhân danh Nhà nước, Chính phủ trước khi ký kết Điều 11 yêu cầu trước khi ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Nhà nước, Chính phủ, cơ quan chủ trì phải phối hợp với Bộ Ngoại giao và cơ quan nhà nước liên quan rà soát, đối chiếu văn bản tiếng Việt với văn bản tiếng nước ngoài. Mục đích là bảo đảm chính xác về nội dung và thống nhất về hình thức.
- Điều 12. Thẩm quyền quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Quốc hội, cơ quan của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Kiểm toán nhà nước Điều 12 phân định thẩm quyền quyết định ký kết thỏa thuận quốc tế cho các chủ thể thuộc Quốc hội và Kiểm toán nhà nước. Mỗi chức danh hoặc cơ quan có thẩm quyền tương ứng với phạm vi nhân danh cụ thể: Quốc hội, cơ quan của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Kiểm toán nhà nước.
- Điều 13. Trình tự, thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Quốc hội, cơ quan của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Kiểm toán nhà nước Điều 13 quy định trình tự, thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Quốc hội và các cơ quan hữu quan. Nội dung bao gồm lấy ý kiến bằng văn bản, thời hạn trả lời, thẩm quyền quyết định ký kết, xử lý khi có ý kiến không đồng ý và chế độ báo cáo sau khi ký kết.
- Điều 14. Thẩm quyền quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Văn phòng Chủ tịch nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao Điều 14 xác định thẩm quyền quyết định ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Văn phòng Chủ tịch nước, Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Mỗi cơ quan có người đứng đầu quyết định việc ký kết nhân danh cơ quan mình.
- Điều 15. Trình tự, thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Văn phòng Chủ tịch nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao Điều 15 quy định trình tự, thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Văn phòng Chủ tịch nước, Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Quy trình gồm lấy ý kiến Bộ Ngoại giao và cơ quan liên quan, thời hạn trả lời, thẩm quyền quyết định ký, xử lý khi có ý kiến không đồng ý và báo cáo sau khi ký.
- Điều 16. Thẩm quyền quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ Điều này xác định người có thẩm quyền quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ. Thẩm quyền thuộc về Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, người đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ.
- Điều 17. Trình tự, thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ Điều này quy định trình tự, thủ tục để ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ. Bao gồm các bước lấy ý kiến, thời hạn trả lời, thẩm quyền quyết định và ký kết, xử lý khi có ý kiến không đồng ý, và báo cáo sau khi ký kết.
- Điều 18. Thẩm quyền quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan nhà nước cấp tỉnh Điều này quy định thẩm quyền quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan nhà nước cấp tỉnh. Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền tương ứng.
- Điều 19. Trình tự, thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan nhà nước cấp tỉnh Điều này quy định trình tự, thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan nhà nước cấp tỉnh, tương tự như Điều 17 nhưng áp dụng cho cấp tỉnh. Bao gồm lấy ý kiến, thời hạn trả lời, thẩm quyền quyết định và ký kết, xử lý khi có ý kiến không đồng ý, và báo cáo sau khi ký kết.
- Điều 20. Ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh tổng cục, cục thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới Điều này quy định thẩm quyền ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh các cơ quan cấp dưới như tổng cục, cục thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới. Thẩm quyền thuộc về Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Điều 21. Thẩm quyền quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan trung ương của tổ chức Điều này quy định thẩm quyền ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan trung ương của tổ chức. Người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức quyết định sau khi có văn bản đồng ý của cơ quan quản lý hoạt động đối ngoại của tổ chức.
- Điều 22. Trình tự, thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan trung ương của tổ chức Điều 22 quy định trình tự, thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan trung ương của tổ chức, bao gồm các bước lấy ý kiến, trình cơ quan quản lý hoạt động đối ngoại của tổ chức, ký kết và báo cáo. Thời hạn trả lời ý kiến là 07 ngày làm việc; sau khi ký kết, phải báo cáo và gửi bản sao trong 15 ngày.
- Điều 23. Ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan cấp tỉnh của tổ chức Điều 23 quy định thẩm quyền quyết định ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan cấp tỉnh của tổ chức thuộc về cơ quan quản lý hoạt động đối ngoại của cơ quan cấp tỉnh. Chính phủ quy định chi tiết việc ký kết và thực hiện.
- Điều 24. Ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh nhiều cơ quan, tổ chức Điều 24 quy định khi hai hoặc nhiều cơ quan, tổ chức cùng ký kết thỏa thuận quốc tế với bên nước ngoài, các bên phải thống nhất bằng văn bản chỉ định cơ quan, tổ chức làm đầu mối ký kết. Nếu không thống nhất được thì báo cáo cơ quan cấp trên có thẩm quyền quyết định. Cơ quan đầu mối có trách nhiệm lấy ý kiến, trình cơ quan có thẩm quyền khi có ý kiến khác nhau, tổ chức ký kết và báo cáo theo quy định tại Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7 của Chương này.
- Điều 25. Ký kết thỏa thuận quốc tế liên quan đến quốc phòng, an ninh, đầu tư Điều 25 quy định ngoài việc tuân thủ các điều 9, 13, 15, 17, 19, 22 và 24, khi ký kết thỏa thuận quốc tế liên quan đến quốc phòng, an ninh, đầu tư, cơ quan có thẩm quyền phải gửi hồ sơ đề xuất để lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc Bộ Kế hoạch và Đầu tư tương ứng. Các cơ quan được lấy ý kiến trả lời trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo Điều 27.
- Điều 26. Ký kết thỏa thuận quốc tế của các cơ quan, đơn vị trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân Điều 26 giao Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể việc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế của các cơ quan, đơn vị trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân, phù hợp với nguyên tắc tại Điều 3 của Luật.
- Điều 27. Hồ sơ lấy ý kiến về đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế Điều 27 quy định hồ sơ lấy ý kiến về đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế gồm văn bản đề xuất và dự thảo văn bản thỏa thuận quốc tế. Văn bản đề xuất phải có các nội dung chủ yếu về yêu cầu, mục đích, nội dung chính, đánh giá sự phù hợp, tác động, tuân thủ nguyên tắc, tính khả thi, hiệu quả. Dự thảo văn bản thỏa thuận quốc tế phải bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài, nếu chỉ có tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
- Điều 28. Hồ sơ trình về việc ký kết thỏa thuận quốc tế Điều 28 quy định hồ sơ trình về việc ký kết thỏa thuận quốc tế gồm bốn thành phần: văn bản đề xuất (bao gồm nội dung tại khoản 1 Điều 27 và vấn đề có ý kiến khác nhau, đề xuất ủy quyền ký nếu có); ý kiến bằng văn bản của cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến; dự thảo văn bản thỏa thuận quốc tế. Dự thảo phải bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài, nếu chỉ có tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
- Điều 29. Nội dung Bộ Ngoại giao cho ý kiến về đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế Điều 29 quy định Bộ Ngoại giao cho ý kiến về đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế với 7 nội dung: sự cần thiết, mục đích; đánh giá sự phù hợp với lợi ích quốc gia, dân tộc, đường lối đối ngoại; đánh giá sự phù hợp với điều ước quốc tế có liên quan; đánh giá nội dung đối với việc làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ của Việt Nam theo pháp luật quốc tế; tên gọi, hình thức, danh nghĩa ký kết, cấp ký kết, ngôn ngữ, hiệu lực, kỹ thuật văn bản; việc tuân thủ trình tự, thủ tục; tính thống nhất giữa văn bản tiếng Việt và tiếng nước ngoài.
- Điều 30. Nội dung các cơ quan, tổ chức có liên quan cho ý kiến về đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế Điều 30 quy định các cơ quan, tổ chức có liên quan cho ý kiến về đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế với 3 nội dung: đánh giá sự phù hợp giữa nội dung hợp tác quốc tế và chủ trương hợp tác quốc tế của ngành, lĩnh vực; đánh giá sự phù hợp với pháp luật chuyên ngành; đánh giá tính khả thi và hiệu quả của thỏa thuận quốc tế.
- Điều 31. Ký thỏa thuận quốc tế trong chuyến thăm của đoàn cấp cao Điều 31 quy định trách nhiệm phối hợp hoàn thành thủ tục ký và hoàn thiện dự thảo thỏa thuận quốc tế được quyết định cho ký trong chuyến thăm của đoàn cấp cao. Bộ Ngoại giao hoặc Ủy ban Đối ngoại của Quốc hội chủ trì hoặc phối hợp rà soát, đối chiếu văn bản cuối cùng; Bộ Ngoại giao hoặc Văn phòng Quốc hội phối hợp với bên nước ngoài tổ chức lễ ký.
- Điều 32. Hiệu lực của thỏa thuận quốc tế Điều 32 quy định thỏa thuận quốc tế có hiệu lực theo quy định của thỏa thuận quốc tế đó. Trường hợp thỏa thuận quốc tế không quy định về hiệu lực thì thỏa thuận quốc tế đó có hiệu lực theo sự thống nhất bằng văn bản giữa bên ký kết Việt Nam và bên ký kết nước ngoài.
- Điều 33. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế Điều 33 quy định thẩm quyền, trình tự thủ tục và thông báo khi sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế. Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định ký kết thì có thẩm quyền quyết định sửa đổi, bổ sung, gia hạn.
- Điều 34. Chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế Điều 34 quy định các trường hợp chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế; thẩm quyền quyết định; trình tự thủ tục và thông báo cho Bộ Ngoại giao.
- Điều 35. Điều kiện áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn ký kết thỏa thuận quốc tế Điều 35 quy định các điều kiện để áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn khi ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ và nhân danh cơ quan nhà nước ở trung ương, cấp tỉnh, cơ quan trung ương của tổ chức.
- Điều 36. Trình tự, thủ tục rút gọn ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Nhà nước Điều 36 quy định trình tự, thủ tục rút gọn để ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Nhà nước, bao gồm lấy ý kiến, thời hạn trả lời và thẩm quyền quyết định khi có ý kiến khác nhau.
- Điều 37. Trình tự, thủ tục rút gọn ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Quốc hội Quy định trình tự, thủ tục rút gọn để ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Quốc hội, bao gồm việc lấy ý kiến, thời hạn trả lời, trách nhiệm tổ chức ký kết và xử lý khi có ý kiến khác nhau.
- Điều 38. Trình tự, thủ tục rút gọn ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Chính phủ Quy định trình tự, thủ tục rút gọn để ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Chính phủ, bao gồm việc lấy ý kiến, thời hạn trả lời, trách nhiệm tổ chức ký kết và xử lý khi có ý kiến khác nhau.
- Điều 39. Trình tự, thủ tục rút gọn ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan nhà nước ở trung ương, cơ quan nhà nước cấp tỉnh, cơ quan trung ương của tổ chức Quy định trình tự, thủ tục rút gọn để ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan nhà nước ở trung ương, cơ quan nhà nước cấp tỉnh, cơ quan trung ương của tổ chức, bao gồm việc lấy ý kiến và thời hạn trả lời.
- Điều 40. Hồ sơ lấy ý kiến về đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế theo trình tự, thủ tục rút gọn Quy định thành phần hồ sơ lấy ý kiến về đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế theo trình tự rút gọn, gồm văn bản đề nghị cho ý kiến, tài liệu chứng minh và dự thảo văn bản thỏa thuận.
- Điều 41. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế theo trình tự, thủ tục rút gọn Quy định việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế theo trình tự rút gọn, bao gồm trường hợp không nhất thiết lấy ý kiến và thời hạn trả lời khi được lấy ý kiến.
- Điều 42. Trách nhiệm thực hiện thỏa thuận quốc tế của cơ quan nhà nước, cơ quan của tổ chức Điều 42 quy định trách nhiệm của cơ quan nhà nước ở trung ương, cấp tỉnh, cơ quan trung ương và cấp tỉnh của tổ chức trong việc tổ chức thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan đó đã ký kết hoặc đề xuất ký kết (khi thỏa thuận nhân danh Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ), gồm 6 nhóm trách nhiệm cụ thể.
- Điều 43. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị tham mưu về công tác đối ngoại, hợp tác quốc tế Điều 43 quy định trách nhiệm của cơ quan, đơn vị tham mưu về công tác đối ngoại, hợp tác quốc tế thuộc cơ quan nhà nước ở trung ương và cấp tỉnh trong việc thực hiện thỏa thuận quốc tế, gồm tham mưu xây dựng kế hoạch và đôn đốc thực hiện.
- Điều 44. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao Điều 44 quy định Bộ Ngoại giao có trách nhiệm báo cáo Chính phủ định kỳ hằng năm hoặc theo yêu cầu về tình hình ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế; trình Chính phủ báo cáo Quốc hội theo định kỳ hằng năm hoặc theo yêu cầu; và thống kê thỏa thuận quốc tế đã ký kết.
- Điều 45. Trách nhiệm của Ủy ban Đối ngoại của Quốc hội Điều 45 quy định Ủy ban Đối ngoại của Quốc hội giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế của các cơ quan thuộc Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Kiểm toán nhà nước; chủ trì tổng hợp báo cáo Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tình hình ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế.
- Điều 46. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước ở trung ương, cơ quan nhà nước cấp tỉnh và cơ quan trung ương của tổ chức, cơ quan cấp tỉnh của tổ chức Điều 46 quy định trách nhiệm của cơ quan nhà nước ở trung ương, cơ quan nhà nước cấp tỉnh và cơ quan trung ương của tổ chức, cơ quan cấp tỉnh của tổ chức trong việc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế, ngoài trách nhiệm thực hiện thỏa thuận quốc tế theo Điều 42. Các trách nhiệm bao gồm xây dựng kế hoạch, lưu trữ, báo cáo, phổ biến pháp luật, giám sát và giải quyết khiếu nại tố cáo.
- Điều 47. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, người đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 47 quy định trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, người đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế. Họ phải chịu trách nhiệm trước Chính phủ về các thỏa thuận của cơ quan mình và các đơn vị trực thuộc.
- Điều 48. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị tham mưu về công tác đối ngoại, hợp tác quốc tế của cơ quan nhà nước ở trung ương và cơ quan nhà nước cấp tỉnh Điều 48 quy định trách nhiệm của cơ quan, đơn vị tham mưu về công tác đối ngoại, hợp tác quốc tế của cơ quan nhà nước ở trung ương và cấp tỉnh trong việc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế. Các trách nhiệm bao gồm xây dựng dự thảo văn bản, tham mưu, theo dõi tổng hợp và báo cáo xin ý kiến chỉ đạo.
- Điều 49. Trách nhiệm của cơ quan quản lý hoạt động đối ngoại của tổ chức Điều 49 quy định trách nhiệm của cơ quan quản lý hoạt động đối ngoại của tổ chức trong việc hướng dẫn, phối hợp quản lý và báo cáo về ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế của tổ chức. Các trách nhiệm bao gồm hướng dẫn, phối hợp với Bộ Ngoại giao và thực hiện chế độ báo cáo.
- Điều 50. Kinh phí ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế Điều 50 quy định nguồn kinh phí ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế theo hai nhóm chủ thể: nhân danh Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ, cơ quan nhà nước các cấp và một số đơn vị hành chính ở khu vực biên giới; nhân danh cơ quan trung ương của tổ chức, cơ quan cấp tỉnh của tổ chức. Kinh phí được bảo đảm từ ngân sách nhà nước hoặc nguồn tài chính của tổ chức và các nguồn tài trợ khác theo quy định của pháp luật.
- Điều 51. Hiệu lực thi hành Điều 51 quy định Luật Thỏa thuận quốc tế số 70/2020/QH14 có hiệu lực từ ngày 01/7/2021 và Pháp lệnh Ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế số 33/2007/PL-UBTVQH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.
- Điều 52. Quy định chuyển tiếp Điều 52 quy định xử lý các thỏa thuận quốc tế đang trong quá trình ký kết hoặc đã ký kết trước ngày Luật Thỏa thuận quốc tế số 70/2020/QH14 có hiệu lực. Theo đó, thỏa thuận chưa ký kết nhưng đã tiến hành theo trình tự, thủ tục cũ thì tiếp tục ký kết theo văn bản cũ; thỏa thuận đã ký kết theo văn bản cũ thì tổ chức thực hiện và sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện theo Luật này.