Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
Bài học trong chủ đề
62 bài · 195 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định chi tiết các nội dung được Luật Địa chất và khoáng sản giao và một số biện pháp thi hành Luật này. Các nội dung đó bao gồm nhiều điều, khoản được liệt kê cụ thể trong Nghị định.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 quy định các đối tượng chịu sự điều chỉnh của Nghị định 193/2025/NĐ-CP, gồm cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân có hoạt động liên quan đến địa chất và khoáng sản trên lãnh thổ Việt Nam.
- Điều 4. Danh mục khoáng sản theo nhóm Điều 4 quy định danh mục khoáng sản nhóm I, II, III, IV được ban hành kèm Phụ lục I và thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung danh mục, phân nhóm khoáng sản. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng thực hiện nhiệm vụ này.
- Điều 5. Trách nhiệm đóng góp kinh phí của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản Điều 5 Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định về việc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hoặc không thu kinh phí đóng góp của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản để đầu tư nâng cấp, duy tu, xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình bảo vệ môi trường. Mức đóng góp tối đa 1% giá tính thuế tài nguyên và được xác định theo nguyên tắc cụ thể.
- Điều 7. Báo cáo định kỳ hoạt động khoáng sản, báo cáo quản lý nhà nước về hoạt động địa chất, khoáng sản Điều 7 Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định các loại báo cáo định kỳ trong hoạt động khoáng sản và báo cáo tình hình quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản; đồng thời giao Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chế độ, cách thức và mẫu báo cáo.
- Điều 8. Điều kiện, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản Điều 8 quy định tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản phải đáp ứng 5 điều kiện về tư cách, tài chính, chuyên môn, cam kết và không bị cấm. Đồng thời, họ được thực hiện quyền theo khoản 2 Điều 22 Luật Địa chất và khoáng sản và có nghĩa vụ thực hiện đúng hợp đồng theo khoản 3 Điều 22, với các nội dung chính của hợp đồng.
- Điều 9. Tuyển chọn tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản Điều 9 quy định việc tuyển chọn tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản theo Điều 22 Luật Địa chất và khoáng sản và các khoản 2, 3 Điều này. Bao gồm công bố, tiếp nhận hồ sơ; quy trình trong 30 ngày; điểm số theo tiêu chí (kỹ thuật 60%, tài chính 30%, kinh nghiệm 10%); và Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng.
- Điều 10. Đăng ký hoạt động điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản Tổ chức thực hiện đề án, dự án hoặc nhiệm vụ điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản phải gửi thông báo đăng ký đến Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam và Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp tỉnh nơi thực hiện. Văn bản thông báo phải có các nội dung theo quy định.
- Điều 11. Đăng ký bổ sung và đăng ký điều chỉnh hoạt động điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản Tổ chức thực hiện đề án, dự án, nhiệm vụ điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản phải đăng ký bổ sung hoặc điều chỉnh sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận bổ sung, điều chỉnh. Văn bản đăng ký phải thể hiện rõ các nội dung thay đổi so với văn bản đăng ký ban đầu.
- Điều 12. Hồ sơ, trình tự khoanh định, khoanh định điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản Điều 12 quy định trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường trong việc lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi lấy ý kiến các Bộ về kết quả khoanh định; thời hạn trả lời ý kiến là 15 ngày; hồ sơ gồm văn bản của UBND cấp tỉnh, báo cáo kết quả khoanh định và bản đồ; báo cáo có các nội dung chính; bản đồ được lập trên nền hệ tọa độ VN-2000 với tỷ lệ nhất định.
- Điều 13. Trình phê duyệt kết quả khoanh định, khoanh định điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm cấm hoạt động khoáng sản Điều 13 quy định trình tự, hồ sơ trình phê duyệt kết quả khoanh định, khoanh định điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản. Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ và trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh trong thời hạn 15 ngày. Chủ tịch UBND cấp tỉnh phê duyệt trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, sau đó gửi Quyết định đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường để theo dõi, phối hợp quản lý.
- Điều 15. Bồi thường thiệt hại khi khu vực hoạt động khoáng sản bị công bố cấm Quy định bồi thường thiệt hại cho tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản, khai thác tận thu bị thu hồi toàn bộ hoặc một phần diện tích do khu vực bị công bố cấm hoạt động khoáng sản. Có hai phương án bồi thường: theo pháp luật đất đai nếu thuộc đối tượng thu hồi đất; hoặc bồi thường bằng tiền theo thỏa thuận nếu không thuộc đối tượng đó. Kinh phí bồi thường do ngân sách cấp tỉnh bố trí.
- Điều 16. Quy mô tài nguyên, trữ lượng khoáng sản để khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ Quy mô tài nguyên, trữ lượng khoáng sản phân tán nhỏ, lẻ được quy định tại Phụ lục II của Nghị định. UBND cấp tỉnh căn cứ thực tế địa phương và quy mô này đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định, công bố khu vực. Đối với khu vực đã được khoanh định, Chủ tịch UBND cấp tỉnh cấp giấy phép thăm dò, khai thác không phụ thuộc vào quy mô tài nguyên, trữ lượng.
- Điều 17. Quy trình, thủ tục khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ Điều 17 quy định hồ sơ, trình tự thẩm định và công bố khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ. UBND cấp tỉnh lập hồ sơ gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Bộ thẩm định trong 30 ngày, sau đó ban hành quyết định phê duyệt trong 10 ngày. Kết quả được công bố trên cổng thông tin điện tử của Bộ và trang thông tin địa phương.
- Điều 18. Hồ sơ, trình tự khoanh định, công bố khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia Điều 18 quy định hồ sơ khoanh định khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia gồm 5 loại tài liệu và trình tự 5 bước do Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thực hiện, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt.
- Điều 19. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia Điều 19 quy định hồ sơ đề nghị điều chỉnh khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia gồm 4 loại tài liệu và trình tự 4 bước do Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thực hiện, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt điều chỉnh.
- Điều 20. Thành phần hồ sơ đánh giá mức độ ảnh hưởng đến khoáng sản dự trữ khi thực hiện dự án đầu tư tại khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia Điều 20 quy định tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư tại khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia phải lập hồ sơ đánh giá mức độ ảnh hưởng đến khoáng sản dự trữ gồm 4 loại tài liệu và gửi về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để thẩm định, cho ý kiến.
- Điều 21. Chấp thuận nội dung đánh giá mức độ ảnh hưởng của việc thực hiện dự án đầu tư tại khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia Quy định thẩm quyền, trình tự thẩm định hồ sơ đánh giá mức độ ảnh hưởng đến khoáng sản dự trữ khi thực hiện dự án đầu tư tại khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được chấp thuận.
- Điều 22. Thu hồi khoáng sản dự trữ quốc gia trong quá trình thực hiện dự án Quy định về thẩm quyền, trình tự thu hồi khoáng sản là đối tượng dự trữ trong khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia; xử lý khi phát hiện khoáng sản nhóm I khác; hồ sơ, thủ tục xác nhận đăng ký thu hồi.
- Điều 24. Quy định chung về giải quyết thủ tục thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản Điều 24 quy định việc gửi hồ sơ, tiếp nhận, giải quyết và thông báo kết quả giải quyết thủ tục hành chính đối với hoạt động thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản được thực hiện như quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 23 Nghị định 193/2025/NĐ-CP. Đồng thời, Điều 24 cũng quy định những khoảng thời gian không tính vào thời hạn thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản.
- Điều 25. Cơ quan thẩm định hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trong hoạt động khoáng sản, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, thu hồi khoáng sản Điều 25 quy định cơ quan thẩm định hồ sơ thủ tục hành chính trong hoạt động khoáng sản; cơ quan giúp việc thẩm định hồ sơ công nhận kết quả thăm dò khoáng sản; và cơ quan thẩm định hồ sơ xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản. Tùy thuộc vào thẩm quyền cấp giấy phép, cơ quan thẩm định có thể là Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia, hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phân công cơ quan chuyên môn.
- Điều 27. Tiêu chuẩn của nhân sự phụ trách kỹ thuật thăm dò khoáng sản Điều 27 quy định tiêu chuẩn đối với chủ nhiệm đề án thăm dò khoáng sản và nhân viên kỹ thuật phụ trách chuyên ngành. Chủ nhiệm đề án phải đáp ứng yêu cầu về quốc tịch, bằng cấp, chứng chỉ, kinh nghiệm theo nhóm khoáng sản; có quyết định giao nhiệm vụ; giới hạn số đề án phụ trách và thời gian chỉ đạo thi công. Nhân viên kỹ thuật chuyên ngành cũng phải có trình độ và thời gian kinh nghiệm tương ứng với nhóm khoáng sản và mức độ độc hại.
- Điều 28. Yêu cầu về thiết bị, công cụ chuyên dùng thi công công trình thăm dò khoáng sản Điều 28 yêu cầu thiết bị, công cụ chuyên dùng (sở hữu hoặc thuê) phải đảm bảo số lượng, chất lượng, tính năng kỹ thuật phù hợp với hạng mục, công việc trong đề án thăm dò khoáng sản. Riêng thăm dò khoáng sản phóng xạ, đất hiếm còn phải đáp ứng yêu cầu an toàn phóng xạ theo pháp luật về năng lượng nguyên tử.
- Điều 29. Hồ sơ kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản Điều 29 quy định tổ chức kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản phải có hồ sơ đáp ứng điều kiện tại Điều 27 và Điều 28 Nghị định 193/2025/NĐ-CP. Hồ sơ được quản lý, lưu giữ tại tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản và tổ chức kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ.
- Điều 32. Khảo sát thực địa, lấy mẫu trên mặt đất để lựa chọn diện tích lập đề án thăm dò khoáng sản Điều 32 quy định chi tiết việc khảo sát thực địa, lấy mẫu trên mặt đất để lựa chọn diện tích lập đề án thăm dò khoáng sản. Nội dung bao gồm loại mẫu, số lượng, trọng lượng, thời gian khảo sát, thông báo trước khi khảo sát và nội dung văn bản thông báo.
- Điều 33. Nguyên tắc cấp giấy phép thăm dò khoáng sản Điều 33 quy định các nguyên tắc bắt buộc khi cấp giấy phép thăm dò khoáng sản: phải phù hợp với quy hoạch khoáng sản (kể cả vị trí lỗ khoan đối với nước khoáng/nước nóng), không vượt quá chiều sâu thăm dò theo quy hoạch, bảo đảm an toàn cho hoạt động khoáng sản đã được cấp phép, tuân thủ quy định tại khu vực cấm/tạm thời cấm và các pháp luật liên quan.
- Điều 34. Bổ sung khối lượng công tác thăm dò khi giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết thời hạn Điều 34 quy định thủ tục bổ sung khối lượng thăm dò khi giấy phép đã hết hạn nhưng tổ chức, cá nhân đã thực hiện đầy đủ khối lượng theo đề án và được cơ quan nhà nước yêu cầu bổ sung. Tổ chức, cá nhân phải lập kế hoạch thi công bổ sung gửi cơ quan cấp phép chấp thuận; thời hạn xem xét là 15 ngày; giá trị bổ sung tính chung vào tổng dự toán; trước khi thực hiện phải thông báo cho UBND cấp xã và Sở Nông nghiệp và Môi trường (nếu thuộc thẩm quyền Bộ).
- Điều 37. Gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản Điều 37 Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định việc gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản nhằm kéo dài thời hạn khi giấy phép hết hạn nhưng chưa hoàn thành khối lượng theo đề án. Điều kiện gia hạn gồm giấy phép còn hiệu lực ít nhất 45 ngày và thực hiện tối thiểu 50% dự toán đề án (lần 2: 50% dự toán còn lại). Hồ sơ gồm văn bản đề nghị và báo cáo kết quả thăm dò kèm kế hoạch tiếp theo.
- Điều 38. Cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản Điều 38 quy định về cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản theo Nghị định 193/2025/NĐ-CP, bao gồm trường hợp cấp lại, điều kiện, xử lý khi giấy phép hết hạn, hồ sơ và thẩm quyền. Thí sinh cần nắm rõ các mốc thời gian, nghĩa vụ và thủ tục liên quan.
- Điều 39. Điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản Điều 39 quy định các trường hợp được điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản, điều kiện về thời hạn hiệu lực còn lại của giấy phép tại thời điểm nhận hồ sơ, thủ tục đặc biệt khi diện tích thăm dò bị công bố là khu vực cấm/tạm thời cấm, và thành phần hồ sơ cho từng trường hợp.
- Điều 40. Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản Điều 40 quy định điều kiện, hồ sơ và nội dung chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản; trường hợp không được chấp thuận thì bên đề nghị chuyển nhượng được tiếp tục thăm dò đến hết hạn hoặc trả lại giấy phép; bên nhận chuyển nhượng kế thừa quyền và nghĩa vụ trong giấy phép.
- Điều 41. Trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản Điều 41 quy định việc trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản khi giấy phép còn thời hạn nhưng tổ chức, cá nhân không thể triển khai hoặc không thể tiếp tục thực hiện thăm dò; hồ sơ trả lại được chia thành hai trường hợp: chưa thực hiện hoạt động thăm dò và đã thực hiện hoạt động thăm dò.
- Điều 42. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thăm dò khoáng sản Điều 42 Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, bao gồm các bước: tiếp nhận hồ sơ, thẩm định hồ sơ, cấp giấy phép, trả kết quả và xử lý hồ sơ không đủ điều kiện hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung. Thời hạn cụ thể cho từng bước được quy định rõ ràng.
- Điều 43. Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản Điều 43 quy định việc thành lập Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Hội đồng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thành lập có ít nhất 09 thành viên, trong đó có 02 ủy viên phản biện và 01 ủy viên Thư ký. Chủ tịch UBND cấp tỉnh thành lập Hội đồng khi cần thiết với thành phần linh hoạt hơn.
- Điều 44. Trình tự, thủ tục cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản Điều 44 quy định trình tự, thủ tục giải quyết các hồ sơ đề nghị cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản và chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản. Thủ tục gồm các bước: tiếp nhận hồ sơ, thẩm định hồ sơ, quyết định của cơ quan có thẩm quyền và trả kết quả. Điều này cũng quy định riêng thủ tục điều chỉnh khi thay đổi tên tổ chức, cá nhân và xử lý hồ sơ không đủ điều kiện hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung.
- Điều 47. Thăm dò khoáng sản sử dụng vốn ngân sách nhà nước Điều 47 Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định nguyên tắc dùng vốn ngân sách nhà nước để thăm dò khoáng sản; thẩm quyền lập, phê duyệt danh mục khu vực thăm dò; tổ chức thực hiện đề án thăm dò; nội dung, yêu cầu của đề án; quản lý, sử dụng và công khai kết quả thăm dò.
- Điều 48. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản Điều 48 quy định hồ sơ trình đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản gồm 6 loại văn bản, báo cáo. Trình tự thu hồi gồm các bước: gửi hồ sơ đến cơ quan cấp phép; thông báo thu hồi trong 20 ngày; xác minh trong 30 ngày; trình hồ sơ trong 10 ngày; quyết định thu hồi hoặc không trong 7 ngày làm việc; gửi quyết định trong 5 ngày làm việc.
- Điều 49. Hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản Điều 49 quy định thành phần hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản gồm các bản chính: văn bản đề nghị, báo cáo kết quả thăm dò, phụ lục bản vẽ tài liệu, biên bản nghiệm thu. Nếu nộp bằng bản giấy, tài liệu tại điểm b, c khoản 1 phải gửi kèm bản số lưu trên USB.
- Điều 51. Nội dung thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, trình công nhận kết quả thăm dò khoáng sản Điều 51 quy định kết quả thăm dò khoáng sản phải được thể hiện thành báo cáo; nội dung thẩm định báo cáo gồm 5 nhóm vấn đề về cơ sở pháp lý, khối lượng công trình, độ tin cậy trữ lượng, điều kiện địa chất thủy văn - công trình - khí mỏ, và tài liệu trắc địa - địa vật lý. Nội dung công nhận kết quả thăm dò gồm tên khoáng sản, vị trí, diện tích, tọa độ; trữ lượng, tài nguyên, sai số; phạm vi sử dụng báo cáo. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu báo cáo và mẫu quyết định công nhận.
- Điều 52. Trình tự, thủ tục giao nộp báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản Điều 52 quy định tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường phải nộp báo cáo kết quả thăm dò kèm hồ sơ công nhận cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường; thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì nộp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết trình tự, thủ tục giao nộp.
- Điều 53. Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia là tổ chức phối hợp liên ngành do Thủ tướng Chính phủ thành lập, có nhiệm vụ thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Hội đồng có Chủ tịch là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, 01 Phó Chủ tịch là Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các thành viên là lãnh đạo các Bộ: Công Thương, Xây dựng, Tài chính, Khoa học và Công nghệ và các thành viên khác do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị. Hội đồng hoạt động thông qua phiên họp do Chủ tịch triệu tập; các thành viên làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và theo Quy chế hoạt động do Chủ tịch ban hành. Văn phòng Hội đồng đặt tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường, giúp Hội đồng kiểm tra, thẩm định hồ sơ; Chủ tịch Hội đồng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Văn phòng.
- Điều 56. Ranh giới khu vực khai thác khoáng sản Điều 56 quy định ranh giới khu vực khai thác khoáng sản phải bảo đảm nguyên tắc tại khoản 2 Điều 54 Luật Địa chất và khoáng sản và được xác định theo không gian 3 chiều. Đối với nước khoáng, nước nóng thiên nhiên, khu vực khai thác là phạm vi diện tích trên bề mặt được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm khép góc, xác định trên cơ sở bảo đảm an toàn công trình khai thác và vệ sinh nguồn nước tại giếng khoan, cụm giếng khoan hoặc mạch lộ, tập hợp các mạch lộ tự nhiên trong dự án.
- Điều 58. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản Điều 58 quy định tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác khoáng sản thực hiện quyền, nghĩa vụ theo Điều 59 Luật Địa chất và khoáng sản; đồng thời dẫn chiếu các quy định cụ thể về thu hồi khoáng sản trong diện tích dự án, xây dựng công trình phục vụ dự án, sử dụng đất đá thải mỏ, thăm dò bổ sung, khai thác khoáng sản đi kèm và vận hành hệ thống thông tin dữ liệu khoáng sản trước ngày 01/01/2030.
- Điều 65. Trả lại giấy phép khai thác khoáng sản Điều 65 quy định điều kiện, hồ sơ trả lại giấy phép khai thác khoáng sản. Có hai trường hợp hồ sơ: thông thường và trường hợp chưa tiến hành khai thác theo điểm c khoản 4 Điều 82 Luật Địa chất và khoáng sản.
- Điều 66. Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản Điều 66 quy định điều kiện, nội dung hợp đồng, hồ sơ chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản; xử lý khi không được chấp thuận; quyền và nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng và nghĩa vụ tài chính.
- Điều 69. Sử dụng đất, đá thải, quặng đuôi từ hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản nhóm I, nhóm II và nhóm III Điều 69 quy định thứ tự ưu tiên sử dụng đất, đá thải mỏ và quặng đuôi; yêu cầu đăng ký thu hồi, sử dụng; các trường hợp được miễn thủ tục đăng ký; và lưu ý đối với khoáng sản phóng xạ.
- Điều 70. Thăm dò, khai thác khoáng sản đi kèm Điều này quy định nguyên tắc và thủ tục thăm dò, khai thác khoáng sản đi kèm trong hoạt động khoáng sản. Khoáng sản đi kèm được phân loại và xử lý theo từng trường hợp cụ thể, đòi hỏi tổ chức, cá nhân phải thực hiện các thủ tục điều chỉnh giấy phép hoặc bổ sung trữ lượng trước khi khai thác.
- Điều 71. Thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản Điều này quy định các trường hợp thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản, bao gồm các trường hợp theo Luật Địa chất và khoáng sản và trường hợp vi phạm hành chính nghiêm trọng không khắc phục hậu quả. Đây là biện pháp xử lý nghiêm đối với tổ chức, cá nhân vi phạm.
- Điều 72. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản Điều 72 quy định hồ sơ trình đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản gồm 6 loại tài liệu và trình tự, thủ tục thu hồi với các mốc thời gian cụ thể. Thời hạn giải quyết gồm 20 ngày thông báo, 30 ngày xác minh, 10 ngày trình, 07 ngày làm việc quyết định và 05 ngày làm việc gửi quyết định.
- Điều 73. Giám đốc điều hành mỏ, nhân sự quản lý, điều hành sản xuất trong khai thác khoáng sản Điều 73 Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định về yêu cầu đối với giám đốc điều hành mỏ và nhân sự điều hành mỏ trong khai thác khoáng sản, bao gồm tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác, trách nhiệm kiểm tra năng lực trước khi bổ nhiệm, các chức danh quản lý khác và yêu cầu huấn luyện kỹ thuật an toàn.
- Điều 74. Hệ thống thiết bị, phương tiện sử dụng trong khai thác khoáng sản Điều 74 Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định yêu cầu đối với hệ thống thiết bị, phương tiện sử dụng trong khai thác khoáng sản, bao gồm việc đáp ứng yêu cầu của Luật Địa chất và khoáng sản, kiểm tra chấp thuận trước khi vận hành lần đầu đối với mỏ hầm lò, kiểm tra định kỳ và xếp loại mỏ theo mức độ nguy hiểm do khí mêtan.
- Điều 75. Đội ngũ ứng cứu khẩn cấp bán chuyên trách trong khai thác khoáng sản Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 60 Luật Địa chất và khoáng sản phải có đội ngũ ứng cứu khẩn cấp bán chuyên trách và huấn luyện định kỳ 2 năm/lần. Đối với mỏ lộ thiên, tổ chức cá nhân tự biên soạn tài liệu và huấn luyện; đối với mỏ hầm lò, phải đề nghị đơn vị chuyên trách biên soạn tài liệu và huấn luyện. Bộ Công Thương quy định nội dung huấn luyện.
- Điều 76. Chế độ báo cáo về tai nạn lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động trong khai thác khoáng sản Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải báo cáo về tai nạn lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động theo pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Với sự cố nghiêm trọng như tai nạn chết người, sập đổ vùi lấp, cháy nổ, bục nước bùn, phải kịp thời thông tin tới Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Điều 77. Thiết kế cơ sở, thiết kế mỏ Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải thực hiện quy định về thiết kế cơ sở, thiết kế mỏ theo Điều 61 Luật Địa chất và khoáng sản. Quyết định phê duyệt thiết kế mỏ phải gửi đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (và Bộ Nông nghiệp và Môi trường nếu giấy phép thuộc thẩm quyền Bộ), cơ quan thẩm định thiết kế cơ sở và cơ quan quản lý kỹ thuật an toàn. Thiết kế mỏ kèm quyết định phê duyệt cũng phải gửi đến các cơ quan này.
- Điều 78. Đối tượng phải có thiết kế cơ sở, thiết kế mỏ Dự án đầu tư khai thác khoáng sản, bao gồm cả khai thác tận thu, phải có thiết kế cơ sở, thiết kế mỏ, trừ dự án chỉ phải lập báo cáo kinh tế kỹ thuật. Đối với dự án khai thác tận thu, các trường hợp bãi thải có chiều cao từ 100 m trở lên hoặc từ 50 m đến dưới 100 m và giáp ranh với khu vực dân cư, di tích, hành lang bảo vệ... phải có thiết kế mỏ.
- Điều 80. Gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản Điều 80 quy định điều kiện, hồ sơ và thẩm quyền gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản. Việc gia hạn nhằm kéo dài thời hạn khai thác đối với khối lượng khoáng sản còn lại khi giấy phép hết hiệu lực, với điều kiện giấy phép còn hiệu lực ít nhất 30 ngày hoặc xử lý vi phạm nếu ít hơn.
- Điều 82. Trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản Điều 82 quy định điều kiện, hồ sơ trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản. Theo đó, tổ chức, cá nhân được xem xét trả lại khi không có nhu cầu tiếp tục khai thác và đã nộp đủ hồ sơ; hồ sơ gồm các tài liệu chính và trường hợp đặc biệt theo điểm c khoản 4 Điều 82 Luật Địa chất và khoáng sản chỉ cần văn bản đề nghị nêu rõ lý do và giấy phép.
- Điều 83. Chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản Điều 83 quy định điều kiện, hợp đồng, hồ sơ và hệ quả pháp lý của việc chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản. Tổ chức, cá nhân chỉ được chuyển nhượng khi đáp ứng đủ các điều kiện luật định; bên nhận chuyển nhượng phải có đủ điều kiện cấp giấy phép khai thác tận thu. Hồ sơ, trình tự và quyền, nghĩa vụ của các bên được quy định cụ thể.
- Điều 84. Trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản Điều 84 quy định trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản và chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản. Thủ tục gồm các bước: tiếp nhận hồ sơ, thẩm định hồ sơ, quyết định cấp phép của Chủ tịch UBND cấp tỉnh và trả kết quả. Điều này cũng quy định thời hạn cụ thể cho từng bước và trường hợp điều chỉnh khi thay đổi tên tổ chức, cá nhân.
- Điều 85. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản Điều 85 quy định tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác tận thu khoáng sản có các quyền và nghĩa vụ theo khoản 1 và khoản 2 Điều 70 Luật Địa chất và khoáng sản; đồng thời dẫn chiếu việc thu hồi khoáng sản, sử dụng đất đá thải mỏ, điều chỉnh giấy phép khi phát hiện khoáng sản đi kèm, thống kê kiểm kê sản lượng và vận hành hệ thống thông tin đến các điều tương ứng của Nghị định.
- Điều 86. Thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản Điều 86 quy định các trường hợp thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, bao gồm các trường hợp tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 71 Luật Địa chất và khoáng sản và trường hợp tổ chức, cá nhân đã bị xử phạt hành chính ở mức tối đa hoặc bị tước quyền sử dụng giấy phép mà không khắc phục đầy đủ hậu quả theo quyết định xử phạt.
- Điều 87. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản Điều 87 quy định thành phần hồ sơ và trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản. Hồ sơ gồm 6 loại tài liệu, trong đó có văn bản đề nghị thu hồi, báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ và báo cáo rà soát, kiểm tra. Trình tự gồm 5 bước với các mốc thời hạn cụ thể từ 05 đến 20 ngày làm việc.